Quay lại

Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2026 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2027 do Thành phố Hà Nội ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/CT-UBND

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2026

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027

Năm 2026, tình hình thế giới biến động khó lường, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu, các tổ chức quốc tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến động khí hậu, thiên tai, an ninh lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.

Ở trong nước, Chính phủ đã tập trung điều hành ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện các chiến lược phát triển dài hạn với những đột phá về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế; đổi mới công tác xây dựng, thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; phát triển kinh tế tư nhân; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tăng cường bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển kinh tế nhà nước; xây dựng và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam cùng các giải pháp an sinh xã hội. Các tỉnh, thành phố đã vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tạo không gian phát triển mới.

Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026 - 2030. Đây là năm có ý nghĩa then chốt, là cột mốc quan trọng của đất nước với các mục tiêu trọng điểm: đăng cai tổ chức Hội nghị cấp cao APEC 2027 và quyết tâm bứt phá đạt tăng trưởng hai con số.

Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027, Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội chỉ thị các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, các Tổng công ty trực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, dự toán NSNN năm 2027 với các nội dung chính sau:

A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027

A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027

I. Yêu cầu

1. Đánh giá Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026

a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Kết luận của Thành ủy, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, các quyết định giao kế hoạch, chương trình hành động của UBND Thành phố, chỉ thị của Chủ tịch UBND Thành phố.

b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với kết quả thực hiện của năm 2025 (so với cả nước nếu có) về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, phân tích kỹ nguyên nhân chủ quan và khách quan; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.

2. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027

a) Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 và dự báo tình hình thế giới, trong nước ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế xã hội các ngành, lĩnh vực và cấp xã; phân tích, dự báo, chủ động các phương án, giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số. Cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế.

b) Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phải bám sát, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ và các chỉ đạo của Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu tăng trưởng đạt hai con số; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” và lượng hóa được.

Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với đảm bảo cân đối lớn, kiểm soát lạm phát; xác định mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa-xã hội và đảm bảo trật tự xã hội, an ninh quốc phòng.

c) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực phải phù hợp với quy hoạch, phấn đấu đạt mục tiêu theo chiến lược và quy hoạch phát triển KTXH của Thành phố, thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng của Thành phố; phù hợp với điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của từng ngành, lĩnh vực; kế thừa những thành quả đạt được, có đổi mới, tiếp cận xu hướng phát triển chung của thế giới, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.

d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, có khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026-2030 đã đặt ra tại Nghị quyết số 06/NQ- HĐND ngày 28/3/2026; Kết luận số 18-KL/TW của Hội nghị Trung ương 2 và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ.

Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải có định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính rõ ràng, phù hợp với quy định; đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống kê trên phạm vi cả nước, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành, các địa phương và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.

e) Kế hoạch của các xã, phường phải: Phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố, địa phương và điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của địa phương; kế thừa các thành quả đạt được giai đoạn trước; triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã/phường và góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Thành phố.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu Kế hoạch và báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về kết quả thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch thực hiện trên môi trường mạng qua: Hệ thống thông tin báo cáo của Thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành và Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập trung của Thành phố.

II. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027

Các sở, ban ngành và UBND xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I phần A, dự thảo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ yếu:

1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026

Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch cập nhật đến thời điểm báo cáo, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức đánh giá và ước thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 trong ngành, lĩnh vực:

a) Các sở, ban, ngành: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu chủ yếu, việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại:

- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW; Nghị quyết số 244/2025/QH15 và 25/2026/QH16 của Quốc hội về phát triển KTXH năm 2026 và 5 năm 2026 - 2030; Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 109/NQ-CP và các nghị quyết khác của Chính phủ về phát triển KTXH năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.

- Các nghị quyết của HĐND Thành phố: Số 482/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội năm 2026; số 483/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp thành phố Hà Nội năm 2026; số 491/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của thành phố Hà Nội năm 2026; số 06/NQ-HDNĐ ngày 28/3/2026 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030.

- Các quyết định của UBND Thành phố: số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026; số 6333/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 về việc giao bổ sung chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của Thành phố.

- Các Chương trình, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố: số 03/CTr-UBND ngày 03/02/2026 thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; số 11/CT -UBND ngày 14/5/2026 về thúc đẩy tăng trưởng quý II và 6 tháng cuối năm 2026 nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP 11%; (3) số 04/CTr-UBND ngày 10/6/2026 thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030; …

(Biểu chỉ tiêu chủ yếu tại Phụ lục 01).

Trong đó, yêu cầu báo cáo, làm rõ các nội dung sau:

- Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng đã triển khai gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí theo quy định; thu hút FDI; thúc đẩy thương mại; tạo đột phá các động lực tăng trưởng mới; xây dựng…

- Kết quả thực hiện các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị, gồm: 57- NQ/TW, 59-NQ/TW, 66-NQ/TW, 68-NQ/TW, 70-NQ/TW, 71-NQ/TW, 72-NQ/TW, 79-NQ/TW, 80-NQ/TW…;

- Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.

b) UBND các xã, phường:

- Đánh giá thực trạng phát triển giáo dục, y tế; vấn đề an sinh, trật tự an toàn xã hội; thực trạng sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh), thu, chi ngân sách; xây dựng đô thị, nông thôn mới; sử dụng tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường…

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ UBND Thành phố giao và HĐND xã, phường giao.

(Biểu chỉ tiêu chủ yếu tại Phụ lục 02).

2. Dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027

Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch năm 2027, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.

b) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.

c) Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (Phụ lục 01); lưu ý các cân đối lớn và mục tiêu tăng trưởng 2 con số, phấn đấu tăng trưởng năm 2027 đạt 11,1%.

d) Đề xuất nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch năm 2027 (Phụ lục 03), cụ thể:

- Tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - NSNN; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; đẩy nhanh giải ngân đầu tư công. Thúc đẩy, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, khai thác mạnh các động lực mới.

- Tập trung đẩy mạnh đột phá chiến lược về thể chế và thực thi pháp luật; triển khai thực hiện hiệu quả Luật Thủ đô và các nghị quyết triển khai Luật Thủ đô năm 2026. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh... Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, nhất là cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị. Phát triển mạnh mẽ các thành phần của nền kinh tế; tiếp tục tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế số.

Tạo đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học đột phá, tập trung vào các ngành công nghệ chiến lược; đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu, đưa dữ liệu thành tài nguyên.

Tiếp tục thúc đẩy đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở các cấp học; đẩy mạnh phát hiện, thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược như: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, an ninh mạng...

Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội; tăng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo...

- Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ, hiện đại, liên thông, nhất là các công trình quan trọng, trọng điểm quốc gia; khai thác hiệu quả không gian phát triển mới. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo dục…

- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường, ngập úng.

- Đảm bảo an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, chính sách với người có công; chăm sóc sức khỏe người dân.

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự xã hội; kiểm soát, giảm số vụ tai nạn giao thông, cháy, nổ.

- Tích cực, chủ động hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố trong cả nước và hội nhập quốc tế.

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chính sách, pháp luật, thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2027.

B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 3 NĂM 2026-2028

I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026

Năm 2027 là năm đầu tiên thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đầy đủ theo quy định của Luật NSNN. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030 và vốn đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Thành phố, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố xây dựng, hoàn thiện hệ thống nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSĐP năm 2027; phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp Thành phố và ngân sách cấp xã; mức bổ sung từ ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách cấp xã, trình HĐND Thành phố quyết định theo đúng quy định của pháp luật.

1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước

Dự toán thu NSNN năm 2027 xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, bảo đảm bao quát, thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu của NSNN; đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2026 làm cơ sở xây dựng dự toán thu NSNN năm 2027; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế, tài chính trong nước và thế giới. Trong đó:

a) Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2027 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) tăng bình quân khoảng 13 - 15% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng tại từng xã, phường phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh trên địa bàn. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2027 tăng bình quân khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026.

b) Toàn bộ số thu từ khai thác, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng), thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp luật.

c) Cơ quan tài chính các cấp của Thành phố, thuế, hải quan và các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá sát tình hình thực hiện thu ngân sách năm 2026 và xây dựng dự toán năm 2027, bám sát các chỉ tiêu được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND Thành phố giao và các yêu cầu tại mục 1, phần B này.

2. Đối với dự toán chi ngân sách địa phương

Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã xây dựng dự toán chi NSNN năm 2027 đảm bảo: (i) Tuân thủ các mục tiêu, giải pháp về tài chính - NSNN tại Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố về triển khai thực hiện Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số"; (ii) Tuân thủ các quy định của pháp luật, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính; (iii) Phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết số 04/NQ- HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND Thành phố về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 của Thành phố, Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND Thành phố về Kế hoạch tài chính 5 năm 2026-2030 của Thành phố, Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của Thành phố; (iv) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2026 - 2030 và phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2027 đã được cấp có thẩm quyền quyết định; (v) Bám sát mục tiêu, định hướng của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của các xã, phường. Đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách do trung ương và Thành phố ban hành theo thẩm quyền, tổ chức xây dựng dự toán chi NSĐP theo đúng quy định của Luật NSNN, bảo đảm cơ cấu chi hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách. Trong đó, rà soát ưu tiên chi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo đúng pháp luật nhà nước, chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Kế hoạch, thông báo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ và Thành phố về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Dự toán chi NSNN năm 2027 phải có đầy đủ căn cứ chính trị, pháp luật, thực tiễn, cơ sở tính toán rõ ràng, lộ trình triển khai, kết quả dự kiến đạt được, đảm bảo khả thi, hiệu quả; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực. Yêu cầu triệt để tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm vụ chi không cần thiết, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài; giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu khá. Đặt hàng các đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện và một số doanh nghiệp đặc thù cung cấp dịch vụ công thiết yếu; đấu thầu rộng rãi cung cấp các dịch vụ công có tính cạnh tranh.

Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá, nhiệm vụ chính trị quan trọng được Đảng, Nhà nước, cấp có thẩm quyền của Thành phố quyết định, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, an ninh - quốc phòng; dành nguồn phù hợp với khả năng cân đối NSNN để thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực công, chính sách ưu đãi đối với người có công, bảo trợ xã hội.

Đối với các chính sách, chế độ, các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án mới, các chủ trương đang trình cấp có thẩm quyền, tuân thủ nghiêm nguyên tắc chỉ ban hành khi đã rà soát tính cần thiết, hiệu lực, hiệu quả, không trùng lặp, có lộ trình triển khai rõ ràng, dự kiến được kết quả thực hiện và trong phạm vi nguồn lực NSNN đã được cơ quan tài chính cân đối, có ý kiến.

Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:

2.1. Đối với chi đầu tư phát triển

Bám sát các mục tiêu, định hướng tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16; Nghị quyết số 26/2026/QH16, Nghị quyết số 27/2026/QH16, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 và số 120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, các quy hoạch quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng và quy hoạch tổng thể Thủ đô 100 năm, Nghị quyết của HĐND Thành phố về phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030.

Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật, khả năng cân đối của NSNN, gắn với các yêu cầu và kết quả thực hiện, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải đảm bảo về sự cần thiết, hạch toán KTXH, đánh giá hiệu quả đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan và khả năng thực hiện, giải ngân khi đăng ký nhu cầu vốn đối với từng dự án, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải; ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ, dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các Nghị quyết, Chương trình của Thành uỷ, HĐND Thành phố; các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã có tác động lan tỏa, ý nghĩa quan trọng đối với phát triển KTXH của các địa phương. Đảm bảo số lượng dự án giai đoạn 2026 - 2030 giảm tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025.s

2.2. Đối với chi thường xuyên

Trong xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2027, yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã lưu ý một số nội dung sau:

- Dự toán chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, chế độ, chính sách theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP[1] và biên chế được giao. Trong đó, chi tiết số giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với việc sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế.

- Giảm dần hỗ trợ chi thường xuyên trực tiếp từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở: (i) Các đơn vị nâng cao hơn nữa mức độ tự chủ về tài chính và tổ chức bộ máy; NSNN chi hỗ trợ chi thường xuyên theo phân loại mức độ tự chủ tài chính và dự toán thu, chi hằng năm của đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 và 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; (ii) Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ là chủ yếu, (iii) Rà soát, thu gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung ương, các kế hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Trung ương và Chương trình hành động của Chính phủ triển khai các Kết luận của Trung ương, các văn bản chỉ đạo của Thành phố.

2.3. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia

Lập dự toán chi NSNN (đầu tư, thường xuyên) thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia phải tuân thủ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng Chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn NSTW và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương, các quy định của Thành phố về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách cấp Thành phố và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách cấp xã thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 -

2030 và các quy định có liên quan; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, công khai, minh bạch, không trùng lặp, sát khả năng thực hiện, giải ngân, quản lý tập trung,

thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.

2.4. Đối với dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27- NQ/TW ngày 21/5/2018 của Trung ương: Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định.

2.5. Đối với bội chi, vay và trả nợ NSĐP, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố chỉ đề xuất mức bội chi ngân sách cấp Thành phố khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về NSNN, pháp luật về quản lý nợ công và quy định pháp luật khác có liên quan; đồng thời, phải đánh giá toàn diện tác động của nợ NSĐP, nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển và khả năng trả nợ trong trung hạn trước khi quyết định vay mới. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố xây dựng kế hoạch bố trí kế hoạch vốn năm 2027 cho các dự án đang triển khai, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan trung ương liên quan hoàn thiện thủ tục, ký kết hiệp định cho các dự án mới đã đủ điều kiện; xây dựng kế hoạch vay, bội chi phù hợp với khả năng giải ngân thực tế.

2.6. Khi lập dự toán đối với các nội dung tại mục 2, phần B này, cần cụ thể hóa mức NSNN bố trí cho chương trình, dự án, nội dung, nhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển văn hóa, chi công tác xây dựng pháp luật (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội hàm phạm vi chi NSNN cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các văn bản hướng dẫn của UBND Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ. Trong đó, chi tiết các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và kinh phí tương ứng phục vụ các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, xây dựng văn bản pháp luật, y tế, văn hóa.

2.7. Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị, Luật Thủ đô, Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định việc sắp xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động; quy định thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô và các văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban ngành:

a) Hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 theo quy định; Cập nhật bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ về KTXH phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố.

b) Sở Nội vụ khẩn trương tham mưu UBND Thành phố trình cấp có thẩm quyền xác định biên chế công chức và số lượng viên chức hưởng lương từ NSNN năm 2027 của các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và các xã, phường gắn với việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy làm cơ sở đề xuất dự toán NSNN năm 2027 gửi cơ quan tài chính các cấp để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.

2. UBND các xã, phường:

a) Chỉ đạo phòng chuyên môn xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định và hướng dẫn của UBND Thành phố; gửi các sở, ngành và Sở Tài chính để tổng hợp.

b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phát triển KTXH để theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện.

3. Thống kê thành phố Hà Nội: Cung cấp kịp thời, đầy đủ số liệu GRDP theo ngành, lĩnh vực và hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội của Thành phố; phối hợp cung cấp thông tin, phân tích diễn biến tăng trưởng và các số liệu thống kê chính thức phục vụ xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế và xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của Thành phố.

4. Sở Tài chính:

a) Căn cứ Chỉ thị của UBND Thành phố và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố hướng dẫn cụ thể về đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027; xây dựng Dự toán NSNN năm 2027 và Kế hoạch đầu tư công năm 2027 phù hợp với pháp luật NSNN, đầu tư công, pháp luật có liên quan và chủ trương của Đảng, Nhà nước về vấn đề tiền lương.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tính toán, xây dựng các phương án tăng trưởng kinh tế năm 2027, tổng hợp các cân đối lớn và tham mưu UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN của Thành phố năm 2027.

5. Các Tổng công ty nhà nước trực thuộc Thành phố: Báo cáo Kế hoạch sản xuất và kinh doanh năm 2027 của đơn vị cho cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.


Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP ;
- Các sở, ban ngành, Tổng Cty, hội, đoàn thể TP;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KT.

CHỦ TỊCH




Vũ Đại Thắng

PHỤ LỤC 01:


Chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (Đối với sở, ban, ngành)
(Kèm theo Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 28/06/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố)


TT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2026

Thực hiện Quý I

Quý II (theo KB tại Chỉ thị số 11/CT- UBND))

Ước 6T

Ước 2026

KH 2026- 2030

KH 2027

Ghi chú

A

NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ

1

GRDP giá hiện hành, năm cuối kỳ

1.000 tỷ đồng

1,742.5

2

Tăng trưởng GRDP

%

11,00

7,87

10,47

11,00

2.1

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

%

3.6

3,73

2,8

4,00

2.2

Công nghiệp

%

9,7

7,08

9,4

10,50

2.3

Xây dựng

%

13,46

7,62

11,96

15,40

2.4

Dịch vụ

%

11.54

8,17

11,06

-

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

%

13.12

9,64

12,07

13,00

-

Vận tải kho bãi

%

13,54

14,56

12,73

13,00

-

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

%

13

5,16

12,21

13,00

-

Thông tin và truyền thông

%

11,34

7,01

11,27

-

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

%

10,7

7,92

10,37

11,00

-

Hoạt động kinh doanh bất động sản

%

9,56

0,81

9,31

-

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

%

10,07

8,02

9,86

10,00

-

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

%

12,95

3,86

11,86

-

Hoạt động của ĐCS, tổ chức CT-XH, quản lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bắt buộc

%

10,00

7,44

9,81

-

Giáo dục và đào tạo

%

9,96

9,21

9,72

-

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

%

10,07

7,35

19,96

-

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

%

11,11

8,59

10,13

-

Hoạt động dịch vụ khác

%

8,32

4,22

8,14

-

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ GĐ, sản xuất SP vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ GĐ

%

9,36

8,53

9,02

2.5

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

%

8,31

7,12

8,25

4,7

3

GRDP bình quân/ người

Tr. đồng

198

336,0

4

Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP

%

17-18

17-18

(giao tại Kết luận 18- KL/TW; Nghị quyết 109/NQ-CP)

5

Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm (IIP)

%

11-12

11-12

6

Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người

USD

>1000

>1000

7

Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

%

13,8

12,7

8

Tỉ trọng kinh tế số trong GRDP

%

35

40

9

Tăng trưởng bình quân công nghiệp văn hóa

%

7,00

9,00

10

Đóng góp của TFP vào tăng trưởng

%

60

57

11

Thu ngân sách nhà nước

1.000 tỷ đồng

650,1

251,2

159,8

3.725,4

-

Thuế xuất nhậu khẩu

1.000 tỷ đồng

36,6

9.7

13,1

-

Thu dầu thô

1.000 tỷ đồng

3,5

1,14

1,05

-

Thu nội địa

1.000 tỷ đồng

610,0

240,1

145,3

12

Vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn

1.000 tỷ đồng

730,0

102,3

157,4

5.000

13

Tỷ lệ tổng vốn đàu tư toàn xã hội /GRDP (năm 2030)

%

41,29

43,74

14

Kim ngạch xuất khẩu tăng

%

12,0

-8,6

10

12

15

Chỉ số tiêu dùng

%

>4,5

10

16

Vốn FDI đăng ký

Tỷ USD

4,5

0,478

1,0

16

17

Số lượt khách quốc tế đến Hà Nội

Triệu lượt

8,6

12-12,5

(giao tại Kết luận 18- KL/TW; Nghị quyết 109/NQ-CP)

18

Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân

%

16,6

13,5- 14,5

19

Tỉ lệ DN có đổi mới sáng tạo/ tổng số DN trên địa bàn đến năm 2030

%

36

50

20

Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn

Nghìn DN

237

305

B

NHÓM CHỈ TIÊU XÃ HỘI

21

Dân số cuối năm

1000 người

8.928,8

9.276,7

22

Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh

Tuổi

76,6

78

-

Trong đó, số năm sống khỏe

Tuổi

67

23

Chỉ số phát triển con người (HDI)

%

0,835

0,88

24

Chỉ số hạnh phúc

Tiêu chí

9/10

-

-

25

Số lao động có việc làm trong nền kinh tế

1.000 người

4,250

4,373

26

Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo

%

75,8

80

-

Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ

%

55,5

60

(giao tại Kết luận 18- KL/TW; Nghị quyết 109/NQ-CP)

27

Tỉ lệ lao động có kỹ năng CNTT

%

80

80-90

28

Tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trong tổng số lao động có việc làm trên địa bàn

%

4,0

4,0

29

Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM

%

40

35

30

Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động

%

60

60

31

Tỷ lệ thất nghiệp đô thị

%

< 3

< 3

32

Năng suất lao động năm cuối kỳ (giá hiện hành)

Tr.đồng/LĐ

410.0

644,5

33

Số bác sỹ/vạn dân

Bác sỹ

16,1

19

34

Số giường bệnh/vạn dân

Giường

36,8

38

34

Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm

%

100

100

(giao tại Kết luận 18- KL/TW; Nghị quyết 109/NQ-CP)

36

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT so với dân số

%

96,25

100

37

Tỷ lệ lao động tham gia bảo BHXH bắt buộc trên lực lượng lao động

%

49

60

38

Tỷ lệ lao động tham gia bảo BHXH tự nguyện trên lực lượng lao động

%

4

10

39

Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên lực lượng lao động

%

46,5

50

40

Tỷ lệ người dân được khám định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần

%

100

100

41

Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia

%

80

80-90

-

Công nhận mới

%

-

Công nhận lại

%

40

-

Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia

%

60

90

42

Tỷ lệ nghèo đa chiều (theo tiêu chí của Thành phố)

%

0

0

43

Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng

Tr.đồng/người

9,0

14,5

44

Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung

%

100

100

45

Số xã được công nhận NTM (tiêu chí 2026-2030)

3

-

C

NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG

46

Tỷ lệ đô thị hóa

%

65

65-70

47

Tỷ lệ vận tải HKCC đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân

%

22

30

48

Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành

Căn nhà

18.000

120.000

49

Diện tích nhà ở bình quân

M2/người

30,5

32,00

50

Diện tích cây xanh đô thị bình quân

M2/người

7,9

10,00

51

Tỷ lệ che phủ rừng

%

5,53

6,2

52

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý

%

100

100

53

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý

%

100

100

54

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại tại nguồn, thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn

%

100

100

55

Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị

%

>50,2

70,00

56

Tỉ lệ xử lý và sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (khu vực nội đô)

%

100

100

(giao tại Kết luận 18- KL/TW; Nghị quyết 109/NQ-CP)

57

Tỉ lệ SXKD đạt quy chuẩn về môi trường

%

98-100

98-100

58

Tỉ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh

%

45

45-50

59

Tỉ lệ DN công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm, hiệu quả

%

70-75

70-75

60

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

100

100

61

Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không khí ở mức tốt và trung bình

%

>80

>80

PHỤ LỤC 02:


Chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 (Đối với xã, phường)
(Kèm theo Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 28/06/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố)


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Dự kiến 6.T 2026

Dự kiến 2026

KH 2027

Ghi chú

I

Phát triển kinh tế

1

Thu ngân sách trên địa bàn

2

Thu nhập bình quân/người/tháng

3

Tổng GTSX trên địa bàn

4

Doanh thu bán lẻ hàng hóa

5

Số doanh nghiệp hoạt động/ nghìn dân

6

Số doanh nghiệp thành lập mới/ nghìn dân

7

Số hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp

II

Phát triển văn hóa, xã hội

7

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

8

Tỷ lệ bao phủ BHYT

9

Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc/ lực lượng lao động

10

Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện/ lực lượng lao động

11

Tỷ lệ lao động tham gia BHTN bắt buộc/ lực lượng lao động

12

Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới của Thành phố

13

Tỷ lệ hộ cận nghèo theo tiêu chí mới của Thành phố

14

Số người được giải quyết việc làm hàng năm

15

Tỷ lệ trường công lập (MN, TH, THCS) đạt chuẩn quốc gia

III

Phát triển đô thị, nông thôn và môi trường

16

Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch

17

Số tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/ kiểu mẫu

18

Số tiêu chí phường đạt chuẩn văn minh đô thị

19

Tỷ lệ rác thải được phân loại, thu gom và vận chuyển trong ngày

PHỤ LỤC 03:


Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2027
Của ……… (Sở, ban, ngành, UBND xã, phường)
(Kèm theo Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 28/06/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố)


TT

Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Lãnh đạo UBND TP chỉ đạo

Cấp trình

Thời hạn hoàn thành

Ghi chú

1

2

3


[1] Ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu14/CT-UBND
Ngày ban hành28/06/2026
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực28/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Vũ Đại Thắng
Phạm viHà Nội
Trích yếuNăm 2026 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2027 do Thành phố Hà Nội ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.