Quay lại

Chỉ thị 11/CT-UB về việc Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách thành phố năm 2002

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

Số: 11/CT-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Hải Phòng, ngày 09 tháng 07 năm 2001

Về việc Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách thành phố năm 2002

--

Thực hiện Nghị quyết của Thành ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XII về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách năm 2001, 6 tháng đầu năm, Uỷ ban nhân dân thành phố đã tập trung cao chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, nhất là những hoạt động trọng tâm, trọng điểm, nên nền kinh tế thành phố tiếp tục duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá, các hoạt độngvăn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh chính trị - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội ổn định.

Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội thành phố vẫn còn nhiều khó khăn và diễn biến phức tạp, nhiệm vụ còn lại trong 6 tháng cuối năm 2001 hết sức nặng nề. Để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2001, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành và cơ sở cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2001 đề ra trong Nghị quyết kỳ họp thứ 4, Hội đồng nhân dân thành phố khóa XII; đồng thời triển khai xây dựng kế hoạch năm 2002 với yêu cầu và nội dung chủ yếu sau đây:

I. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2002

1- Tư tưởng chỉ đạo, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2002

Năm 2002 là năm thứ hai thực hiện phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm 2002005 đã được Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XII thông qua. Phải tiếp tục được quán triệt và cụ thể hoá vào nội dung kế hoạch năm 2002 của từng cấp, từng ngành và cơ sở. Trong quá trình xây dựng kế hoạch năm 2002, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các địa phương, ngành cơ sở tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:

a)

- Tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn - phấn đấu đạt giá trị Nông - Lâm - Ngư tăng bình quân 5%/ năm. Chú trọng xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh phù hợp với tiềm năng và lợi thế về đất đai trên từng địa bàn quận - huyện - thị xã.Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản. Gắn Nông nghiệp với Công nghiệp chế biến, gắn sản xuất với thị trường. Thực hiện đúng, kịp thời các cơ chế chính sách của Nhà nước và một số cơ chế của địa phương hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm có giá trị cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Phát triển mạnh ngành nghề truyền thống và kết cấu hạ tầng cơ sở nông thôn để từng bước chuyển lao động nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp, nâng cao đời sống dân cư nông thôn - Chủ động đối phó với những diễn biến xấu của thời tiết.

- Phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng cao, gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16,5%/ năm, coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị và công nghệ, phát triển những ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp thông tin, điện tử... Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp với nhiều quy mô, trình độ, phù hợp với lợi thế từng vùng, từng địa phương. Thực hiện đúng tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và tạo thuận lợi để các doanh nghiệp đã cổ phần hoá đi vào hoạt động ổn định.

Tháo gỡ kịp thời những vướng mắc để hàng hoá lưu thông thông suốt trong thị trường nội địa, nhất là thị trường vùng nông thôn, hải đảo. Thực hiện các giải pháp kích cầu tiêu dùng và xuất khẩu - Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển du lịch, dịch vụ bưu chính viễn thông, vận tải, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, tư vấn pháp luật, khoa học kỹ thuật... Phấn đấu giá trị ngành dịch vụ bình quân tăng trên 10%/ năm.

b)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thật sự thông thoáng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt chú trọng thu hút vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, các ngành công nghệ cao và các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp vừa và nhỏ. Quản lý và sử dụng vốn ODA.

c)

d)

đ)

e)

g)

h)

2- Về dự toàn ngân sách thành phố năm 2002

Theo qui định của Luật Ngân sách, thành phố tiến hành xây dựng dự toán ngân sách năm 2002 theo nguyên tắc dự toán ngân sách trong thời kỳ ổn định (2001-2002), căn cứ tỷ lệ phân chia nguồn thu, số bổ sung từ Ngân sách Trung ương cho Ngân sách địa phương đã được Chính phủ giao năm 2001 và dự toán thu năm 2002 trên địa bàn để xây dựng cân đối ngân sách thành phố và dự toán chi ngân sách thành phố năm 2002; trong đó số bổ sung cân đối từ Ngân sách Trung ương cho Ngân sách thành phố dự kiến tăng 3% so với mức bổ sung năm 2001.

Nhiệm vụ xây dựng dự toán thu chi ngân sách thành phố năm 2002 là:

a.

b.

- Vốn Ngân sách Nhà nước chi đầu tư tập trung cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên cho các công trình trọng điểm có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2001-2005, các công trình sẽ hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng trong năm 2002; dành vốn chuẩn bị đầu tư đối với những dự án, công trình quan trọng chuẩn bị khởi công trong những năm tiếp theo. Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án đầu tư nước ngoài, các dự án thuộc chương trình 135 của Chính phủ.

- Thực hiện hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh, tập trung cho các hoạt động: Sản xuất sản phẩm trọng điểm, ngành trọng điểm, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm công - nông nghiệp - thuỷ sản cho xuất khẩu; cải tạo và phát triển giống cây, con; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng và tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; hỗ trợ cải cách và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước...

- Thực hiện cơ chế khoán thu, khoán chi đối với đơn vị sự nghiệp có thu; thực hiện cơ chế khoán biên chế và chi hành chính đối với các cơ quan hành chính ở thành phố.

II- TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1- Tiến độ

Căn cứ Chỉ thị số 16/2001/CT-TTg ngày 21/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2002, tiến độ xây dựng kế hoạch như sau:

Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về: khung kế hoạch và phân bổ Ngân sách năm 2002 cho thành phố, trung tuần tháng 8/2001, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính -Vật giá báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách năm 2002 trình Thường vụ Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân thành phố để gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30/8/2001.

2- Phân công thực hiện

a

b

c

d

Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cấp, ngành và cơ sở tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11/CT-UB
Ngày ban hành09/07/2001
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực09/07/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Trần Huy Năng
Phạm viHải Phòng
Trích yếuVề việc Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách thành phố năm 2002
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.