Quay lại

Chỉ thị 20/2006/CT-UBND về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 20/2006/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 12 tháng 07 năm 2006

CHỈ THỊ

Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

và dự toán ngân sách nhà nuớc năm 2007

______________

Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/6/2006 về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007; Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn số 4447/BKH-TH ngày 16/6/2006 về việc Ban hành Khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007, Bộ Tài chính có Thông tư số 56/2006/TT-BTC ngày 23/6/2006 về việc Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2007, UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu yêu cầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, trên cơ sở quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần IV và Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, khai thác tối đa các lợi thế, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2007:

Năm 2007 là năm thứ 2 triển khai thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, là năm tiếp tục thực hiện mục tiêu phấn đấu xây dựng, phát triển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế biển, tạo đà cho việc hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010. UBND tỉnh yêu cầu các sở ban ngành, các địa phương tập trung thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

1. Về phát triển kinh tế - xã hội:

Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn (GDP) khoảng 12,5%, trừ dầu khí khoảng 23%. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp, tạo điều kiện để nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững trong năm 2007 và tiếp tục tăng trưởng nhanh trong những năm tiếp theo.

Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp trên địa bàn có dầu khí đạt 14%, trừ dầu đạt 28%. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các cảng thuộc hệ thống cụm cảng Thị Vải - Cái Mép theo quy hoạch được duyệt. Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng để tăng hiệu quả họat động của 8 KCN và các cụm Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được thành lập. Huy động các thành phần kinh tế đầu tư các cụm CN-TTCN. Bảo đảm các nhu cầu, điều kiện về môi trường, nhà ở, sinh hoạt, các dịch vụ... phục vụ phát triên KCN, cụm CN-TTCN.

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ 19,5%, riêng dịch vụ du lịch tăng 17%. Giá trị xuất khẩu trừ dầu khí có tốc độ tăng 16%, Phát triển các loại hình dịch vụ hàng hải tại các cảng khu vực Thị Vải, Côn Đảo; các loại hình du lịch: hội nghị, sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cuối tuần, trú đông; dịch vụ phục vụ khu công nghiệp, cụm CN - TTCN.... Phát triển mạnh, đa dạng các dịch vụ về bưu chính, viễn thông. Huy động mọi nguồn lực, tập trung đầu tư các dự án trọng điểm ngành du lịch. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình về hội nhập kinh tế quốc tế. Triển khai chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa và doanh nghiệp xuất khẩu.

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp 6%. Giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng 6%. Tăng diện tích các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, các cánh đồng, trang trại, họp tác xã đạt và vượt giá trị sản xuất 50 triệu đồng/ha/năm. Giám sát chặt chẽ và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng. Thực hiện đúng tiến độ đối với các hạng mục xây dựng công trình hồ chứa nước sông Ray, HTKT khu chế biến hải sản tại Gò Găng.

Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút đầu tư, hoàn thiện quy trình về trình tự thủ tục triển khai các dự án đầu tư trong và ngoài nước bên ngoài các KCN. Triển khai thực hiện Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp năm 2005 sau khi có các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Huy động tối đa các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển, tổng vốn đầu tư trên địa bàn tăng 26,5%. Tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm; đáp ứng các yếu tố hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào các dự án kinh tế để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng các công trình xây dựng.

Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực văn hóa - xã hợi. Đảm bảo cơ sở vật chất cho nhu cầu phát triển giáo dục, đào tạo. Thực hiện có hiệu quả các chương trình đào tạo nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ y tế, mức hưởng thụ văn hóa, thông tin, rèn luyện sức khỏe cho người dân. Huy động mọi nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo. Giải quyết có hiệu quả những vấn đê xã hội bức xúc như: giải quyết việc làm; nâng cao đời sống cho các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc; tệ nạn xã hội... Khởi công xây dựng các dự án thành phân của dự án Trung tâm Hành chính - chính trị tỉnh; 2 bệnh viện chuyên khoa tại TX Bà Rịa và TP Vũng Tàu.

Triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc các chương trình phát triển TP Vũng Tàu; xâỵ dựng khu đô thị mới Phú Mỹ, Long Hải và Chương trình hành động thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo.

Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường, hoàn thành việc xử lý các cơ sở gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng; giải quyết ô nhiễm môi trường sông Thị Vải. Hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án chôn lấp và xử lý rác thải tại TP Vũng tàu và huyện Tân Thành. Khởi công xây dựng dự án xử lý nước thải TP Vũng tàu. Kiêm tra việc đầu tư các trạm xử lý nước thải thuộc các KCN. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Tiếp tục thực hiện chấn chỉnh kỷ luật và cải cách hành chính, củng cố tổ chức, bộ máy; xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức và cải cách tài chính công. Chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí có kết quả cụ thể. Giữ vững trật tự và an toàn xã hội, đẩy mạnh trấn áp các loại tội phạm. Giải quyết kịp thời các vụ khiếu kiện.

2. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2007:

Năm 2007 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2007 phải xây dựng trên cơ sở bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước năm 2007, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, đồng thời lưu ý một số vấn đề chính sau:

2.1 Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) tăng tối thiểu 14 - 16%, thu từ hoạt độne xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 8 - 9% so với thực hiện năm 2006.

2.2 Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: căn cứ tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách năm 2007, lập dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi theo quy định.

- Bảo đảm bố trí chi thường xuyên của ngân sách địa phương năm 2007 cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; văn hoá thông tin; khoa học và công nghệ; hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường ... theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh phê chuẩn.

- Thực hiện Báo cáo đánh giá tổng kết giai đoạn 2001 - 2005 và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và dự toán cho năm 2007 của các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chươns trình 135 (giai đoạn II), dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Xây dựng dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (phần địa phương thực hiện) trên cơ sở xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thế của từng chương trình mục tiêu quốc gia năm 2007 thực hiện ở địa phương.

2.3 Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

2.4 Đối với nguồn thu từ xổ số kiến thiết, được sử dụng để đầu tư kết cấu hạ tầng phúc lợi xã hội, trong đó chủ yếu tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế.

2.5 Chủ động tính toán nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo hướng; dành một phần nguồn thu được để lại năm 2007 theo chế độ hiện hành; tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên năm 2007 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); thực hiện chuyển các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) sang năm 2007 để tiếp tục thực hiện; ngân sách địa phương sừ dụng tối thiểu 50% tăng thu hàng năm, đồng thời sử dụng nguồn tăng thu các năm trước chưa sử dụng hết chuyển sang (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) để thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2007.

2.6 Xây dựng dự toán để huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; bảo đảm số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến huy động trong năm) không lớn hơn 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương. Đồng thời, chủ động bố trí ngân sách địa phương để trả các khoản đã vay, đã huy động (cả gốc và lãi) đến hạn trả theo quy định của pháp luật.

3. Về xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Căn cứ kế hoạch rà soát điều chỉnh 6 tháng cuối năm 2006 và dự kiến nguồn vốn, phân bổ vốn ngân sách 5 năm 2006-2010 tại văn bản số 3264/TTr-ƯBNp ngày 15/6/2006 của UBND Tỉnh, các sở bàn ngành, UBND huyện, thị, thành phố thuộc Tỉnh xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 theo những nội dung sau:

3.1 Nguyên tắc bố trí vốn; Kế hoạch năm 2007 phải dành đủ vốn để thanh toán khối lượng các dự án đã hoàn thành; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp để bảo đảm quy định dự án nhóm C phải hoàn thành không quá 2 năm, dự án nhóm B không quá 4 năm; chỉ bố trí khởi công mới trong năm khi còn nguồn.

3.2 Mục tiêu bố trí vốn: Các mục tiêu ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch 2007 được xác định theo thứ tự như sau:

- Các dự án trọng điểm đã xác định trong Nghị quyết Đại hội Tỉnh đảng bộ lần IV.

- Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào để thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm CN-TTCN, chế biến, nuôi trồng hải sản, du lịch, bến cảng ....

- Các dự án xây dựng trường học theo hướng bảo đảm đủ phòng học cho học sinh phố thông các cấp; các dự án xây dựng trường mẫu giáo, nhà trẻ tại các xã, các khu vực vùng sâu, vùng xa phục vụ cho chương trình sữa học đường của Tỉnh.

- Các dự án tái định cư để bảo đảm nhu cầu tái định cư trong giai đoạn 2007­2010 của địa bàn các huyện, thị, thành phố.

- Các dự án y tế tác động trực tiếp việc đến nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của ngành y tế.

- Các dự án xây dựng trụ sở phường, xã, thị trấn để bảo đảm chỗ làm việc cho chính quyền cơ sở.

3.3 Trên cơ sở tổng nguồn vốn ngân sách dự kiến trong 5 năm 2006-2010, UBND Tỉnh giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, Giám đốc các sở ngành thuộc tỉnh tiếp tục rà soát lại danh mục dự án đã và đang chuẩn bị thủ tục, chuẩn xác tổng mức đầu tư của từng dự án và tổng nhu cầu vốn của các dự án, đề xuất hướng xử lý để bảo đảm khả năng cân đối của ngân sách nhà nuớc trong giai đoạn 2006-2010, không để xảy ra tình trạng nợ tồn đọng trong xây dựng cơ bản. Giao sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các huyện, thị, thành phố và các sở ngành thuộc Tỉnh thực hiện.

3.4 Nhằm huy động thêm nguồn vốn đầu tư đáp ứng các nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội, UBND Tỉnh giao trách nghiệm như sau:

- Các sở Giáo dục, Y tế, Thể dục thể thao chủ trì cùng với UBND các huyện thị, thành phố nghiên cứu cơ chế chính sách để tăng cường xã hội hóa trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của ngành, giảm bớt gánh nặng đầu tư cho ngân sách.

- Sở Tài chính chủ trì cùng với các đơn vị có liên quan tính toán lập và trình UBND Tỉnh phê duyệt phương án thu hồi vốn ngân sách Tỉnh đã ứng trước đầu tư các dự án kinh tế trong những năm qua: Thu tiền quầy sạp tại các chợ, trung tâm thương mại, các khu du lịch, khấu hao cơ bản đường ống cấp nước đã đầu tư đồng bộ theo các tuyến đường quy hoạch, tiền thuê đất trong các khu, cụm công nghiệp..

Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì nghiên cứu xây dựng phương án huy động tối đa nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn.

- Các sở ngành trực tiếp quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tích cực quan hệ với các Bộ ngành Trung ương để tranh thủ nguồn vốn hồ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, đặc biệt là các chương trình giảm nghèo, giáo dục đào tạo (hỗ trợ xây dựng các trường mầm non, cải tạo và xây dựng nhà ở giáo viên...), văn hóa (tu bổ tôn tạo di tích), Biển Đông-Hải đảo, hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh (hỗ trợ 50% vốn mua sắm trang thiết bị của bệnh viện đa khoa tỉnh), đầu tư các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá....

3.5. Để bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010 và phát huy hiệu quả đầu tư của nguồn vốn ngân sách, UBND Tỉnh giao trách nhiệm cho các sở ngành nghiên cứu xây dựng các chương trình đề án:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì nghiên cứu xây dựng chương trình đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các dự án kinh tế trong 5 năm 2006-2010 để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện tổng vốn đầu tư trên địa bàn đã xác định trong Nghị quyết Đại hội Tỉnh đảng bộ lần IV là khoảng 82.000 tỷ đồng.

- Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đề án xây dựng nhà công vụ cho giáo viên tại các vùng nông thôn trên toàn tỉnh trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và khả năng của ngân sách tỉnh trong 5 năm 2006-2010 để bảo đảm công bằng giữa các địa bàn và tạo điều kiện cho giáo viên của Tỉnh an tâm công tác.

- Sở Xây đựng lập và trình UBND Tỉnh phê duyệt Đề án tăng cường quản lý chất lượng công trình XDCB đầu tư bàng vốn ngân sách nhà nước. Nghiên cứu phương án kiện toàn, sắp xếp lại các BQLDA đảm bảo năng lực chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định, tiến tới xóa bỏ các BQLDA không đủ điều kiện về năng lực, thành lập các BQLDA chuyên nghiệp hoạt động theo mô hình tư vấn quản lý dự án.

- Sở Xây dựng chủ trì nghiên cứu điều chỉnh đề án nhà ở cho người thu nhập thấp để phù hợp với Luật nhà ở và huy động các nguồn vốn của xã hội để thực hiện đề án. Nghiên cứu cơ chế huy động vốn của xã hội để đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư tại các khu tái định cư đã được nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm quy hoạch và nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại các đô thị.

II. Tiến độ xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện:

1. Về phân công thực hiện:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007.

- Sở Tài chính: hướng dẫn xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2007.

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, các đơn vị thuộc tỉnh: trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng đàu năm 2006, sơ bộ tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006; đánh giá những mặt làm được, không làm được, phân tích các nguyên nhân và bài học kinh nghiệm. Xác định phưong hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, các chỉ tiêu phát triển của ngành và địa phương trong năm 2007. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp, các cơ chế, chính sách để thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007.

2. Về tiến độ xây dựng kế hoạch:

- Trước ngày 12/7/2006, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, các đơn vị thuộc tỉnh hoàn thành các Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2007, gửi cho Sở Kế hoạch Đầu tư và sở Tài chính để tổng họp trình UBND tỉnh.

- Đến hết ngày 14/7/2006 Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính hoàn thành các báo cáo tổng hợp, trình UBND tỉnh.

- Từ ngày 14/7 - 20/7, UBND tỉnh tổ chức họp thông qua và hoàn chỉnh báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính.

UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/2006/CT-UBND
Ngày ban hành12/07/2006
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Trần Minh Sanh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuVề việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.