|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 19/2005/CT-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 07 tháng 11 năm 2005 |
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
___________________________
Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (theo qui định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004 và Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật) được triển khai trên địa bàn tỉnh từ năm 2004, bước đầu đã đạt được một số kết quả, góp phần đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thông nhất của hệ thông pháp luật, từng bước lập lại trật tự, kỷ cương, nâng cao châ"t lượng của công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm như: chưa phát hiện và xử lý kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có nội dung trái với các quy định của pháp luật; các văn bản được ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không đúng trình tự, thủ tục, nhất là thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chưa tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
Nguyên nhân của tình trạng trên là do một số sở, Ban, ngành, huyện, thị xã chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; việc gửi các văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra không được thực hiện kịp thời và đúng pháp luật; đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra còn thiếu; trang thiết bị làm việc chưa được trang bị đầy đủ; việc đầu tư xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra chưa được chú trọng...
Để khắc phục những nhược điểm trên và thực hiện Chỉ thị 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, úy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm:
a) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra, kiến nghị xử lý các văn bản quy phạm pháp luật do Ưỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bán quy phạm pháp luật ở địa phương theo thẩm quyền. Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra văn bản ở địa phương;
c) Sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản ở địa phương theo thẩm quyền. Định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp, tổng hợp kết quả thực hiện trình uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác kiểm tra văn bản;
d) Tổ chức hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đốì với phòng pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách ở cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các cán bộ, công chức và cộn$ tác viên có thành tích tốt, kỷ luật các cá nhân sai phạm trong công tác kiểm tra văn bản;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
Hướng dẫn, đảm bảo kinh phí và kiểm tra việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Úy ban nhân dân được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; trong dó bao gồm cả kinh phí để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các trang thiết bị cần thiết khác cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
3. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm : Chủ trì, phôi hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiện toàn tổ chức biên chế công chức làm công tác pháp chế, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị và Doanh nghiệp Nhà nước.
4. Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh chịu trách nhiệm :
- Hướng dẫn, đôn đôc các sở, Ban, ngành tham mưu thực hiện đúng quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Phôi hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xem xét kiến nghị xử lý các văn bản trái pháp luật thuộc thẩm quyền ƯBND tỉnh.
- Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành, xem xét kiến nghị với cấp trên những văn bản quy phạm pháp luật cấp trên không phù hợp với tinh hình phát triển KT-XH của đât nước và của địa phương.
- Tổ chức thồng tin kịp thời văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh theo luật định.
5. Giám đốc các sở, Ban, ngành tỉnh và các DNNN chịu trách nhiệm :
- Kiện toàn tổ chức hoặc bố trí biên chế pháp chế ở đơn vị mình, đảm bảo điều kiện hoạt động pháp chế.
- Thực hiện tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản QPPL thuộc lĩnh vực, ngành mình theo đúng luật định.
- Thực hiện báo cáo công tác pháp chế 6 tháng, hàng năm của đơn vị gởi về Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
6. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm:
a) Bố trí công chức có năng lực, trình độ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền được giao; chậm nhất đến quý II năm 2006 phải xây dựng được đội ngũ cộng tác viên làm công tác kiểm tra văn bản;
b) Phân bổ kinh phí, trang thiết bị làm việc và các điều kiện khác đảm bảo cho công tác kiểm tra; tể chức xây dựng hệ cơ sở dữ liệu, từng bước tin học hóa hệ cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác kiểm tra;
c) Tổ chức công tác tự kiểm tra, rà soát, hệ thông văn bản quy phạm pháp luật cấp mình ban hành; kiểm tra, xử lý văn bản cấp dưới theo thẩm quyền; xử lý kịp thời và đúng quy định các văn bản có nội dung trái pháp luật đã được phát hiện trong quá trình kiểm tra; kịp thời kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sun", bãi bỏ hoặc thay thê" những văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, khôn" còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện nay cũng như áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện các văn bản trái pháp luật gây ra;
d) Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở một số lĩnh vực, địa bàn có nhiều bức xúc hoặc có cơ sở xác định văn bản của địa phương đó có dâu hiệu trái pháp luật;
đ) Sáu tháng và hàng năm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo tình hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương mình gửi Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo trước ủy ban nhân dân tỉnh theo mẫu quy định tại phụ lục của Chỉ thị này;
e) Gửi văn bản quy phạm pháp luật cấp mình ban hành đến sở Tư pháp chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký ban hành để kiểm tra xử lý theo quy định của pháp luật;
f) Đề cao kỷ luật, kỷ cương, tuân thủ triệt để nguyên tắc pháp chế trong công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; không căn cứ vào tính đặc thù của địa phương mà ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên.
g) Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã giúp Uỷ ban nhân dân cùng câ"p thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản được quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
7. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch úy ban nhân dân các huyện, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, báo cáo úy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý./.