|
UBND TỈNH PHÚ THỌ Số: 564/2000/CT-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Phú Thọ, ngày 14 tháng 03 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ
Về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 27/TT-VG ngày 24/1/2000.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Điều 2
Điều 3:
Quy định
Về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
(Ban hành kèm theo quyết định số 564/2000/QĐ-UB, ngày 14/03/2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Chương I
. Những quy định chung
Điều 1:
Điều 2:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện qui định tại điều 6 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Chương II
. Đền bù thiệt hại về đất
Điều 4
1. Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), diện tích đất khi bị thu hồi không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp qui hoạch, không tranh chấp, được UBND xã, phường, thị trấn chứng nhận, đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở thì được đền bù 100%.Trường hợp đất đã sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến này 15 tháng 10 năm 1993 (Ngày Luật đất đai có hiệu lực), tuy không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp với qui hoạch, không có tranh chấp, mặc dù đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì được đề bù 80%.Trường hợp sử dụng làm đất ở sau nggày 15 tháng 10 năm 1993 tuy không có đủ giấy tờ hợp lệ, nhưng xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, mặc dù đã được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì không được đền bù.
2. Việc đền bù bằng cách giao đất ở mới phải tuyệt đối tuân thủ theo qui hoạch được duyệt và mức đất đền bù theo quy định của UBND tỉnh. Nếu đền bù bằng tiền thì diện tích đất ở được tính đền bù không vượt quá hạn mức do UBND tỉnh quy định đối với từng vùng: 200 m2đối với các phường, thị trấn, các xã đồng bằng; 300 m2đối với các xã trung du; 400 m2đối với các xã miền núi.Phần diện tích còn lại (nếu còn) được xem là đất vườn liền nhà được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Điều 5:
1. Đối với đất đô thị.Với đất ở: Đối với các hộ gia đình có khuôn viên rộng trong đó có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì được đền bù theo giá đất ở đô thị trong định mức đất ở qui định tại điểm 2 điều 4 bản qui định này. Phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cộng thêm 30% chênh lệch giữa giá đền bù cho đất ở khuôn viên đó với giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở khu vực đó.Với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Giá đất đền bù là giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cộng thêm 30% chênh lệch giữa giá đất ở của khu đất liền kề có giá thấp nhất cao hơn nó với giá đền bù cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
2. Đối với đất khu vực nông thôn.Với đất ở: Đối với các hộ gia đình có khuôn viên đất rộng thì được đền bù theo giá đất ở trong định mức qui định tại khoản 2 điều 4 bản qui định này, phần diện tích còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và cộng thêm 30% giá đất cùng loại thuộc khu vực đó.Với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Giá đất đền bù được áp dụng như sau:Tăng 20% áp dụng cho các thôn tiếp giáp với địa giới Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, đất hai bên đường trục chính liên xã trở lên, các tụ điểm kinh tế.Tăng 15% áp dụng cho đất hai bên đường trục chính liên thôn, các tụ điểm kinh tế xã hội của khu phố mới Chu Hoá, Tiên Kiên (Lâm Thao), Z4 (Phù Ninh), Vũ ẻn (Thanh Ba), Tây Cốc, Sóc Đăng, Chí Đám (Đoan Hùng), Hoàng Xá, Cổ Tiết, đầu cầu Trung Hà, xã Hồng Đà (Tam Nông), La Phù (Thanh Thuỷ).Tăng 10% áp dụng cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp khác còn lại.Đất nông nghiệp xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn được cộng thêm 30% giá đất cùng loại của khu vực đó.
Chương III
. Đền bù thiệt hại về tài sản.
Điều 6:
Điều 7: Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được đền bù thiệt hại cho toàn bộ công trình.
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được đền bù thiệt hại phần giá trị công trình bị phá dỡ và đền bù toàn bộ chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình còn lại.
Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
Đối với việc đền bù di chuyển các công trình Di tích lịch sử , Nhà thờ, Đình, Chùa, Nghĩa trang liệt sỹ không theo quy định này. UBND tỉnh sẽ có quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 8: Trên đất bị thu hồi có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, ngoài khoản đền bù sản lượng thuỷ sản theo diện tích mặt nước, người bị thu hồi đất còn được đền bù chi phí công đào theo khối lượng, nếu đắp bờ thì đền bù cho công đắp theo khối lượng, trường hợp tận dụng không phải đào đắp thêm chỉ đền bù công dọn dẹp.
Điều 9: Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ, thu dọn trả lại mặt bằng cho người sử dụng đất. Mức giá quy định được tính đối với một số cây chính trồng theo quy hoạch, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật. Đối với cây trồng xen ghép, tuỳ từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xác định mức đền bù theo tỷ lệ % so với cây trồng chính nhưng tối đa không quá 70%.
Cây đang trong thời kỳ thu hoạch đền bù theo giá trị còn lại của cây, chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới. Cây chưa hoặc bắt đầu thu hoạch đền bù chi phí trồng, chăm sóc từ khi trồng đến khi thu hồi đất, chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới tính theo mặt bằng giá trị thị trường bình quân tại khu vực đó.
Mức giá quy định tương ứng cho từng loại cây cùng cách phân loại được xác định chủ yếu bằng cách đo đường kính và diện tích tán lá đo bình quân độ phát triển của cành chiếu thẳng xuống mặt đất. Riêng đối với cây ghép, chiết đường kính đo tại vị trí cách mặt đất tại điểm chia nhánh của cây.
Trường hợp cây già cỗi không còn cho thu hoạch thì xếp theo loại chưa thu hoạch có mức cao nhất của từng loại cây tương đương.
Những cây chưa có trong quy định thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương.
Đối với cây trồng đặc sản, có năng suất cá biệt, các loại hoa, cây cảnh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù đề nghị đơn giá riêng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 10: Mức giá đền bù xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ thu dọn trả mặt bằng cho người sử dụng đất. Cây trồng đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản thì đền bù chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Cây hết thời gian xây dựng cơ bản gần đến tuổi khai thác thì đền bù chi phí chặt hạ vận chuyển về nơi ở mới và một phần giá trị cây (Do khai thác sớm bị giảm sản lượng). Cây trồng đã đến tuổi khai thác thì đền bù chi phí công chặt hạ, vận chuyển về nơi ở mới.
Cây trồng lẻ tẻ rải rác hoặc theo hàng đo đếm từng cây đường kính cây đo tại vị trí cách mặt đất 1,2 m.
Cây trồng thành rừng, chưa đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức đền bù xác định theo chi phí trồng chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc vốn vay ngân hàng mức đền bù bằng tổng cộng chi phí trồng chăm sóc và lãi vay ngân hàng theo khế ước.
Đối với những cây đặc biệt quí hiếm chu kỳ sinh trưởng quá dài thì tuỳ từng loại cây Hội đồng đền bù đề nghị đơn giá riêng.
Điều 11: Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có cây phải chặt hạ giải toả mặt bằng trả lại đất cho người sử dụng. Cây đã đến tuổi khai thác đền bù công chặt hạ và chi phí vận chuyển đến nơi ở mới. Cây chưa đến tuổi khai thác đền bù chi phí chặt hạ và giá trị cây.
Điều 12
Điều 13: Mức đền bù được xác định trên nguyên tắc người có mộ tự tổ chức di chuyển, các chi phí đào đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí nghĩa trang và một số tín ngưỡng khác cho hai nơi (nơi cũ và nơi mới).
Riêng mộ chưa có người nhận giao cho ban quản lý dự án chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.
Điều 14: Khối lượng đào đắp diện tích dưới 1.000 m2đền bù bằng tiền cho chủ hộ theo giá đào đắp thủ công hiện hành.
Khối lượng đào đắp diện tích trên 1.000m2phải có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức đền bù theo quyết định phê duyệt dự toán của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 15: Nguyên tắc: Các vật liệu rời trên đất bị thu hồi (không thuộc kết cấu công trình) được đền bù chi phí vận chuyển đến nơi ở mới. Nếu phải di chuyển chỗ ở cả gia đình ngoài khoản đền bù về nhà cửa, cây cối… chủ hộ còn được đền bù chi phí vận chuyển dụng cụ sinh hoạt gia đình (bàn ghế, giường, tủ.) mức đền bù tính theo số nhân khẩu hiện sống trong gia đình.
Chương IV
- Chính sách hỗ trợ
Điều 16
Điều 17 Nếu hộ có diện tích bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ bằng 20% giá trị đất bị thu hồi.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi từ 30% - 50% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được một suất hỗ trợ.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi từ 51% - 70% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hai suất hỗ trợ.
Nếu hộ có diện tích bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ cho tổng số lao động nông nghiệp trong độ tuổi có tên trong sổ hộ khẩu của hộ đó.
Điều 18:
Chương V
: Tổ chức thực hiện.
Điều 19:
1. Căn cứ vào quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB ở cấp tỉnh hoặc hội đồng đền bù cấp huyện.Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thành phần gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh làm chủ tịch hội đồng, đại diện Sở Tài chính - Vật giá làm phó chủ tịch hội đồng, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Uỷ ban mặt trận tổ quốc tỉnh, đại diện UBND huyện, thành, thị có đất bị thu hồi, chủ dự án (chủ sử dụng) và đại diện những người được đền bù thiệt hại.Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thành, thị làm Chủ tịch Hội đồng các thành viên gồm đại diện Phòng Tài chính, Phòng Địa chính, Uỷ ban mặt trận tổ quốc huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi, chủ dự án (chủ sử dụng đất) và đại diện những người được đền bù thiệt hại.Hội đồng đền bù có trách nhiệm: Tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách để người có đất bị thu hồi và nhân dân hiểu, căn cứ bản kê khai diện tích khối lượng của chủ nhân hợp pháp đối chiếu với thực tế, lập biên bản xác định diện tích, khối lượng từng loại tài sản hiện có trên đất, giám sát việc thanh toán.Hội đồng đền bù GPMB được thành lập cho từng công trình, từng dự án và hoạt động cho đến khi thực hiện xong công việc đềm bù giải phóng mặt bằng công trình đó. Chi phí hoạt động được tính trong chi phí của dự án.
2. Chủ tịch UBND huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo hội đồng đền bù lập phương án trình hội đồng thẩm định cấp tỉnh làm cơ sở trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.Thành phần hội đồng thẩm định cấp tỉnh gồm:Sở Tài chính - Vật giá - Chủ tịch hội đồngSở Địa chính - Uỷ viênSở Xây dựng - Uỷ viênTuỳ đặc điểm tính chất công trình Chủ tịch hội đồng thẩm định đền bù giải phóng mặt bằng đề nghị mời thêm một số thành viên khác tham gia hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cho phù hợp.
Điều 20
1. Hội đồng đền bù GPMB xác định tổng mức phải đền bù thiệt hại cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản đền bù khác. Xác định mức đền bù, trợ cấp hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp lập phương án đền bù.
a) Báo cáo hội đồng thẩm định cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với hội đồng đền bù lập ở cấp huyện, thành, thị.
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với từng trường hợp hội đồng đền bù cấp tỉnh.
2. Phương án đền bù lập thành 2 phần.Phần 1: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả.Phần 2: Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
3. Thủ tục hồ sơ đền bù:Quyết định thu hồi, giao, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.Sơ đồ mặt bằng hiện trạng khu đất xây dựngBiên bản giao mốc giới đất xây dựng công trình tại thực địaGiấy tờ hợp pháp, hợp lệ của người có đất đang sử dụng bị thu hồi.Biên bản kiểm kê của hội đồng đền bùPhương án đền bù do chủ đầu tư hoặc hội đồng đền bù lậpBảng tổng hợp kinh phíBảng tổng hợp diện tích đất thu hồi.Tờ trình xin thẩm định và duyệt phương án đền bùCác giấy tờ có liên quan.Thời gian thẩm định phương án đề bù giải phóng mặt bằng của hội đồng thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu và phương án đền bù giải phóng mặt bằng do hội đồng đền bù cấp huyện gửi đến.
Điều 21:
Điều 22:
Điều 23: Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tập hợp trình UBND tỉnh xem xét và điểu chỉnh cho phù hợp.
Bảng số 1: Đơn giá bồi thường cây hàng năm (Lúa, Ngô, Khoai, Sắn, lạc, Đậu...)
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)
I. Sản lượng cây trồng:
Căn cứ diện tích đất và năng suất cây trồng bình quân 3 năm gần nhất của từng loại cây trồng theo niên giám thống kê, kết hợp năng suất thực tế có xác nhận của Phòng thống kê và Phòng Nông nghiệp huỵên, thành, thị để tính sản lượng đền bù.
II. Giá cả đền bù:
Căn cứ giá cả từng loại bình quân trên thị trường tại thời điểm đền bù.
Bảng số 2: Đơn giá bồi thường vật kiến trúc - điện nước trong nhà.
(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).
I. Vật kiến trúc.
ĐVT: đồng
TT
Loại công việc
ĐVT
Đơn giá
Ghi chú
01
Móng xây đá hộc
m3
263. 30002Móng gạch chỉ (20 x 10,5 x 6cm)m3
270. 70003Móng xây gạch blook (40x20x15)m3
288. 60004Móng xây gạch xỉ, đá ong (40x20x15)m3
123. 00005Xếp khan móng và tường đá hộcm3
107. 30006Bó vỉa xây gạch chỉ (20x10,5x6) dày >220m3
251. 00007Tường xây gạch chỉ dày <11cm không trátm3
193. 10008Như trên có trát và quét vôi 2 mặtm3
299. 30009Như trên có bả ma tít hai mặtm3
367. 00010Tường gạch chỉ dày >11cm không trátm3
182. 70011Như trên có trát và quét vôi hai mặtm3
235. 90012Như trên có bả ma tít hai mặtm3
370. 00013Tường xây gạch Blook (40x20x15) dày 15cm không trát và quét vôim3
192. 50014Như trên có trát và quét vôi hai mặtm3
270. 20015Như trên có bả ma tít hai mặtm3
465. 70016Tường xây đá ong (40x20x15) dày 15cm không trát và quét vôim3
75. 00017Như trên có trát và quét vôi hai mặtm3
152. 60018Tường xây gạch xỉ (29x15x11cm) không trát và quét vôim3
117. 00019Như trên có trát và quét vôi hai mặtm3
194. 50020Tường gạch đất (30x15x10cm) vữa đấtm3
60. 40021Tường trình hoặc đắp đất cho mọi độ dàym3
25. 80022Vách toóc xi hoặc bùn rơmm3
29. 50023Vách ván lia dày 2cmm3
14. 20024Vách phên và các loại tương tựm3
5. 00025Vách kính khung nhômm3
21. 00026Các cấu kiện cây gạch chỉ vữa đất <11cmm3
72. 20027Các cấu kiện cây gạch chỉ vữa đất >11cmm3
74. 50028Trụ đ.lập xây gạch chỉ không trát và quét vôim3
309. 70029Như trên có trát và quét vôi bốn mặtm3
374. 70030Trụ độc lập xây gạch chỉ bả ma tít bốn mặtm3
418. 60031Như trên bả ma tít + sơn silicátm3
526. 40032Tang giếng, bể nước xây gạch chỉ dày<11 cm không trát và quét nước xi măngm3
284. 40033Như trên và quét nước xi măngm3
379. 70034Như trên dày >11 cm không trátm3
259. 40035Như trên có trát và quét nước xi măngm3
302. 00036Thành giếng xếp kè gạch chỉ >11cmm2
29. 20037Kè giếng gạch chỉ <11 cmm2
17. 00038Sàn, mái, sênô, bê tông cốt thép M200 có trát trần và quét vôim2
59. 400Cả cốt thép39Như trên có bả ma títm2
70. 600Cả cốt thép40Như trên có bả ma tít + sơn silicátm2
94. 900Cả cốt thép41Sàn, mái, sênô, bê tông cốt thép M200 có trát trần và quét vôim3
704. 000Cả cốt thép42Dầm bê tông cốt thép mác 200m3
834. 000Cả cốt thép43Lanh tô, ô văng, thanh chớp bê tông cốt thép đúc sẵn M200m3
872. 700Cả lắp đặt44Nền, móng bê tông không cốt thép M150m3
339. 20045Bê tông xỉ than các cấu kiệnm3
180. 50046Nền lát gạch chỉ nằmm2
41. 80047Nền lát gạch chỉ nghiêngm2
50. 20048Nền lát gạch lá nem 20x20cmm2
16. 90049Nền lát gạch xi măng hoa (bông) 20x20cmm2
32. 40050Nền lát gạch men Trung quốcm2
56. 00051Nền vôi đất làng vữa xi măngm2
7. 600K.đánh màu52Nền láng vữa xi măngm2
8. 600Có đánh màu53Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măngm2
22. 10054Nền lát gạch men liên doanh 30x30cmm2
87. 90055ốp gạch men sứ 11x11cmm2
86. 60056gạch men sứ 20x15cmm2
70. 00057ốp gỗ vào tường ván dày 1,5 cmm2
28. 50058Sàn gỗ nhóm 4 dày 3 cmm2
34. 70059Mái ngói đỏ 22 viên/m2sườn gỗm2
31. 700Cả xà gồ60Mái ngói đỏ 22 viên/m2sườn trem2
23. 700Cả xà gồ61Mái ngói xi măng 18 viên/m2sườn gỗm2
31. 200Cả xà gồ62Mái ngói xi măng 18 viên/m2sườn trem2
23. 100Cả xà gồ63Mái lá cọ, rơm, rạ, sườn trem2
19. 700Cả xà gồ64Mái ngói âm dương sườn gỗm2
37. 200Cả xà gồ65Mái ngói âm dương sườn trem2
27. 500Cả xà gồ66Mái phi bơ rô xi măng sườn gỗm2
16. 400Cả xà gồ67Mái phi bơ rô xi măng sườn trem2
15. 400Cả xà gồ68Mái tôn múi sườn gỗm2
13. 900Cả xà gồ69Mái tôn múi sườn trem2
12. 900Cả xà gồ70Mái tấm lợp Rạng Đông sườn gỗm2
16. 700Cả xà gồ71Mái tấm lợp Rạng Đông sườn trem2
15. 700Cả xà gồ72Trần vôi rơmm2
47. 200Cả dầm trần73Trần cót ép nẹp gỗm2
18. 500Cả dầm trần74Trần cót thường nẹp gỗm2
18. 500Cả dầm trần75Trần tấm nhựa Rạng Đông 50x50cmm2
38. 300Cả dầm trần76Kèo gỗ khẩu độ 3,6-7,2 không cộtBộ
101. 70077Kèo gỗ khẩu độ 3,6-7,2 có cộtBộ
239. 70078Kèo tre khẩu độ 3,6-7,2 không cộtBộ
40. 00079Kèo tre khẩu độ 3,6-7,2 có cộtBộ
58. 80080Kèo gỗ khẩu độ <3,6 không cộtBộ
50. 90081Kèo gỗ khẩu độ <3,6 có cột
119. 90082Kèo tre khẩu độ <3,6 không cộtBộ
20. 00083Kèo tre khẩu độ <3,6 có cộtBộ
29. 40084Kèo thépBộ
93. 00085Bán kèo gỗBộ
25. 40086Bán kèo treBộ
10. 00087Khuôn cửa gỗ képmd
23. 90088Khuôn cửa gỗ đơnMd
18. 70089Cửa gỗ 1 hoặc 2 cánh không khuônBộ
21. 5001 bộ = 2m290Cửa gỗ 1 hoặc 2 cánh không khuônBộ
8. 0001 bộ = 2m291Cửa phênBộ
1. 0001 bộ = 2m292Cửa kính khung nhômm2
20. 9001 bộ = 2m293Cửa sắt xếp có bọc tôn và không bọc tônm2
40. 400Cả lắp dựng94Song gỗ và hoa sắt cửa sổ, lan canBộ
12. 600Cả lắp dựng95Tay vịn cầu thang, lan can gỗmd
26. 6001 bộ = 1m296Đào giếng ở mọi độ sâumsâu
34. 400Cả lắp dựng97Đào ao thả cám3
11. 00098Đắp đất nền nhàm3
10. 10099Đắp kênh mương + aom3
6. 500100Cổng sắt hai cánh hoặc một cánhBộ
60. 000101Nền, móng bê tông gạch vỡm3
135. 300102Lát gạch lỗ 200x200x105cmm2
30. 000103Trụ độc lập xây gạch chỉ ốp đá xẻ, gạch menm3
1. 692.400104Hàng rào cây xanh hoặc tre gỗmd
5. 000II. Điện nước trong nhàTTLoại công việcĐVTĐơn giáGhi chú1Dây điện cố định nối vào tường bằng nhíp tôn hay kẹp nhựaM6402Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ có sẵnM1.4103Dây điện cố định nối vào tường bằng chôn ngầmM6.6704Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ chìm có sẵnM4.1905ống nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn nối vào tườngM9.9606Nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn liền vào tườngM12.8407Bảng điện gỗ hoặc nhựaCái14.6508Công tắc loại thường bằng sứ hoặc nhựa gắn vào tường hoặc bảng điện có sẵnCái1.8309Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn nối vào tường hoặc bằng gỗCái524010Công tắc thường bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào gạchCái7.23011Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạchCái16.78012Ổcắm, cầu chì bằng sứ hoặc nhựa gắn nổi vào bảng có sẵn hoặc tường gạchCái2.21713Ổcắm, cầu chì bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạchCái6.30014Cầu giao, at tô mát gắn nổi vào tường hoặc bảng điện có sẵnCái8.48015Đèn sợi đốt các loại gắn vào tường hoặc trần9.00016Đèn ống các loại gắn vào tường hoặc trầnBộ24.15017Quạt trần có hộp sốBộ16.00018Ống thép tráng kẽm nối kiểu măng sông đi nổiM18.77019Ống thép tráng kẽm nối kiểm măng sông đi chìmM28.30020Ống nhựa PVC nối kiểm măng sông đi nổiM9.59021Ống nhựa PVC nối kiểm măng sông đi chìmM11.64022Chậu rửa bằng sứ hoặc i nox 2 vòiBộ72.70023Thuyền tắm các loại có hương senBộ131.05024Chậu xí xổm bằng sứBộ149.00025Chậu xí bệt + két nướcBộ79.05026Vòi tắm 2 vòi + hương senBộ18.96027Vòi rửa loại 2 vòiBộ7.94028Bình đun nước nóngBộ83.94029Gương soi và các phụ kiện kèm theo (kệ kính, giá treo, hộp xà phòng, giá để cốc, lô giấy, tay vịn)Bộ51.000TTLoại công việcĐVTĐơn giáGhi chú1Dây điện cố định nối vào tường bằng nhíp tôn hay kẹp nhựaM
5. 6402Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ có sẵnM
1. 4103Dây điện cố định nối vào tường bằng chôn ngầmM
6. 6704Dây điện cố định nối vào tường qua ống bảo hộ chìm có sẵnM
4. 1905ống nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn nối vào tườngM
9. 9606Nhựa Tiền Phong bảo hộ dây dẫn gắn liền vào tườngM
12. 8407Bảng điện gỗ hoặc nhựaCái
14. 6508Công tắc loại thường bằng sứ hoặc nhựa gắn vào tường hoặc bảng điện có sẵnCái
1. 8309Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn nối vào tường hoặc bằng gỗCái524010Công tắc thường bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào gạchCái
7. 23011Công tắc cầu thang bằng sứ hoặc nhựa gắn chìm vào tường gạchCái
16. 78012ỔCái
2. 21713ỔCái
6. 30014Cầu giao, at tô mát gắn nổi vào tường hoặc bảng điện có sẵnCái
8. 48015Đèn sợi đốt các loại gắn vào tường hoặc trần
9. 00016Đèn ống các loại gắn vào tường hoặc trầnBộ
24. 15017Quạt trần có hộp sốBộ
16. 00018ỐM
18. 77019ỐM
28. 30020ỐM
9. 59021ỐM
11. 64022Chậu rửa bằng sứ hoặc i nox 2 vòiBộ
72. 70023Thuyền tắm các loại có hương senBộ
131. 05024Chậu xí xổm bằng sứBộ
149. 00025Chậu xí bệt + két nướcBộ
79. 05026Vòi tắm 2 vòi + hương senBộ
18. 96027Vòi rửa loại 2 vòiBộ
7. 94028Bình đun nước nóngBộ
83. 94029Gương soi và các phụ kiện kèm theo (kệ kính, giá treo, hộp xà phòng, giá để cốc, lô giấy, tay vịn)Bộ
51. 000Ghi chú:
1. Đo diện tích lợp máy: Bằng diện tích xây dựng x hệ số.Mái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20.Mái phi prô xi măng, tấm nhựa nhân hệ số 1,15
2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài x chiều sâu x rộng bình quân.Móng tường gạch chỉ dày <11cmSâu 0,5m rộng bình quân: 0,350mSâu 1,0m rộng bình quân: 0,284mSâu 1,5m rộng bình quân: 0,300mSâu 2m rộng bình quân: 0,281mMóng tường gạch chỉ dày >22cmSâu 0,5m rộng bình quân: 0,464mSâu 1,0m rộng bình quân: 0,397mSâu 1,5m rộng bình quân: 0,413mSâu 2m rộng bình quân: 0,392mSâu > 2m rộng bình quân: 0,396mMóng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều dàySâu 0,5m rộng bình quân: 0,46mSâu 1,0m rộng bình quân: 0,43mSâu 1,5m rộng bình quân: 0,46mBảng số 3: Đơn giá bồi thường cây ăn quả, cây lâu năm(Ban hành theo Quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).TTLoại cây trồngQuy cách, phẩm chấtPhân loạiĐVTĐơn giá (đồng)01NhãnĐã có quả >40cm, tán lá 25m2ACây1.600.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-1.360.000Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-1.200.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-400.000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-170.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)F-15.000- Đã có quả à >15-30cm, tán lá 10m2Vải, Hồng ngâmĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-1.250.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-1.050.000C-930.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-300.000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-120.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)F-15.00003Muỗm, Quéo, Xoài, TrámĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-930.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-770.000Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-620.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-207.000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-50.000Mới trồng <2cm (trồng 1 năm)F-10.00004Sấu, MítĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-30000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-259.200Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-205.200Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-94.200Chưa có quả à <8cm, tán lá 5m2E-30.000Mới trồng 2cm(trồng1cm)F-10.00005Bưởi, Na, Hồng xiêm, Đào, Mơ, MậnĐã có quả >20cm, tán lá 15m2ACây180.000Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2B-100.000Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2C-50.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00006ỔI, Lê, Thị, Khế, Chay,Táo, Roi, Cà phê, Trứng gà, Quất, Hồng bì, Dâu daĐã có quả >20cm, tán lá 15m2ACây161.000Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2B-70.000Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2C-37.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00007Cam thường, Quýt, ChanhĐã có quả >10cm, tán lá 6m2ACây60.000Đã có quả 5 -10cm, tán lá 4m2B-47.000Chưa có quả 2 - 4cm, tán lá 2m2C-25.000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00008Cam sànhĐã có quả >20cm, tán lá 6m2ACây283.000Đã có quả 10-20cm, tán lá 4m2B-205.200Chưa có quả 5-9cm, tán lá 2m2C-90.200Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-10.00009DừaĐang thu hoạchCâyCao > 4mA-250.000Cao 2-4mB-220.000Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch-Trồng từ 2-4 nămC-120.000Mới trồngD-10.00010NhótĐang thu hoạch, cao >4m, tán lá 6m2ACây25.000Đang thu hoạch, cao >3-4m, tán lá 4m2B-21.600Dây leo cao 1m, tán lá 2m2C-13.600Mới trồngD-3.60011CọCao 5 đ 7mACây51.300Cao 2 đ dưới 5mB-45.360Cao >8m đã cỗiC-13.620Cao <2mD-6.520Mới trồngE-3.60012Bồ kếtĐang thu hoạchCây> 20cm, tán lá 10mA-100.00010-12cm, tán lá 6- dưới 10mB-70.000Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu THTừ 5-9cm, tán lá 5m2C-30.0002cm - dưới 5cm, tán lá 3m2D-15.000Mới trồngE-5.00013Chẩu, Dọc, SởĐang thu hoạchCây>15cmA-100.0008-14cmB-69.000Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH3cm dưới 8cmC-34.000Mới trồngD-5.00014Sơn, QuếĐang thu hoạchACây120.000Trồng từ 1 -2 nămB-60.000Mới trồng dưới 1 nămC-5.00015Dứa vườn các loạiĐang có quả nonACây500Cây chính hoặc nhánh sắp có quảB-300Mới trồngC-10016Dâu các loạiĐã trồng trên 1 nămACây10.500Mới trồngB-00017Đu đủĐã có quả > 5cmACây45.000Chưa có quảB-2500Mới trồngC-00018ChuốiĐang có quả non chưa thu hoạchACây14.200Chưa có quả, cao >1,6mB-8.000Chưa có quả, cao 1,6mC-5.000Mới trồngD-3.00019Nho, Đỗ ván, Trầu không, Thiên lýGiàn leo tốt rộng >6m2AGiàn25.000Giàn leo tốt rộng 4-6m2B-18.000Giàn leo 2-4m2C-14.000Giàn leo <2m2D-1240Mới trồngE-5.00020Chè các loạiTrồng theo khóm (3-5cây/khó)Đã thu hoạch, tán khóm >0,5mAkhóm808Đã thu hoạch, tán khóm >0,4-0,49m2B-160Đã thu hoạch, tán khóm >0,3-0,39m2C-1.710Trồng 2 nămD-1.000Trồng 1 nămE-400Trồng theo hàng và rơi vãi qui về khóm theo tỷ lệ 0,7m hoặc 0,7m2= 1 khóm21Các loại cây ăn củ khácCủ chưa thu hoạch được, dây tốtAm28.100Củ chưa thu hoạch được, dây T.bìnhB-5.100Củ chưa thu hoạch được, dây xấuC-00022Sắn dâyKhóm leo tốtAkh.40.000Khóm leo trung bìnhB-25.000Khóm leo xấuC-15.00023Rau xanh các loại, Đỗ cô ve, Đỗ đũaTrồng trên đất vườn, đất màuAm24.000B-00024Su su, Mướp, Bầu, Bí đaoTừ trồng leo tốt đến giữa vụ THAGiàn50.000Sắp tànB-20.000Mới trồng đến dây leo 2m2C-10.00025Rau ngótĐang thu hoạchAm27.000Mới trồngB-00026MíaNăm thứ nhấtAm26.000Năm thứ haiB-8.000Mới trồngC-00027Gừng, Địa liềnLoại tốtAm2000Loại trung bìnhB-1.000Loại xấuC-500TTLoại cây trồngQuy cách, phẩm chấtPhân loạiĐVTĐơn giá (đồng)01NhãnĐã có quả >40cm, tán lá 25m2ACây
1. 600.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-
1. 360.000Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-
1. 200.000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-
400. 000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-
170. 000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)F-
15. 000- Đã có quả à >15-30cm, tán lá 10m2Vải, Hồng ngâmĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-
1. 250.000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-
1. 050.000C-
930. 000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-
300. 000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-
120. 000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)F-
15. 00003Muỗm, Quéo, Xoài, TrámĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-
930. 000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-
770. 000Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-
620. 000Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-
207. 000Chưa có quả <8cm, tán lá 5m2E-
50. 000Mới trồng <2cm (trồng 1 năm)F-
10. 00004Sấu, MítĐã có quả >40cm, tán lá 25m2A-
302. 000Đã có quả >31-39cm, tán lá 20m2B-
259. 200Đã có quả >15-30cm, tán lá 10m2C-
205. 200Chưa có quả 9-14cm, tán lá 10m2D-
94. 200Chưa có quả à <8cm, tán lá 5m2E-
30. 000Mới trồng 2cm(trồng1cm)F-
10. 00005Bưởi, Na, Hồng xiêm, Đào, Mơ, MậnĐã có quả >20cm, tán lá 15m2ACây
180. 000Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2B-
100. 000Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2C-
50. 000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-
10. 00006ỔIĐã có quả >20cm, tán lá 15m2ACây
161. 000Đã có quả 10-20cm, tán lá 10m2B-
70. 000Chưa có quả 5-9cm, tán lá 5m2C-
37. 000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-
10. 00007Cam thường, Quýt, ChanhĐã có quả >10cm, tán lá 6m2ACây
60. 000Đã có quả 5 -10cm, tán lá 4m2B-
47. 000Chưa có quả 2 - 4cm, tán lá 2m2C-
25. 000Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-
10. 00008Cam sànhĐã có quả >20cm, tán lá 6m2ACây
283. 000Đã có quả 10-20cm, tán lá 4m2B-
205. 200Chưa có quả 5-9cm, tán lá 2m2C-
90. 200Mới trồng 2cm (trồng 1 năm)D-
10. 00009DừaĐang thu hoạchCâyCao > 4mA-
250. 000Cao 2-4mB-
220. 000Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch-Trồng từ 2-4 nămC-
120. 000Mới trồngD-
10. 00010NhótĐang thu hoạch, cao >4m, tán lá 6m2ACây
25. 000Đang thu hoạch, cao >3-4m, tán lá 4m2B-
21. 600Dây leo cao 1m, tán lá 2m2C-
13. 600Mới trồngD-
3. 60011CọCao 5 đ 7mACây
51. 300Cao 2 đ dưới 5mB-
45. 360Cao >8m đã cỗiC-
13. 620Cao <2mD-
6. 520Mới trồngE-
3. 60012Bồ kếtĐang thu hoạchCây> 20cm, tán lá 10mA-
100. 000
10- 12cm, tán lá 6- dưới 10mB-
70. 000Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu THTừ 5-9cm, tán lá 5m2C-
30. 0002cm - dưới 5cm, tán lá 3m2D-
15. 000Mới trồngE-
5. 00013Chẩu, Dọc, SởĐang thu hoạchCây>15cmA-
100. 000
8- 14cmB-
69. 000Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu TH3cm dưới 8cmC-
34. 000Mới trồngD-
5. 00014Sơn, QuếĐang thu hoạchACây
120. 000Trồng từ 1 -2 nămB-
60. 000Mới trồng dưới 1 nămC-
5. 00015Dứa vườn các loạiĐang có quả nonACây500Cây chính hoặc nhánh sắp có quảB-300Mới trồngC-10016Dâu các loạiĐã trồng trên 1 nămACây
10. 500Mới trồngB-
2. 00017Đu đủĐã có quả > 5cmACây
45. 000Chưa có quảB-
22. 500Mới trồngC-
2. 00018ChuốiĐang có quả non chưa thu hoạchACây
14. 200Chưa có quả, cao >1,6mB-
8. 000Chưa có quả, cao 1,6mC-
5. 000Mới trồngD-
3. 00019Nho, Đỗ ván, Trầu không, Thiên lýGiàn leo tốt rộng >6m2AGiàn
25. 000Giàn leo tốt rộng 4-6m2B-
18. 000Giàn leo 2-4m2C-
14. 000Giàn leo <2m2D-
12. 240Mới trồngE-
5. 00020Chè các loạiTrồng theo khóm (3-5cây/khó)Đã thu hoạch, tán khóm >0,5mAkhóm
2. 808Đã thu hoạch, tán khóm >0,4-0,49m2B-
2. 160Đã thu hoạch, tán khóm >0,3-0,39m2C-
1. 710Trồng 2 nămD-
1. 000Trồng 1 nămE-400Trồng theo hàng và rơi vãi qui về khóm theo tỷ lệ 0,7m hoặc 0,7m2= 1 khóm21Các loại cây ăn củ khácCủ chưa thu hoạch được, dây tốtAm2
8. 100Củ chưa thu hoạch được, dây T.bìnhB-
5. 100Củ chưa thu hoạch được, dây xấuC-
2. 00022Sắn dâyKhóm leo tốtAkh.
40. 000Khóm leo trung bìnhB-
25. 000Khóm leo xấuC-
15. 00023Rau xanh các loại, Đỗ cô ve, Đỗ đũaTrồng trên đất vườn, đất màuAm2
4. 000B-
2. 00024Su su, Mướp, Bầu, Bí đaoTừ trồng leo tốt đến giữa vụ THAGiàn
50. 000Sắp tànB-
20. 000Mới trồng đến dây leo 2m2C-
10. 00025Rau ngótĐang thu hoạchAm2
7. 000Mới trồngB-
2. 00026MíaNăm thứ nhấtAm2
6. 000Năm thứ haiB-
8. 000Mới trồngC-
2. 00027Gừng, Địa liềnLoại tốtAm2
2. 000Loại trung bìnhB-
1. 000Loại xấuC-500Ghi chú:
1. Tán lá đo diện tích bình quân độ phát triển của cành chiếu thẳng xuống mặt đất.
2. Đường kính đo tại vị trí cách mặt đất 1,5m.
3. Những loại cây có đường kính >= 60cm loại A nhân hệ số: (1,1)Mật độ một số cây trồng chính được trồng theo quy hoạch bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:Vải, Nhãn, Hồng, Muỗm, Quéo, Mít, Trám: 6cm x 7m = 42m2/cây là 240 cây/haTáo, Mơ, Mận, Dừa, Khế, Chay: 5mx5m=25m2/cây là 400 cây/haỔĐu đủ: 2mx2m = 4m2/cây là 2.500cây/haCau: 1mx1m = 1m2/cây là 10.000cây/ha.Dứa: 1,8 gốc/m2Chè: 1,5 khóm/m2.Bảng số 4: Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ, tre, bương, mai, diễn, vầu, luồng(Ban hành theo Quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ).Cây lấy gỗ:STT Quy cách - phẩm chấtPhân loạiĐVTĐơn giá (đồng)01Hết thời gian xây dựng cơ bảnCây- – > 40cmA"10.000- – từ 15 - 39cmB"
8. 00002Đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản"- – Từ 10 - 14 cm hoặc trồng 3 nămC"
5. 000- – Từ 5 - 9 cm hoặc trồng 2 nămD"3.000- – <4 cm hoặc trồng 1 nămE"
2. 000- Mới trồngF"1.000Ghi chú:Cây đo cách mặt đất 1,2m.Thời gian sinh trưởng về một số cây thông thường:Keo + Bạch đàn chu kỳ sinh trưởng 8 năm, thời gian XDCB 3 năm.Xoan chu kỳ sinh trưởng 10 năm, thời gian XDCB 3 nămMỡ chu kỳ sinh trưởng 12 năm, thời gian XDCB 3 nămII. Tre, Bương, Mai, Diễn, Nứa, Vầu.STTQuy cách - phẩm chấtPhân loạiĐVTĐơn giá01Đã hết tuổi khai thácACâyTre000Bương, Diễn, Mai, Luồng1.200Vầu, Hóp, Sặt các loại500Nứa các loại20002Chưa đến tuổi khai thácBCâyTre10.000Bương, Diễn, Mai, Luồng10.000Vầu, Hóp, Sặt các loại6.000Nứa các loại00003Măng dưới 1 mCCâyTre5.000Bương, Diễn, Mai, Luồng5.000Vầu, Hóp, Sặt các loại1.000Nứa các loại50004Mới trồngDCâyTre4.000Bương, Diễn, Mai, Luồng4.000Vầu, Hóp, Sặt các loại600Nứa các loại300Ghi chú:Khoảng cách 3 m, nếu trồng theo hàng rào hoặc luỹ.Khoảng cách 5m, nếu trồng theo vườn bãi.Bảng số 5: Đơn giá bồi thường công việc khác(Ban hành theo quyết định số 564 ngày 14 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Phú Thọ)I. Mồ mả.STTLoại công việcĐVTĐơn giá (đồng)IMộ đắp đấtNgôi01Mộ đã cải táng"
300. 00002Mộ chưa cải táng"Đã chôn trên 36 tháng"
600. 000Đã chôn từ 25-36 tháng"800.000Đã chôn từ 13-24 tháng"
1. 100.000Đã chôn từ 4 - 12 tháng"400.000Đã chôn dưới 4 tháng"
1. 700.000IIMộ xâyPhần đất vận dụng như mộ đắp đất
Phần x
ây đo khối lượng cụ thể vận dụng giá kiến trúc tương đươngIIIMộ chưa có người nhận"Đã cải táng"
200. 000Chưa cải táng"500.000Ghi chú:Vận chuyển dụng cụ gia đìnhSTTDiễn giảiĐVTĐơn giá (đồng)01Vật liệu rờiTấn30.00002Dụng cụ gia đìnhHộ- Hộ có từ 1 - 4 khẩu"
200. 000- Hộ có từ 5 - 6 khẩu"250.000- Hộ có từ 7 khẩu trở lên"
300. 000III. Mức đền bù cho mỗi hộ phải di chuyển chỗ ở:Trong phạm vi 10 km trở xuống mức: 1.500.000đTrong phạm vi trên 10 km đến 15 km mức: 3.000.000đTrên phạm vi 15 km mức: 5.000.000đ./.