Quay lại

Chỉ thị 21/2004/CT-UB về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 21/2004/CT-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 20 tháng 10 năm 2004

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010

_________________

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010 mang tính khoa học, tiên tiến, phù hợp với tình hình phát triển của thế giới, cả nước và vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, đảm bảo có tính khả thi cao. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức quán triệt tốt một số vấn đề xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 với một số nội dung cơ bản sau:

I. CÁC YÊU CẦU KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010

1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 – 2010 phải đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện trên tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội, gắn kết chặt chẽ với hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng của sự phát triển.

2. Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển ngành phù hợp với quy hoạch phát triển của cả nước, quy hoạch phát triển vùng, có tính đến những lợi thế, hạn chế của địa phương để đưa ra các mục tiêu có tính khả thi cao. Phát triển kinh tế toàn diện phải bao quát được các thành phần kinh tế, có một số định hướng lớn tới 2020, đảm bảo đưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp trước 2020.

3. Trong quá trình xây dựng kế hoạch 5 năm, cần đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu phát triển và phát triển bền vững đối với các lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội, chú trọng đến các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cuộc sống.

4. Kế hoạch 5 năm phải cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu được xác định trong chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương của mình.

5. Phát triển mạnh các thành phần kinh tế ngoài nhà nước. Khai thác tối đa nguồn lực bên trong và bên ngoài; sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực giành cho dầu tư phát triển.

6. Tiếp tục phân cấp mạnh hơn cho các đơn vị cơ sở nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của cơ quan đơn vị. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý đảm bảo thực hiện có hiệu quả những việc đã phân cấp.

7. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch theo hướng công khai, mở rộng các đối tượng tham gia, đóng góp cho kế hoạch.

II. NỘI DUNG CƠ BẢN KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 – 2010

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005

Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 3 năm 2001-2003, ước thực hiện năm 2004 và dự kiến kế hoạch năm 2005 để đánh gia việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 đã được Đại hội Đảng bộ lần thứ XV thông qua.

Đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trên từng lĩnh vực, từng ngành và từng địa phương; công tác tổ chức, chỉ đạo điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch.

Trong quá trình đánh giá tình hình cần phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và đúng tình hình thực tế, không chạy theo thành tích; cần tập trung đánh giá sâu về chất lượng tăng trưởng của từng ngành, từng địa phương, của toàn bộ nền kinh tế; kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động; lợi thế về khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chủ lục, trong đó cần phân tích sâu về các sản phẩm có liên quan đến sản xuất nông ngiệp; hiệu quả công tác vận động và thu hút đầu tư, khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhất là các nguồn đầu tư từ ngân sách trung ương và địa phương, nguồn tín dụng đầu tư của Nhà nước, tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại, nguồn vốn từ khu vực dân cư, nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn tài chính danh nghiệp; chất lượng nguồn lao động và sử dụng lao động; việc phát triển các thành phần kinh tế; trình độ khoa học kỹ thuật; công tác cải cách hành chính, kết quả thực hiện cơ chế một cửa ở các đơn vị, kết quả của việc tinh giảm biên chế vv…việc chấp hành các quy định của Nhà nước đối với từng đơn vị, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ công chức khi thi hành công vụ.

Cần đi sâu phân tích những nguyên nhân khách quan, chủ quan của những tồn tại, yếu kém, những khó khăn, vướng mắc; trách nhiệm cụ thể của từng ngành, từng địa phương để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm tiếp theo 2006 – 2010.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010

2.1. Dự kiến mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 11%.

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 20%.

- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 13%.

- Kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng 18%/năm và đạt 450 triệu USD vào năm 2010.

- Thu ngân sách đạt khoảng 1.800 tỷ đồng vào năm 2010.

- GDP bình quân đầu người đạt 850 USD vào năm 2010.

- Cơ cấu kinh tế NN – CN, XD – DV năm 2010: 20% - 44% - 36%.

- Tỷ lệ tăng dân số 1,0% (ổn định trong 5 năm).

- Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn 1% vào năm 2010.

- Tạo việc làm mới cho khoảng 2.5 vạn lao động/năm.

2.2. Định hướng và nhiệm vụ chủ yếu kế hoạch 5 năm 2006 - 2010.

a. Tiếp tục phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, co trọng chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động, đảm bảo năm 2010 cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; tăng nhanh hàm lượng khoa học công nghiệp tiên tiến trong sản phẩm, giảm chi phí trung gian, nâng cao hiệu quả kinh tế.

b. Về sản xuất nông nghiệp: Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản; tập trung thực hiện có hiệu quả mục tiêu CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh để tạo ra số lượng lớn sản phẩm đảm bảo chất lượng phục vụ công nghiệp chế biến; đẩy nhanh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm của các đề tài, dự án vào sản xuất đảm bảo hiệu quả cao; nhân rộng mô hình sản xuất 50 triệu đồng/năm/hộ gia đình và 50 triệu đồng/ha canh tác; chủ động cung cấp các giống cây, con có năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Phát triển mạnh chăn nuôi và thủy sản tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu; tiếp tục khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình.

c. Về sản xuất công nghiệp: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, tạo bước tiến rõ rệt cả về chất và lượng; tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, nhất là sản phẩm chế biến; khuyến khích phát triển các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao; ưu tiên phát triển công nghiệp về các huyện phía nam, có cơ chế, chính sách phù hợp với từng địa bàn trong từng giai đoạn. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân; có chính sách hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa để giải quyết việc làm cho người lao động; thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển làng nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

d. Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ: Tập trung khai thác thế mạnh các ngành dịch vụ còn nhiều tiềm năng như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, tư vấn, du lịch, bưu chính viễn thông..vv…Tiếp tục phát triển các ngành thương mại, vận tải; tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, khai thác các thị trường mới, tập trung vào các thị trường lớn và mở rộng thị trường truyền thống, định hướng một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gắn kết chặt chẽ với vùng cung cấp nguyên liệu.

e. Khai thác mọi nguồn vốn để đầu tư phát triển: coi trọng việc huy động vốn cho đầu tư phát triển. Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả ngồn lực bên trong và bên ngoài. Chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng tăng nhanh hàm lượng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế. Cơ bản hoành chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật từ tỉnh đến cơ sở. Thực hiện cơ chế khuyến khích đầu tư cho vùng kinh tế động lực; nâng mức hỗ trợ đầu tư cho vùng kinh tế khó khăn, vùng chậm phát triển để tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh.

f. Các lĩnh vực về xã hội: Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội; chú trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi, công nhân kỹ thuật lành nghề và nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa các ngành Y tế, thể dục thể thao, văn hóa thông tin, tăng nhanh mức sống vật chất và tinh thần cho người dân; giảm tỷ lệ thất nghiệp; giảm tỷ lệ hộ nghèo. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc của xã hội; đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị, khu công nghiệp tập trung, các bệnh viện, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội bền vững và có hiệu quả. Tích cực thực hiện các biện pháp, tạo bước chuyển biến tích cực, toàn diện và sâu sắc trong cải cách hành chính. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.

III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Căn cứ nội dung Chỉ thị này, các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã lập báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước 30/10/2003 để tổng hợp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục thống kê và các ngành liên quan, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 - 2005 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 - 2010 của tỉnh, trình UBND tỉnh vào cuối tháng 11/2004.

Các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt chỉ thị này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu21/2004/CT-UB
Ngày ban hành20/10/2004
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực20/10/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Đình Phách
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.