Quay lại

Chỉ thị 14/2005/CT-UB v/v: “Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006”

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 14/2005/CT-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 19 tháng 07 năm 2005

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/ v: “Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006”.

____________________

Năm 2006 là năm đầu của kế hoạch 5 năm 2006-2010, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà tăng trưởng cao, bền vững và tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng cho cả giai đoạn 2006-2010, đồng thời phát triển đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Thực hiện Chỉ thị số 18/2005/CT-TTg ngày 31/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, các huyện - thị quán triệt đường lối tiếp tục dổi mới, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đẩy mạnh phát triển kinh tế, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 theo hướng tích cực phấn đấu với khả năng cao nhất trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

A. MỤC TIÊU , NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2006:

I/ Mục tiêu:

1/ Tiếp tục thực hiện phát triển kinh tế với tốc độ cao, hiệu quá và bền vững đồng thời tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao dộng theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Huy động, quan lý và sử dụng hiệu quá các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế gắn kết với mục tiêu xoá đỏi - giảm nghèo, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2/ Từng bước thích ứng với các yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tê, khai thác tôi da các lợi thê, tạo mọi điều kiện thuận lợi dể tăng nhanh xuât khẩu, thu hút vốn dầu tư, nhân tài và công nghệ cao, tiên tiến.

3/ Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đồng thơi huy động tỏi đa các nguồn vồn dầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng hơn trong việc huy động nguồn lực kinh tê trong dân, dặc biệt chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

4/ Tạo sự chuyến biến trong việc thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa, giáo dục, y tê, nâng cao mức sông và thể chất nhân dân. Tiếp tục dầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, thiêt chê văn hóa, giải quyết có hiệu quả các vấn dề xã hội bức xúc.

5/ Đẩy mạnh cái cách hành chính, phát huy dân chủ cơ sở; nâng cao hiệu lực, hiệu qua hoạt động của các cơ quan quán lý Nhà nước, triệt để chống tham nhũng. Báo vệ vừng chắc tuyên biên giới, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng - an ninh vừng mạnh.

II/ Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006:

1/ Tạo các diều kiện cần thiết dế ồn định và phát triển bền vững, nâng cao chất lượng tăng trương của toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, tạo cơ sở vững chắc cho tiến trình hội nhập kinh tế. Phấn dâu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP ) từ 12.5%-13% nhằm dám bảo cho việc duy trì tôc độ tăng trưởng cao trong suốt thời kỳ 2006 - 2010.

- Phát triến nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả gắn liền với yêu cầu của thị trường song song với dẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành, cơ câu sản xuât, phát huy thế mạnh và tiềm năng về nông nghiệp của địa phương. Tăng nhanh giá trị thu nhập trên 01 ha đất / 01 năm. Phát triển những sản phàm hàng hóa có lợi thế cạnh tranh, có giá trị xuất khẩu cao. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quán lý đất dai, chủ động hơn trong công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Phân dâu dạt giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 8% - 9%/năm.

- Đấy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, phát triển những sản phẩm mang tính dặc thù. cỏ lợi thế cạnh-tranh cao, phấn đấu giám chi phí sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ vào sán xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của sán phẩm. Phàn dâu trong năm 2005 giá trị sán xuất công nghiệp tăng 25% - 30% nhằm dám bảo mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Phát triển da dạng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, tập trung các ngành dịch vụ có dóng góp cao cho nền kinh tế như du lịch, ngân hàng, bưu chính viễn thông và thương mại trong địa phương. Phát triển mạnh hơn thị trường nội địa nhât là thị trương vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dồng bào dân tộc. Phân dâu giá trị sán xuất ngành dịch vụ tăng 15% - 16% .

2/ Đám báo cân đối thu, chi ngân sách Nhà nước theo hướng tích cực, nâng cao hiệu quá sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, đặc biệt ưu tiên chi ngân sách cho dầu tư phát triển trong đó chú trọng dầu tư phát triển kết cấu hạ tầng vùng sâu, vùng xa, vùng ĐBDT. dầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tăng tỷ lệ tích lũy, tỷ lệ huy động trên GDP vào ngàn sách và cho dầu tư phát triến.

3/ Nâng cao hiệu quá kinh tế đôi ngoại dể đẩy mạnh giá trị xuât khâu, tìm thêm thị trường mới, có bước chuẩn bị để tiến hành triển khai thi hành cỏ hiệu quả Luật Doanh nghiệp Luật Đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi trong tiến trình sắp xỗp, dối mới doanh nghiệp Nhà nước, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài và vốn dầu tư khu vực dân cư .

4/ Tiếp tục đổi mới tạo chuyển biến căn bản và toàn diện về phát triển hệ thông giáo dục và đào tạo. hoàn thiện và phát triển hệ thông dào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu hợp lý. Nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế. Đẩy mạnh các hoạt dộng phát triển khoa học - công nghệ, kết hợp gi lìa nghiên cứu và ứng dụng, tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường.

5/ Tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia đặc biệt là chương trình xoá đói – giảm nghèo, chương trình giải quyết đất ở, đất sán xuât và các chính sách cho ĐBDT. Thực hiện hiệu quá và cụ thể hơn các mục tiêu trong Chiên lược tăng trướng và xoá đói - giảm nghèo và mục tiêu Thiên niên kỷ. Tăng cường công tác báo vệ tài nguyên, mỏi trường. Giai quyết kịp thời và hiệu quá các vấn đề bức xúc của xã hội.

6/ Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính , nâng cao đạo đức và năng lực đội ngũ cán bộ công chức. Tăng cường tính hiệu quả của các chính sách Nhà nước .

7/ Củng cố quốc phòng - an ninh, đặc biệt là dọc tuyến biên giới, kết hợp đảm bảo quồc phòng với phát triển kinh tế, đảm báo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.

III/ Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006:

Năm 2006 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2004 - 2006 theo quy định của Luật Ngan sách nhà nước, các đơn vị của tỉnh và ủv ban nhàn dân các cấp xây dựng dự toán ngân sách địa phương mình trên cơ sở nguồn thu. nhiệm vụ chi đã được phân cấp ổn dinh: dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2006 được xây dựng trên cơ sở tý lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách càp trên cho ngân sách cấp dưới (nếu có) được ổn định theo mức Hội đồng nhân dân quyết định. Uy ban nhân dân cấp trên dà giao năm 2004. Do vậy, trong việc lập dự toán ngân sách năm 2006. các đơn vị của tỉnh và các huyện, thị cần bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước năm 2006 nêu trên và những quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; trong dó, cần lưu ý một số vấn đề sau:

1- Dự toán thu ngân sách Nhà nướcphải được tính đúng, tính đủ theo quy định của pháp luật; được tính toán xây dựng trên cơ sở phân tích, dự báo khoa học và đầy đủ các vếu tỏ vê tăng trưởng kinh tê. khả năng biến động của thị trường, giá cả trong nước, thê giới....: phải bảo đảm tính tích cực trên cơ sở thực hiện các biện pháp khuvẻn khích phát triên sán xuàt. kinh doanh, 1Ĩ1Ở rộng thị trường, phát triển nguồn thu; thực hiện có hiệu quả các biện pháp tăng cường quản K thu. chỏng thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

Xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước với mức phấn đấu dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 12-14% so với thực hiện năm 2005.

2- Dự toán chi ngân sách Nhà nước tập trung bố trí đế thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau:

a) Chi đầu tư phát triên phai bô trí đủ vỏn theo tiên độ thực hiện đôi với các dự án. công trình trọng diêm; ưu tiên tăng vỏn dầu tư phát triển kinh tế-xã hội vùng biên giới khó khăn, vùng đông bào dân tộc thiêu sô.

Chi lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng cơ bản đà du thủ tục dầu tư. du điều kiện bố trí vốn theo chế độ quy định; tập trung bố trí vốn thanh toán nợ. thanh toán nhùng khoản ngân sách đã ứng vốn đè thực hiện với yêu câu năm 2006 cơ bản thanh toán xong nợ xây dựng cơ bản tôn dọng.

Đối với vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất. các huyện, thị bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội và các dự án di dân. tái định cư. chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

b) Dự toán chi phát triên sự nghiệp giáo dục - đào tạo. văn hoá. y tế. môi trường, khoa học - công nghệ, xà hội: bảo đảm quốc phòng, an ninh; chi quản lý hành chính Nhà nước. Đảng, đoàn thê theo hướng: bảo đảm kinh phí thực hiện chê độ. chính sách và ưu tiên kinh phí đẻ thực hiện nhừng mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng dã được quyết định. Đôi với đơn vị sự nghiệp công lập. thực hiện cơ chế tài chính đê bảo đảm quyền tự chủ. tự chịu trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị này; tiếp tục mở rộng thực hiện cơ chế khoán biên chế, kinh phí: nâng cao hiệu quả quản lý tài chính hiện hành.

c) Dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135. dự án 5 triệu ha rừng và các chương trình dự án lớn khác: Trên cơ sở tổng kết. đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2001-2005. xác định các mục tiêu tống thể và hàng năm của giai đoạn.2006-2010 để xác định dự toán chi nhằm bảo đảm sử dụng nguồn vốn ngân sách và các nguồn lực huy động hợp pháp khác có hiệu quả thiết thực.

d) Bô trí ngân sách và huy động các nguồn tài chính thực hiện cải cách tiền lương theo Đề án cải cách chế độ tiền lương giai đoạn 2003-2007 đã được quyết định. Các huyện, thị và đơn vị sử dụng ngàn sách coi dây là nhiệm vụ quan trọng; tiếp tục thực hiện các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương ơ từng CO’ quan, đơn vị từ các nguồn thu đin c để lại theo chế dộ (tối thiểu 40%; riêng ngành y tế tối thiểu 35% nguồn thu viện phí sau khi dã trừ tiền thuôc, máu, hoá chất, dịch truyền, vật tư thay thế), tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) tối thiểu 10%, các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) chuyến sang năm sau để tiếp tục thực hiện. Ngân sách huyện, thị sử dụng tối thiểu 50% tăng thu hàng năm dề thực hiện; đối với năm 2006 sử dụng tối thiểu 50% nguồn tăng thu năm 2005 và dự toán thu năm 2006 so dự toán 2004 (không kê thu tiền sư dụng dất) đê tạo nguồn thực hiện cái cách tiền lương. Sau khi dã sử dụng các nguôn trên mà còn thiếu, ngân sách tinh sẽ hỗ trợ dam bảo du nguôn đê thực hiện cải cách tiên lương theo quy định.

đ) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo quy định cua Luật Ngàn sách nhà nước đe chủ động đối phó với thiên tai. lũ lụt, dịch bệnh và xử lý những nhiệm vụ quan trọng cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

Các huyện, thị và dơn vị dự toán các cấp ngân sách xâv dựng dự toán theo đúng định mức. chê độ tiêu chuân được cấp có thầm quyền quyết định; dự kiến dầy du nhùng nhiệm vụ chi sẽ phát sinh trong năm dự toán; bố trí ưu tiên vốn. kinh phí để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, không được dể xay ra tình trạng sau khi dự toán ngân sách dược cấp có thấm quyên giao, khi tô chức thực hiện lại đề nghị bổ sung ngoài dự toán.

B. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:

Để công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 tỉnh Bình Phước chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, UBND tỉnh dề nghị các Sở , ngành và UBND các huyện - thị khán trương thực hiện:


- Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các chí tiêu kế hoạch trong 6 tháng đầu năm và dự kiên cá năm 2005, nêu rõ những kết quá đã đạt được và những khó khăn, vương mắc tồn tại trong quá trình phát triển đồng thời đề ra biện pháp thực hiện nhiệm vụ trong nhữmi tháng còn lại năm 2005.


- Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể (theo khung hướng dẫn và hệ thông biếu mẫu) và tình hình thực tế của từng ngành , từng địa phương dể xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 theo hướng tích cực phân dâu với khả năng cao nhát có thể thực hiện được và dề ra những giải pháp cụ thể, xác thực với các chí tiêu dược dề xuất, tính toán.

1/ Về tiến độ xây dựng kế hoạch:

+ Tháng 7/2005 sở Kế hoạch và Đầu tư , Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 cho các Sở , ban , ngành và UBND các huyện - thị.

+ Đối với các Sở , ban , ngành và UBND các huyện - thị: Đến trước ngày 25/7/2005 hoàn chỉnh báo cáo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngán sách Nhà nước hăm 2006 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế dễ tổng hợp .

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính: rà soát, xử lý, tổng hợp số liệu của các Sở. ngành và UBND các huyện - thị và báo cáo UBND tỉnh xem xét, hiệu chỉnh (nếu có) trước ngày 307/2005, sau đó gửi và thông qua các Bộ, ngành TW theo quy định.

2/ Về phân công thực hiện:

2.1- Sở Kê hoạch và Đầu tư , Sở Tài chính:

- Hướng dẫn các Sờ. ban. ngành, doanh nghiệp và UBND các huyện, thị xà đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triên kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005. giai doạn 2001-2005 và xây dựng dự toán ngàn sách Nhà nước năm 2006. giai đoạn 2006-2010.

- Chủ trì. phối hợp với Cục Hái quan. Cục Thuế Nhà nước tỉnh và các sỏ', ban. ngành, doanh nghiệp và UBND các huyện, thị xà trên địa bàn tỉnh xủv dựng và tổng hợp kẽ hoạch phát triên kinh tê-xă hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006. giai đoạn 2006-2010.

2.2- Cục Hải quan tỉnh:

Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu các khoản thu xuất nhập khâu, thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khâu năm 2005 và xây dựng dự toán thu các khoán thu xuất nhập khâu, thu thuê giá trị gia tăng hàng nhập khâu năm 2006, giai đoạn 2006-2010.

2.3- Cục Thuế Nhà nước tinh:

- Hướng dẫn các Sở. ban. ngành, doanh nghiệp và UBND các huvện. thị xà đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2005 và xàv dựng dự toán thu ngàn sách Nhà nước năm 2006. giai đoạn 2006-2010.

- Tổng hợp dự toán thu ngàn sách Nhà nước năm 2006. giai đoạn 2006-2010.

2.4- Đối với các Sở, ban, ngành và UBND các huvện, thị xã trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Kê hoạch và Đâu tư và Sở Tài chính xây dựng nhiệm vụ kinh tê-xã hội và dự toán ngân sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã có quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với Sở Ke hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí năm 2006 dối với các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.

2.5- UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo Phòng Tài chính - Kê hoạch phôi họp với các phòng, ban, UBND các xã, thị trân, phường thuộc huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006, giai đoạn 2006-2010 trình cấp có thẩm quyền quyết định.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này đủng theo quy định về tiến độ xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nói trên. Quá thời gian quy định, nếu không có báo cáo thì thủ trưởng các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và đơn vị, địa phương mình./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu14/2005/CT-UB
Ngày ban hành19/07/2005
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực19/07/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v: “Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006”
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.