|
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 4846/UBND-ĐTXD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 09 năm 2008 |
V/ v quy định và phê duyệt dự án đầutừ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Kính gửi:
- Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND thành phố Huế và các huyện;
- Các Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng;
- Các chủ đầu tư.
Nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, tạo sự thuận lợi cho các chủ đầu tư, UBND tỉnh hướng dẫn quy trình và thủ tục thẩm định dự án đầu tư như sau:
I. Đối tượng và thời gian áp dụng: văn bản này hướng dẫn áp dụng đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư (không áp dụng đối với các công trình được lập báo cáo kinh tế kỹ thuật).
II. Quy định chung
1. Cơ chế thực hiện: thực hiện thẩm định dự án đầu tư theo cơ chế “một cửa liên thông” như sau:
a) Chủ đầu tư nộp hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định dự án; có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án, chuyển hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành) và tiếp nhận thiết kế cơ sở đã thẩm định từ cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở; tổng hợp, thẩm định dự án trình UBND tỉnh phê duyệt (mẫu Tờ trình cùa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định phê duyệt dự án của UBND tỉnh tại Phụ lục 3, Phụ lục 4), nhận kết quả phê duyệt và giao cho các chủ đầu tư.
c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (cả các vân đề về phòng cháy chữa cháy, đấu nối hạ tầng,...), chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan; tiếp nhận và trả thiết kế cơ sở, tham gia ý kiến thẩm định dự án trong lĩnh vực quản lý cùa mình.
2. Thời gian, địa điểm giao, nhận hồ sơ: tại Bộ phận một cửa của các cơ
quan, đơn vị liên quan, trong giờ làm việc hành chính.
III. Hồ sơ trình duyệt
1. Tài liệu của hồ sơ: mỗi bộ hồ sơ dự án bao gồm các tài liệu sau:
a) Tờ trình của chủ đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục 1): bản chính.
b) Văn bản thống nhất quy mô đầu tư: Bản sao.
c) Văn bản về quy hoạch (Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết, Chứng chỉ quy hoạch, thông tin quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp, ...) đối với các dự án xây dựng dân dụng đầu tư mới
d) Hồ sơ pháp lý, năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án; chứng chỉ hành nghề của cá nhân lập dự án: bản sao có chứng thực,
đ) Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát: bản sao.
e) Hồ sơ dự án đầu tư:
g) Thuyết minh dự án: bản chính.
h) Thiết kế cơ sở (trừ dự án ODA):
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở, thuyết minh thiết kế công nghệ (đối với công trình có thiết kế công nghệ): bản chính.
- Phần thiết kế bản vẽ xây dựng, bản vẽ công nghệ: bản chính
- Biên bản nghiệm thu thiết kế cơ sở: bản sao.
Đối với các dự án sau đây, ngoài các tài liệu nêu trên, phải bổ sung thêm
- Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt: bản sao văn bản thỏa thuận của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch.
- Dự án đầu tư theo quy định bắt buộc phải có đánh giá tác động môi trường; bản sao Báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt và Quyêt định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Dự án có sử dụng vốn tài trợ (kể cả vốn vay): bản sao văn bản cam kết tài trợ vốn của đơn vị, cá nhân tài trợ vốn cho dự án.
- Đối với dự án ODA:
+ Bản sao thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức;
+ Bản sao các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án; các văn bản thoả thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ; báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có).
(Ghi chú:bản sao là bản phô tô từ bản gốc, được chủ đầu tư đóng dấu chứng nhận sao y từ bản gốc, chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản gốc).
2. Số lượng hồ sơ
a) Dự án nhóm A: 06 bộ hồ sơ (trong đó chuyển Bộ hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành 05 bộ).
b) Dự án nhóm B: 05 bộ hồ sơ (trong đó chuyển Sở quản lý xây dựng chuyên ngành 04 bộ).
c) Dự án nhóm C: 05 bộ hồ sơ (trong đó chuyển Sở quản lý xây dựng chuyên ngành 04 bộ).
Số lượng các hồ sơ quy định tại văn bản này là sổ tối thiểu. Trong trường hợp đặc biệt, cần có ý kiến thẩm định của nhiều đơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị Chủ đầu tư bổ sung thêm hồ sơ trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ.
Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chuyển trả Sở Kế hoạch và Đầu tư 03 bộ hồ sơ dự án (trong đó có thiết kế cơ sở đã được thẩm định) và các văn bản tham gia thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 2).
IV. Quy trình và thời gian thực hiện:theo bảng chi tiết kèm theo (trong đó thời gian thực hiện công việc là thời gian tối đa cho phép)
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành:
a) Kiện toàn Bộ phận một cửa để tiếp nhận hồ sơ, chuyển hô sơ và trả kêt quả theo đúng quy định.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì làm việc vơi các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành để thống nhất quy trình tiếp nhận, giao trả hồ sơ dự án giữa các cơ quan đơn vị liên quan, đảm bảo chất lượng và thời gian thực hiện theo quy định.
c) Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ phận thẩm định;
2. Văn phòng UBND tỉnh: theo dõi và định kỳ kiểm tra việc thực hiện quy trình này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.
Công văn này thay thế Công văn số 4055/UBND-XD ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, yêu cầu các đơn vị phản ánh kịp thời cho UBND tỉnh để xem xét giải quyết.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Thiện
QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(kèm theo Công văn số 4846/UNBD-ĐTXD ngày 29/9/2008 của UNND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Đơn vị: Ngày làm việc
TT
Công việc
Cơ quan tổ chức thực hiện
Nhóm A
Nhóm B
NhómC
Tổng cộng
20.0 1
Tiếp nhận hồ sơ
Sở Kế hoạch và Đầu tư
1.0 2
Chuyển hồ sơ đến cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở
1.5 -
Chuyển hồ sơ đến Sở quản lý XD chuyên ngành
Sở Kế hoạch và Đầu tư
1.0 -
Chuyển hồ sơ đến các cơ quan liên quan
Sở quản lý XD chuyên ngành
0.5 -
Chuyển hồ sơ đến Bộ quản lý XD chuyên ngành
Sở Kế hoạch và Đầu tư
3.0 -
-
3
Thẩm định dự án
13.5 -
Thẩm định thiết kế cơ sở, tham gia ý kiến thẩm định
Bộ/Sở quản lý XD chuyên ngành
8.0 dự án
và các cơ quan liên quan
-
Nhận kết quà thẩm định thiết kế cơ sở, ý kiến tham
0.5 gia thẩm định dự án
+ Nhận từ Sở quản lý XD chuyên ngành
Sở Kế hoạch và Đầu tư
0.5 + Nhận từ Bộ quản lý XD chuyên ngành
Sớ Kế hoạch và Đầu tư
2.0 -
-
-
Tổng hợp kết quả thẩm định dự án (kể cả tổ chức
Sở Kế hoạch và Đầu tư
4.5 họp, nếu cần)
4
Trình hồ sơ đến UBND tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư
0.5 5
Phê duyệt dự án đầu tư
UBND tỉnh
2.5 6
Nhận kết quả từ UBND tỉnh và trả cho chủ đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư
1.0 Sở xây dựng thẩm định TKCS dự án nhóm A xây dựng 1 công trình dưới 20 tầng và các dự án nhóm B,C; Bộ phận quản lý chuyên ngành thẩm định TKCS các dự án nhóm A còn lại.