Quay lại

Chỉ thị 12/2003/CT-UB về việc xây đựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 12/2003/CT-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 10 tháng 07 năm 2003

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc xây đựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004

________________________

Triển khai thực hiện Nghị quyết số: 01/2003/NQ-HĐ "Về nhiệm vụ năm 2003" của HĐND tỉnh Bình Phước tại kỳ họp thứ 7 khóa VI, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo các Sở, ban, ngành, các huyện - thị phát huy mọi nguồn lực, kịp thời xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nên trong 6 tháng đầu năm 2003 nền kinh tế- xã hội tỉnh Bình Phước có những chuyển biến tích cực theo đà phát triển của những năm trước: giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 7,3%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 85% so với cùng kỳ, nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp ổn định bước đầu hình thành các vùng nguyên liệu gắn với chế biến và sản xuất nông sản hàng hóa góp phần tích cực vào công cuộc "công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Thu ngân sách đạt 70,71% dự tóan Bộ Tài chính giao, đạt 55 % dự tóan HĐND tỉnh giao và tăng 44,06% so cùng kỳ, cơ bản đáp ứng cho nhiệm vụ chi ngân sách được dầy đủ, kịp thời nhất là chi cho đầu tư XDCB nhưng đồng thời đảm báo tỉnh tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu. Tình hình xuất khẩu tuy chưa tăng cao, dạt 36,56% so kế họach năm và tăng 38,17% so với cùng kỳ nhưng đã ổn định được thị trường truyền thông và có chiều hướng phát triển trong thời gian tới. Công tác quản lý và kế họach hóa vốn đầu tư XDCB đã đi vào nề nếp, thực sự là động lực phát triển kinh tế - xã hội nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, góp phần lớn trong mục tiêu "Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo", công tác giải ngân vốn đầu tư tăng hơn so cùng kỳ năm trước, tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư XDCB rất hạn hẹp so với nhu cầu cũng là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế và thu hút đầu tư. Các chi tiêu vềphát triển văn hóa - xã hội thực hiện đạt so với kế họach bắt kịp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Quốc phòng - an ninh được giữ vững và ổn định .

Dự báo năm 2003: tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,5%-10.6%, giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp tăng 7%, công nghiệp tăng 22%, dịch vụ tăng 15%, cơ cấu kinh tế, tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Nhìn chung, tuy còn nhiều khó khăn và thử thách nhưng hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội dự báo đều được thực hiện đạt và vượt kế hoạch năm 2003 .

I/ Nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2004:

1/ Mục tiêu và nhiệm vụ chủyếu của kếhọach năm 2004:

Năm 2004 là năm thứ tư triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Bình Phước lần thứ VII, đây là năm có ý nghĩa rất quan trọng quyết định việc hòan thành các mục tiêu của kế họach 5 năm. Phát huy những thành quả đã đạt được trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội 3 năm qua 2001-2003. Căn cứ Chỉ thị số 15/2003/CT-TTg ngày 12/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ "V/v xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004 " Căn cứ khunh hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2004 số: 69BKH/TH ngày 06/6/2003 của Bộ kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh yếu cầu các Sở, ban, ngành, các huyện - thị cân tập trung thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

a/ Tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững ; Huy động tốt các nguồn lực để phát triển, tạo bước chuyển biến mạnh hơn và có hiệu quả hơn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm chi phí sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện có hiệu quả trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh xuất khẩu đi đối với khai thác tốt thị trường trong nước. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ; đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ trong hoạt động kinh tế - xã hội. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách xóa đói, giảm nghèo ; cải thiện mức sống của dân cư ; giải quyết tốt những vấn đề xã hội bức xúc. Bảo vệ vững chắc tuyến biên giới, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng - an ninh vững mạnh .

b/ Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng kinh tế ổn định từ 10,5%-11%, tạo các điêu kiện cần thiết để nên kinh tế phát triển ổn định, bền vững và đạt được tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế cao hơn các năm sau .

c/ Khẩn trương rà sóat các quy họach đã được duyệt, nhanh chóng khắc phục những quy hoạch không còn phù hợp nhất là quy họach phát triển sản phẩm. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, phát huy thế mạnh và tiềm năng của địa phương, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ trong và ngòai nước. Phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao. Tiếp tục rà soát các chi phí không cân thiết trong sản xuất, nhằm tăng cao khá năng cạnh tranh của sản phẩm.

d/ Nâng cao hiệu quả họat động kinh tế đối ngọai, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo thêm thị trường mới. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngòai. Thực hiện tốt quá trình hội nhập quốc tế.

e/ Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, chuyên dịch mạnh cơ cấu các loại hình dịch vụ, tập trung các ngành dịch vụ có đóng góp cao cho nền kinh tế như du lịch, ngân hàng, bưu chính viễn thông và thương mại trong địa phương.

g/ Nâng cao hiệu quả sử dụng và triệt để thực hành tiết kiệm vốn Ngân sách Nhà nước ưu tiên chi NS cho đầu tư phát triển. Thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách đảm bảo đúng chính sách, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng nhà nước để tăng khả năng cung ứng vốn cho phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư các dự án có trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả cao, những dự án đã có thủ tục, tăng cơ cấu đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giáo dục - đào tạo, khoa học - môi trường, văn hóa xã hội và phát triển vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc .

h/ Tiếp tục đổi mới tạo chuyển biến căn bản và toàn diện về phát triển hệ thông giáo dục và đào tạo. Phát triển hệ thông dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu hợp lý. Đẩy mạnh các hoạt động phát triển khoa học - công nghệ, ứng dụng nhanh các công nghệ tiên tiến hiện đại và kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh để tăng tính cạnh tranh, tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường .

i/ Giải quyêt kịp thời và hiệu quả các vấn đề bức xúc của xã hội, tạo thêm việc làm ổn định, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Thực hiện tốt các; chương trình mục tiêu quốc gia đặc biệt là chương trình xoá đói - giảm nghèo, chương trình 135, nâng dần mức thu nhập cho người lao động .

k/ Đẩy mạnh cải các hành chính trên các lĩnh vực: thể chế hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường tính hiệu quả và tính minh bạch của các chính sách Nhà nước .

1/ Củng cố quốc phòng - an ninh, đặc biệt là dọc tuyến biên giới, kết hợp đảm bảo quốc phòng với phát triển kinh tế, đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội .

2/ Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004:

Năm 2004 là năm đầu tiên thực hiện Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, đồng thời cũng là năm triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa dổi). Vì vậy, yếu cầu các cấp, các ngành quán triệt đầy đủ, tổ chức triển khai thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các Luật Thuế nêu trên.

Mục tiêu cơ bản của dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 là: thực hiện chính sách động viên hợp lý, bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát huy nội lực của các ngành, các địa phương, tập trung vốn, kinh phí để thực hiện nhũng nhiệm vụ quan trọng của địa phương; phân phối và sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí thất thoát, lành mạnh hoá ngân sách nhà nước để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 là:

a/ Dự toán thu ngân sách nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở tỉnh đúng, tính đủ các khoản thư theo quy định của pháp luật và phân tích, dự báo các yếu tố về tăng trưởng kinh tế, thị trường, giá cả, ...; thực hiện đầy đủ các quy định về khuyến khích sản xuất, kinh doanh, tăng xuất khẩu, mở rộng thị trường; thực hiện những cam kết của tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu, quản lý việc hoàn thuế giá trị gia tăng, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước các đơn vị của tỉnh và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước mức tăng tối thiểu phải phấn đấu tăng bình quân trên 10% so với mức thực hiện năm 2003.

b/ Dự toán chi ngân sách địa phương tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ vếu sau:

- Dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách đảm bảo đủ vốn đối với các công trình trọng điểm, các công trình hoàn thành và đến thời hạn thanh toán, các công trình đủ thủ tục, đầu tư được duyệt trước ngàv 30/10/2003, bố trí đủ vốn đối ứng đối với các dự án theo cam kết.

- Dự toán chi phát triển sự nghiệp khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo-văn hoá-y tế-xã hội, phải báo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với từng lĩnh vực, từng ngành, từng vùng. Bố trí dự toán chi hành chính sự nghiệp ở mức hợp lý để thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp có, thu thực hiện đầy đủ, có hiệu quả cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 10/200NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ. Các cơ quan hành chính nhà nước chủ động đăng ký thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí theo Quyết định số 192001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

- Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm tiến độ và mục tiêu theo Quyết định số 4200QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn bổ sung từ NSTW.

- Trung ương sẽ tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, thúc đẩy cải cách hành chính. Do đó, các sở, Ban, Ngành, Công ty, xí nghiệp và UBND các huyện, thị cần quán triệt mục tiêu cải cách, coi đây là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan, đơn vị và địa phương; thực hiện các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương ở từng cơ quan, đơn vị, cấp ngân sách từ các nguồn thu được để lại theo chế độ (tối thiểu 40%, riêng ngành y tế tối thiểu 35%), từ nguồn tăng thu (tối thiểu 50%), tiết kiệm chi thường xuyên không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương (tối thiểu 10%).

- Bố trí vốn để trả nợ theo cam kết với Bộ Tài chính và Quỹ Hỗ trợ phát triển.

- Bố trí dự phòng, dự trữ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt và xử lý những nhiệm vụ cấp bách khác.

c/ Về dự toán ngân sách cấp huyện, xã:

Năm 2004 là năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi), vì vậy các địa phương cần bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước năm 2004 nêu trên, thực hiện đầy đủ những quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật để xây dựng dự toán ngân sách năm 2004. Mọi nguồn thu, nhiệm vụ chi của địa phương phải được đưa vào cân đối trong ngân sách địa phương. Trong đó cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: trên cơ sở dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2004 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế của từng địa phương và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng khoản thu theo chế độ; dự toán thu của từng huyện, thị xã bao gồm đầy đủ cả nguồn thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: phải căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương năm 2004, dự kiến nhu cầu chi hợp lý, cụ thể đối với từng lĩnh vực chi ngân sách địa phương; bố trí dự phòng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004 theo từng lĩnh vực bao gồm cả nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn.

- Chủ động tính toán nguồn thực hiện cải cách tiền lương như quy định tại điểm a trên đây.

3/ Nhiệm vụ xây dựng kế họach đầu tư phát triển:

Đầu tư phát triển năm 2004 bảo đảm các mục tiêu sau:

Đầu tư phục vụ và tạo điều kiện cho quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và phát huy được lợi thế từng vùng, từng ngành, từng sản phẩm; tăng nhanh khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.

Tiếp tục đầu tư cho kết cấu hạ tầng của các ngành giao thông, bưu điện, hệ thống thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở nông thôn, hạ tầng du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai...; tập trung đầu tư phát triển giáo dục. đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, xã hội.

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo (ngoài Chương trình 135) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm; hỗ trợ đầu tư cho các vùng khó khăn; thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ...

Nhằm thực hiện mục tiêu trên, các sở, ngành, các địa phương, cần thực hiện các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội để đưa vào phát triển trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.

Trên cơ sở mục tiêu cơ bản nêu trên, kế hoạch đầu tư phát triển của các Sở, ngành, địa phương, cần bảo đảm các yếu cầu sau:

Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2004 phải bao gồm tất cả các nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, vốn đầu tư huy động từ khu vực dân cư và tư nhân, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn huy động khác.

Nguồn vốn ngân sách tập trung trước hết cân đối cho các công trình quan trọng, các dự án chuyển tiếp; các dự án có thể hoàn thành trong năm 2004; đáp ứng đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA nhằm giải ngân nhanh nguồn vốn ODA; các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135. Bố trí đủ vốn cho công tác quy hoạch và công tác chuẩn bị đầu tư.

Kế hoạch đầu tư phát triển phải thể hiện đầy đủ các nguồn vốn trong toàn xã hội; huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đảm bảo tốc độ tăng vốn đầu tư năm 2004 cao hơn kế hoạch năm 2003.

Trong cân đối vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách ở các địa phương cần dành tỷ lệ thích đáng cho đầu tư phát triển theo nguyên tắc bảo đảm tốc độ tăng chi đầu tư phát triển cao hơn tốc độ tăng chi thường xuyên và cao hơn tốc độ tăng thu của ngân sách địa phương.

II/ Phân công thực hiện và tiến độ xây dựng kế hoạch:

1/ Về phân côngthực hiện:

a/ Sở Kế họach và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tính tóan, xây dựng các phương án, các chỉ tiêu kế họach chủ yếu để làm cơ sở cho các Sở, ngành, các đơn vị kinh tế, các huyện - thị xây dựng kế họach năm 2004.

Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế họach phát triển kinh tế - xã hội - năm 2004 .

b/ Sở Tài chính - Vật giá:

Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, các đơn vị kinh tế, các huyện - thị đánh giá tình hình thực hiện dự tóan ngân sách Nhà nước 2003, xây dựng dự tóan ngân sách Nhà nước năm 2004 .

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Hải quan, Cục Thuế Nhà nước tỉnh và các Sở, ban, ngành, các đơn vị kinh tế và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004.

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc xây dựng dự toán đốì với các đơn vị sự nghiệp có thu trên cơ sở Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/02002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

c/ Cục Thuế Nhà nước tỉnh:

- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, công ty, xí nghiệp và UBND các huyện, thị đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2003 và xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004.

- Tổng hợp dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004.

d/ Cục Hải quan tỉnh:

- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu các khoản thu xuất nhập khẩu, thu thuế gía trị gia tăng hàng nhập khẩu năm 2003 và xây dựng dự toán thu các khoản thu xuất nhập khẩu, thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu năm 2004.

- Tổng hợp dự toán thu các khoản thu xuất nhập khẩu, thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu năm 2004.

e/ Các đơn vị kinh tế:

Phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách thuộc lĩnh vực phụ trách .

g/ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính-Vật giá xây dựng nhiệm vụ kinh tế-xã hội 2004 và dự toán thu, chi ngân sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách. UBND các huyện, thị xã có quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính-Vật giá xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí năm 2004 đối với các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.

Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo Phòng Tài chính-Kế hoạch phối hợp với các phòng, ban, UBND các xã, thị trấn, phường thuộc huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004.

2/ Về tiến độ xây dựng kế họach:

Các Sở, ngành, các đơn vị kinh tế và UBND các huyện, thị tiến hành tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 2003 làm cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tổng hợp dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2004 gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá trước ngày 20/7/2003 nhằm kịp thời gian tổng hợp trình UBND tỉnh để báo cáo với Chính phủ và các Bộ, Ngành TW .

Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, các đơn vị kinh tế trực thuộc và UBND các huyện, thị tổ chức thực hiện tốt chỉ thị này ./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu12/2003/CT-UB
Ngày ban hành10/07/2003
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực10/07/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuVề việc xây đựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.