Quay lại

Báo cáo 110/BC-BCĐDS năm 2016 về tổng kết Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2016-2020 do Ban Chỉ đạo Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành

UBND QUẬN PHÚ NHUẬN BCĐ DÂN SỐ - KHHGĐ
Số:110 /BC-BCĐDS
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú nhuận, ngày 30 tháng 8 năm 2016
BÁO CÁO

1. Tình hình thực hiện chương trình hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản quận Phú Nhuận giai đoạn 2011 - 2015:
Trong 5 năm triển khai thực hiện chương trình hành động Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011- 2015, quận Phú Nhuận đã đạt những kết quả nhất định, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, ổn định quy mô dân số, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quận. Hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong chương trình Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản của thành phố và quận.

2. Kết quả thực hiện mục tiêu và các chỉ tiêu:

2.1. Về chất lượng dân số:
Chất lượng dân số trên địa bàn quận nhìn chung phát triển tương đối về chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI), đã từng bước cải thiện về tuổi thọ, thu nhập bình quân đầu người, trình độ văn hóa ....

2.2. Về cơ cấu dân số, quy mô dân số, mật độ dân số và mức sinh:
Năm 2011 dân số quận là 178.808 người và đến năm 2015 dân số trung bình là 183.655, mật độ khoảng 37.000/km?. Số phụ nữ trong độ tuổi từ 15 - 49 tuổi là 54.888, trong đó phụ nữ đã có chồng là 22.001. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm dần theo từng năm, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch thành phố và chỉ tiêu
Đảng bộ quận Phú Nhuận nhiệm kỳ 2010 - 2015 đề ra là 0,8%/năm. Tỷ số giới tính trẻ sinh năm 2011 là 106 bé trai/100 bé gái, đến năm 2015 là 107 bé trai/100 bé gái. Mức sinh liên tục giảm đạt chỉ tiêu của Chương trình Mục tiêu Quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hàng năm.

2.3.Về tình trạng sức khỏe sinh sản:
Trong giai đoạn 2011 - 2015 không có trường hợp tai biến sản khoa hoặc tử vong mẹ. Sự tiếp cận chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, chăm sóc sơ sinh tăng cao. Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi bình quân năm là 0%. Tỷ lệ phá thai giảm ở lứa tuổi vị thành niên và thanh niên giảm. Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là trên 80%. Tình trạng quan hệ tình dục không an toàn, mang thai ngoài ý muốn, phá thai, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở lứa tuổi vị thành niên, thanh niên giảm. Hiểu biết về kiến thức sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình của lứa tuổi thanh niên, vị thành niên không ngừng được nâng cao.

2.4. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia (DS - KHHGĐ):
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm sinh:

Năm

Tỷ suất

sinh

thô

(%)

Tăng,

giảm

so

với

năm

trước

Tỷ lệ

con

thứ

3

trở lên

Tăng,

giảm

so

với

năm trước

2011

8,99

Tăng 1,92

1,714

Giảm 0,38

2012

12,6

Tăng 3,61

3,36

Đạt chỉ tiêu (Thành

phố giao dưới 3,7 )

2013

12,6

Không tăng, không giảm

2,33

Đạt chỉ tiêu (Thành

phố giao dưới 3,7 )

2014

8,56

Giảm 4,04

Không giao chỉ tiêu

Không

giao

chỉ

tiêu

2015

8,46

Giảm 0,1

Không giao chỉ tiêu

Không

giao

chỉ

tiêu


- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình: (Phụ lục đính kèm)

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:

1. Thực hiện giải pháp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác Dân số và Sức khỏe sinh sản:

1.1. Công tác tham mưu chỉ đạo điều hành:
Ủy ban nhân dân quận đã triển khai thực hiện tốt các mục tiêu đề ra thông qua xây dựng nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm. Đồng thời, đã ban hành Kế hoạch số 699/KH-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận về hành động chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2015. Triển khai Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn quận giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện chính sách an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi và vị thế của phụ nữ và trẻ em gái, cải thiện phúc lợi và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
Trong 05 năm, Quận đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu pháp lệnh DS - KHHGĐ hàng năm. Củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ, bổ sung đủ số lượng cán bộ chuyên trách từ quận đến phường để thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch đề ra.

1.2. Công tác phối hợp liên ngành:
Quận đã giao Phòng Y tế phối với Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm Văn hóa, các ban, ngành đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội quận và Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện công tác tuyên truyền khám sức khỏe tiền hôn nhân cho đối tượng thanh niên trong độ tuổi kết hôn. Sử dụng đa dạng các phương tiện truyền thông đại chúng nhằm tuyên truyền, giáo dục về thực hiện chương trình dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới. Tuyên truyền cổ động thông qua các hình thức: pano, băng rôn, xe loa phát thanh trên các tuyến đường chính trong quận, địa bàn 15 phường, khu dân cư...Lồng ghép các nội dung Dân số - Sức khỏe sinh sản vào tiêu chí chấm điểm khu phố văn hóa. Đã thực hiện vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động về Dân số - Sức khỏe sinh sản; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về dân số, sức khỏe sinh sản trong đoàn viên, hội viên. Tổ chức hội thi cộng tác viên giỏi năm 2012, về các chính sách DS - KHHGĐ, sức khỏe sinh sản và các biện pháp tránh thai hiện đại.
Phối hợp Trung tâm Y tế dự phòng quận và Trạm Y tế 15 phường tổ chức truyền thông phổ biến kiến thức và hướng dẫn kỹ năng cho cán bộ, hội viên phụ nữ về thực hiện chính sách DS-KHHGĐ với 5.856 tham dự và tổ chức khám phụ khoa hơn 11.523 lượt, phát hiện bệnh, điều trị cho hơn 892 người, vận động 315 phụ nữ có thai khám thai lần đầu và tự nguyện xét nghiệm HIV phòng lây truyền từ mẹ sang con; vận động hơn 5.812 lượt phụ nữ khám thai và tiêm ngừa đủ mũi, có 100% phụ nữ sau sinh được xét nghiệm HIV tự nguyện. Triển khai tuyên truyền các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên, vận động thanh niên nam nữ khám sức khỏe tiền hôn nhân trước khi kết hôn.
Đồng thời, phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tốt các chính sách về đào tạo nghề, tạo việc làm nhằm sử dụng tối đa lực lượng lao động, phát huy lợi thế của giai đoạn cơ cấu "Dân số vàng". Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc trẻ em, đặc biệt là trẻ em gái.

1.3. Công tác kiểm tra, giám sát:
Định kỳ hàng năm, kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch hành động Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản 15 phường để kịp thời nắm bắt những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, hạn chế và tồn tại cần khắc phục để thực hiện có hiệu quả đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch năm.
Đồng thời, kiểm tra, thanh tra các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi theo quy định.

2. Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi:
Công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục về DS - KHHGĐ được triển khai thực hiện đồng bộ, nội dung, hình thức tuyên truyền được cải tiến cho phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
Hoạt động truyền thông, lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình đến khu vực đông dân, có mức sinh cao được thực hiện thường xuyên đã thu hút đông đảo các lực lượng xã hội và nhân dân tham gia.
Tổ chức hơn 320 buổi truyền thông tại cộng đồng với các chuyên đề về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, chương trình can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, một số bệnh lây qua đường tình dục như HIV/AIDS, Herper, giang mai, lậu, viêm nhiễm đương sinh dục và cách phòng ngừa, vận động người dân sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại với trên 17.000 người tham dự.
Thông qua các chi, hội Phụ nữ, cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em tại địa bàn các khu phố, tổ dân phố tổ chức nhiều buổi tuyên truyền nhóm nhỏ, tư vấn, vãng gia. Vận động trên 60.000 cặp vợ chồng, nam giới, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ duy trì, áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Chuyển hơn 102.000 tờ rơi về Dân số và Sức khỏe sinh sản như: chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành viên, tình trạng nạo phá thai, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, một số bệnh lây qua đường tình dục, một số bệnh dị tật bẩm sinh ở thai nhi và trẻ sơ sinh (Hội chứng Dow, Hội chứng EdWards, Thalasemia, thiếu men G6PD, khuyết tật ống thần kinh, suy giáp bẩm sinh đến cộng đồng dân cư.
Tổ chức Mittinh kỷ niệm ngày Dân số Thế giới 11/7, ngày Dân số Việt nam 26/12; dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình, quyền được lựa chọn các biện pháp tránh thai hiện đại, sàng lọc chẩn đoán trước sinh cho Phụ nữ mang thai, sàng lọc sơ sinh và mô hình tư vấn khám sức khỏe tiền hôn nhân cho các cặp nam, nữ thanh niên sắp kết hôn.

3. Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:

3.1 . Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình:
Cung cấp đầy đủ và kịp thời các phương tiện kế hoạch hóa gia đình đến tận người dân có nhu cầu như thuốc uống ngừa thai, bao cao su. Bên cạnh, tuyên truyền tư vấn đến người dân có nhu cầu các phương tiện tránh thai lâm sàng mới như thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai. Có các chính sách hỗ trợ phục hồi sức khỏe cho người dân thực hiện biện pháp triệt sản nguồn kinh phí của Trung ương, Thành phố.
Tổ chức 03 đợt chiến dịch truyền thông, tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình đến khu vực đông dân, có mức sinh cao. Qua đó, đã thực hiện khám phụ khoa cho hơn 1238 lượt, phát hiện và điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cho hơn 272 lượt, số phụ nữ có thai được khám thai trong các đợt chiến dịch là 105, tiêm phòng uốn ván là 428 lượt, cấp viên sắt là 323 lượt chị em phụ nữ trên địa bàn toàn quận. Hơn 65% nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được phổ biến kiến thức, cung cấp tài liệu có liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, các biện pháp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục HIV/AIDS...Kết quả thực hiện chiến dịch đã góp phần chuyển biến nhận thức của nhân dân, nhất là dân lao động, các khu vực có mức sinh cao đồng thời mang lại nhiều hiệu quả về phát triển kinh tế - xã hội của quận trong thời gian qua.
Tuyên truyền và cung ứng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhanh và đầy đủ đến người dân, nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) tăng luôn giữ vững ở mức trên 80%, đặc biệt là các BPTT hiện đại tăng trên 70 % đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn ngày càng được củng cố và phát triển. Nhiều loại hình, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tạo sự an tâm, điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia vào các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Tổ chức các đội lưu động, cung cấp dịch vụ DS - KHHGĐ tại các địa bàn dân cư đặc biệt đối với công nhân, người dân nhập cư. Tư vấn và cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên trong các đợt Chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ KHHGĐ hàng năm góp phần hoàn thành các chỉ tiêu về DS - KHHGĐ.

3.2. Chương trình Sàng lọc trước sinh và Sàng lọc sơ sinh (SLTS và
SLSS):
Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chương trình SLTS và SLSS tại 15 phường và đến các bệnh viện có chuyên khoa sản, Trung tâm Y tế dự phòng quận thực hiện cung cấp dịch vụ theo Quyết định số 573/QĐ-BYT ngày 11/02/2010 của Bộ Y tế ban hành quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
Vận động, tuyên truyền các bà mẹ mang thai đến tại Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc Trung tâm Y tế dự phòng quận khám siêu âm phát hiện khiếm khuyết thai nhi (sàng lọc trước sinh) miễn phí theo chương trình mục tiêu quốc gia.

3.3. Mô hình tư vấn và khám sức khỏe Tiền hôn nhân:
Thành lập và ra mắt 10 Câu lạc bộ Tiền hôn nhân tại 10 phường gồm (phường 1,2,3,5,8,11,12,13,14,15). Hàng tháng, các câu lạc bộ tổ chức sinh hoạt định kỳ 01 tháng/lần với các chủ đề về kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình và tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các cặp nam, nữ thanh niên, vị thành niên. Tuyên truyền vận động các cặp nam,nữ sắp kết hôn hiểu được lợi ích của việc khám sức khỏe trước khi kết hôn. Vận động hơn 15 cặp nam, nữ sắp kết hôn khám sức khỏe tiền hôn nhân miễn phí và 60 cặp nam, nữ dưới hình thức xã hội hóa.
Tổ chức truyền thông nói chuyện chuyên đề cho đối tượng nam, nữ vị thành niên, thanh niên về sức khỏe tiền hôn nhân.
Phối hợp ban ngành đoàn thể quận tổ chức 03 Hội thi tìm hiểu kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình cho đối tượng vị thành niên, thanh niên trên địa bàn 15 phường.

3.4. Chương trình Can thiệp mất cân bằng giới tính khi sinh (MCBGTKS):
Tập trung tổ chức hơn 100 buổi truyền thông chuyên đề tại phường có tỷ lệ giới tính khi sinh cao, cho hơn 5000 đối tượng là nam nữ thanh niên, nam nữ sắp kết hôn, người cao tuổi để tham gia vận động con cháu không thực hiện lựa chọn giới tính khi sinh.
Triển khai Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế đến các cơ quan, cơ sở y tế công lập và tư nhân trên địa bàn.
Hàng năm, thanh tra, kiểm tra giám sát các cơ sở y tế có dịch vụ siêu âm, nạo phá thai thực hiện các quy định của pháp luật nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, duy trì tỷ số giới tính đến khi đạt 100nữ/108nam.
Tuyên truyền, vận động các cơ sở y tế hoạt động siêu âm cho thai phụ và cung cấp dịch vụ sản phụ khoa treo khẩu hiệu với nội dung " TUYỆT ĐỐI KHÔNG CUNG CẤP GIỚI TÍNH THAI NHI CHO KHÁCH HÀNG" tại cơ sở (Công văn số 389/YT ngày 18 tháng 7 năm 2013) và hàng quý thông qua các buổi họp hành nghề y dược tư nhân.

4. Củng cố , kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý của độ ngũ cán bộ làm công tác Dân số và Sức khỏe sinh sản:
Đến nay, 15/15 phường có cán bộ chuyên trách, 66,33% có trình độ Đại học, Cao đẳng, trung cấp ; 33,67% có trình độ trung học phổ thông. Đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp quận và phường có thời gian công tác trên 05 năm chiếm 53,33% (8/15 người). Tổng số cộng tác viên DS - KHHGĐ trên địa bàn là 288 người, phân bố đều trên 15 phường số cộng tác viên tham gia công tác trên 03 năm chiếm 50%, bình quân mỗi cộng tác viên quản lý địa bàn từ 100 đến 150 hộ dân.
Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác DS - KHHGĐ quận khi có thay đổi nhân sự; đảm bảo đủ số biên chế làm công tác DS - KHHGĐ cấp quận; Cán bộ chuyên trách làm công tác DS-KHHGĐ và đội ngũ Cộng tác viên 15 phường.
Hàng năm, cử cán bộ công chức, cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ phường tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ công tác DS-KHHGĐ như lớp siêu âm tầm soát dị tật bẩm sinh, kỹ thuật lấy máu gót chân, kỹ năng truyền thông, tư vấn và quản lý đối tượng... do thành phố tổ chức.

5. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách Dân số và Sức khỏe sinh sản
- Hàng năm, kiểm tra và xét đề nghị công nhận phường, khu phố không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên.
- Đề nghị khen thưởng các cá nhân và tập thể đạt thành tích trong công tác Dân số - Sức khỏe sinh sản tại quận.

6. Xã hội hóa công tác Dân số và Sức khỏe sinh sản
Huy động cộng đồng tham gia cung cấp các dịch vụ Dân số và Sức khỏe sinh sản, vận động phụ nữ mang thai tham gia Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh nhằm phát hiện những bệnh và dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và thai nhi. Vận động các cặp nam, nữ thanh niên sắp kết hôn khám sức khỏe tiền hôn nhân, vận động các cặp vợ chồng sử dụng phương tiện tránh thai bằng nguồn tiếp xã hội hóa.

7. Công tác thu thập, cập nhật thông tin, số liệu về DS - KHHGĐ:
Hoàn thành công tác cập nhật thông tin dữ liệu vào hệ thống thông tin chuyên ngành (kho dữ liệu điện tử) và in sổ hộ gia đình (sổ A0) cho cộng tác viên trên địa bàn theo đúng tiến độ của thành phố. Công tác cập nhật thông tin biến động vào kho dữ liệu điện tử được duy trì thường xuyên, trùng khớp so với báo cáo giấy.

8. Đầu tư và khai thác các nguồn lực lực cho công tác Dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:
Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí của Trung ương, thành phố, đảm bảo đủ kinh phí triển khai toàn diện công tác dân số, hướng dẫn 15 phường triển khai thực hiện và quyết toán theo đúng qui định.

III. Nhận xét - Đánh giá:

1. Những thành công và bài học kinh nghiệm:
Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận trong thực hiện công tác DS - KHHGĐ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận động, truyền thông, tư vấn cho người dân áp dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình đạt hiệu quả theo yêu cầu của kế hoạch đề ra, hoàn thành tốt chỉ tiêu của chương trình DS - KHHGĐ.
Bài học kinh nghiệm:
Việc phân bổ chỉ tiêu Pháp lệnh của phường đến từng Ban ngành, Đoàn thể phường, Ban điều hành khu phố, cộng tác viên quản lý địa bàn dân cư nhằm thực hiện chỉ tiêu các biện pháp tránh thai đạt hiệu quả cao.
Truyền thông, tư vấn trực tiếp theo nhóm nhỏ, vãng gia bằng các hình thức trực quan, phát tờ rơi tuyền truyền thực hiện DS - KHHGĐ đến người dân để lựa chọn biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

2. Khó khăn, tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân:
Hiện nay, đa số cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ phường vẫn phải kiêm nhiệm một số công tác khác nên quá tải công việc và không có thời gian chuyên sâu cho công tác DS-KHHGĐ. Bên cạnh đó, đội ngũ cộng tác viên thường xuyên thay đổi đã ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác của tuyến phường, khu phố (quản lý địa bàn dân cư).
PHẦN THỨ HAI:
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ:

1. Mục tiêu chung:
Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, gắn chặt với nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố và quận.
Cơ cấu dân số, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực: khống chế tốc độ gia tăng của tỷ số giới tính khi sinh; nhanh chóng thích ứng với sự già hóa dân số; tận dụng giai đoạn cơ cấu "Dân số vàng".
Tập trung thực hiện tốt mục tiêu mỗi cặp vợ chồng sinh đủ 2 con.

2. Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2020:
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,05 - 0,1%;
- Giảm tỷ lệ trẻ sinh ra là con thứ 3 trở lên mỗi năm 0,1 - 0,2%/năm;
- Quy mô dân số vào năm 2020 khoảng 185.000 người;
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 0,8%
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 80%.

II. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH:

1. Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý, điều hành:

1.1. Công tác tham mưu, xây dựng các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo:
- Tham mưu xây dựng và ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản trên địa bàn quận Phú nhuận giai đoạn 2016 - 2020.

1.2 Công tác kế hoạch:
Xây dựng kế hoạch hàng năm hướng dẫn Cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ 15 Phường, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện, hoàn thành chỉ tiêu hàng năm.

1.3 Công tác tổ chức bộ máy, cán bộ:
Tiếp tục củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo công tác DS - KHHGĐ quận khi có thay đổi nhân sự.
Tiếp tục củng cố hệ thống tổ chức, ổn định đội ngũ cán bộ làm công tác DS - KHHGĐ từ quận đến phường và cộng tác viên quản lý địa bàn, đảm bảo triển khai thực hiện chương trình hành động Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016 - 2020.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà nước, nghiệp vụ chuyên ngành cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, cộng tác viên để nâng cao năng lực quản lý, điều hành, phối hợp liên ngành nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu DS - KHHGĐ.

1.4. Công tác thi đua, khen thưởng
Tiếp tục lồng ghép sinh hoạt chính trị định kỳ để tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong đơn vị, địa bàn cơ sở quán triệt sâu sắc chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về tầm quan trọng của công tác DS - KHHGĐ. Đưa công tác DS - KHHGĐ thành một nội dung quan trọng trong nội dung thi đua của các cơ quan, đơn vị, lấy kết quả thực hiện tốt mục tiêu chính sách DS - KHHGĐ là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu thực hiện chủ trương mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con, tích cực vận động quần chúng cùng thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua phấn đấu phường, khu phố, tổ dân phố không có người sinh con thứ 3 trở lên.
Đề nghị Tổng cục Dân số, Sở Y tế và Chi cục Dân số khen thưởng tập thể và cá nhân hoàn thành xuất sắc chương trình hành động Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016 - 2020.

2. Tổ chức, triển khai các hoạt dộng:

2.1. Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi:
Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục rộng rãi trong nhân dân, đoàn viên, hội viên các đoàn thể về chính sách DS - KHHGĐ với những hình thức và nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung các địa bàn đông dân, vùng có mức sinh cao thực hiện có hiệu quả hình thức tư vấn cá nhân và tư vấn cộng đồng về chương trình sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, khám sức khỏe tiền hôn nhân, can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh...
Tập trung đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức như: xe loa lưu động, bản tin, tờ rơi, panô, khẩu hiệu, nói chuyện chuyên đề, thực hiện tư vấn tại cộng đồng,... nhằm đưa được những nội dung, thông điệp cần thiết về chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình đến đúng các nhóm đối tượng, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Dân số và Sức khỏe sinh sản trên địa bàn quận.

2.2. Đảm bảo hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai:
Nâng cao chất lượng đảm bảo hậu cần và các phương tiện tránh thai góp phần tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại nhằm thực hiện mục tiêu giảm sinh và phòng, tránh các bệnh lây qua đường tình dục, HIV/AIDS.
Tiếp tục thực hiện chương trình tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai nhằm đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản.

2.3. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình:
Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho đối tượng sử dụng nhằm thực hiện chủ yếu các mục tiêu kế hoạch hóa gia đình và góp phần nâng cao chất lượng dân số.
Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng qua từng năm. Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua việc thực hiện tốt công tác tư vấn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn, có chất lượng và thuận tiện cho đối tượng sử dụng nhằm thực hiện chủ yếu các mục tiêu kế hoạch hóa gia đình, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật trong chiến dịch truyền thông lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình theo "Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản" của Bộ Y tế.

2.4. Nâng cao chất lượng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh:

2.4.1. Chương trình Sàng lọc trước sinh và Sàng lọc sơ sinh (SLTS và SLSS):
Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện chương trình SLTS và SLSS tại 15 phường, các bệnh viện có chuyên khoa sản, Trung tâm Y tế dự phòng quận. Thực hiện cung cấp dịch vụ chẩn đoán sàng lọc trước sinh cho phụ nữ mang thai và sàng lọc sơ sinh cho trẻ sơ sinh. Vận động, tuyên truyền các bà mẹ mang thai đến tại Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc Trung tâm Y tế dự phòng quận khám siêu âm phát hiện khiếm khuyết thai nhi (sàng lọc trước sinh) miễn phí theo chương trình mục tiêu quốc gia. Tổ chức truyền thông chuyên đề Sàng lọc trước sinh và Sàng lọc sơ sinh tại quận và 15 phường.

2.4.2. Mô hình tư vấn và khám sức khỏe Tiền hôn nhân:
Duy trì sinh hoạt định kỳ hàng tháng Câu lạc bộ Tiền hôn nhân tại 10 phường với các chủ đề về kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình và tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các cặp nam, nữ vị thành niên, thanh niên rất phong phú phù hợp với thực tế.
Tuyên truyền vận động các cặp nam, nữ sắp kết hôn về lợi ích của việc khám sức khỏe trước khi kết hôn. Vận động các cặp nam, nữ sắp kết hôn khám sức khỏe tiền hôn nhân dưới hình thức xã hội hóa.
Phối hợp ban ngành đoàn thể quận tổ chức Hội thi tìm hiểu kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình cho đối tượng vị thành niên, thanh niên trên địa bàn 15 phường.

2.4.3. Chương trình Can thiệp mất cân bằng giới tính khi sinh (MCBGTKS):
Tiếp tục tổ chức truyền thông chuyên đề tại các phường có tỷ lệ giới tính khi sinh cao, cho đối tượng là nam, nữ thanh niên; nam, nữ sắp kết hôn, người cao tuổi để tham gia vận động con cháu không thực hiện lựa chọn giới tính khi sinh.
Hàng năm, thanh tra, kiểm tra giám sát các cơ sở y tế có dịch vụ siêu âm, nạo phá thai thực hiện các quy định của pháp luật nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, duy trì tỷ số giới tính .
Tăng cường tuyên truyền, vận động các cơ sở y tế hoạt động siêu âm cho thai phụ và cung cấp dịch vụ sản phụ khoa treo khẩu hiệu với nội dung "TUYỆT ĐỐI KHÔNG CUNG CẤP GIỚI TÍNH THAI NHI CHO KHÁCH HÀNG" tại cơ sở (Công văn số 389/YT ngày 18 tháng 7 năm 2013) và hàng quý thông qua các buổi họp hành nghề y dược tư nhân.

5. Thu thập, cập nhật thông tin dữ liệu Dân số - KHHGĐ:
Duy trì việc thu thập, cập nhật thông tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ. Thu thập và cập nhật thông tin thay đổi về DS-KHHGĐ vào kho dữ liệu điện tử.
Thường xuyên tổ chức giám sát, thẩm định việc thu thập thông tin cập nhật sổ hộ gia đình của cộng tác viên (tỷ lệ ghi chép sai, thiếu thông tin không quá 5%).
Cử cán bộ quản lý hệ thống thông tin chuyên ngành DS-KHHGĐ tham gia đầy đủ các lớp tập huấn cơ bản và nâng cao do thành phố tổ chức.

6. Công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra:
Tổ chức, kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động trước, trong và sau khi tổ chức chiến dịch lồng ghép truyền thông, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình tại 15 phường.
Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất việc quản lý, phân phối, sử dụng phương tiện tránh thai.
Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác thu thập điều tra, cập nhật, điều chỉnh bổ sung thông tin hộ gia đình vào sổ hộ gia đình. Đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy các thông tin và dữ liệu do cộng tác viên cung cấp.
Kiểm tra, giám sát công tác tuyên truyền, truyền thông giáo dục về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên tại địa phương.
Trên đây là Báo cáo của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về tổng kết chương trình hành động thực hiện chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2016 - 2020/.

Nơi nhận:
- Sở Y tế;
- Chi cục DS-KHHGĐ thành phố;
- TT/QU (PBT/TT);
- HĐND quận (các PCT);
- UBND quận (CT, PCT/VX);
- P. Y tế;
- UBND 15 Phường;
- VP/UBND quận (CVP, đ/c Bình-PCVP);
- Lưu: VT, P.YT.
TM. BCĐ DÂN SỐ - KHHGĐ
TRƯỞNG BAN
AU NA
Phó Chủ tịch UBND quận
Nguyễn Đông Tùng
1つ
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Phụ lục

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình

Năm
Đình sản
Đình sản
Vòng tránh thai
Vòng tránh thai
Tiêm
Tiêm
Thuốc cấy tránh thai
Thuốc cấy tránh thai
Thuốc uống tránh thai
Thuốc uống tránh thai
Bao cao su
Bao cao su
Năm
Thực
hiện
Tỷ lệ đạt (%)
Thực hiện
Tỷ lệ
đạt (%)
Thực
hiện
Tỷ lệ đạt (%)
Thực
hiện
Tỷ lệ
đạt (%)
Thực hiện
Tỷ lệ đạt (%)
Thực hiện
Tỷ lệ đạt(%)
2011
50/40
125
1429/1380
103.5
240/166
144,5
15/20
75
5120/4800
106,6
7130/6820
104,5
2012
36/27
133
1280/1240
103
141/150
52
10/19
52
4900/4600
106,6
6084/5900
103
2013
32/27
118
1192/960
124,16
154/150
102,68
5/19
29,41
4779/4700
101,66
6114/6000
101,9
2014
19/7
271
428/420
101,9
107/110
97,27
08/22
36,36
2400/2400
100
5300/5300
100
2015
38/15
253
400/453
113,25
70/71
101,4
5/6
120
3300/3322
100,6
5000/5094
101,9

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu110/BC-BCĐDS
Ngày ban hành30/08/2016
Loại văn bảnBáo cáo
Ngày có hiệu lực30/08/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýNguyễn Đông Tùng
Phạm viToàn quốc
Trích yếuNăm 2016 về tổng kết Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2016-2020 do Ban Chỉ đạo Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.