Quay lại

Chỉ thị 60/2004/CT.UB v/v tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 60/2004/CT.UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 21 tháng 12 năm 2004

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

V/ v tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005

Năm 2005 là năm thứ hai thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước(sửa đổi) và cũng là năm thứ hai trong thời kỳ ổn định ngân sách (2004-2006) ổn định nguồn thu, nhiệm vụ chi, ổn định tỷ lệ điều tiết, ổn định số bổ sung cân đối như năm 2004. Do đó, để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2005 HĐND tỉnh giao và đảm bảo thời hạn dự toán theo quy định của Luật, UBND tỉnh yêu cầu:

I/ Về phân bổ và giao dự toán ngân sách năm 2005:

1/ Về phân bổ và giao dự toán thu ngân sách:

Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào khả năng thu năm 2004 và mức tăng trưởng của từng ngành, lĩnh vực triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách năm 2005 cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo không thấp hơn số thu ngân sách đã được HĐND tỉnh quyết định.

2/ Về phân bổ và giao dự toán chi ngân sách:

a, Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố:

UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ dự toán chi được giao, chế độ chính sách, khối lượng, nhiệm vụ của từng lĩnh vực, yêu cầu thực tế của cấp mình trình HĐND cùng cấp quyết định phân bổ và giao dự toán cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đảm bảo theo nguyên tắc:

- Về chi đầu tư XDCB: bố trí nguồn vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đủ vốn thực hiện các công trình chuyển tiếp, số vốn đầu tư còn lại mới bố trí cho các công trình khởi công mới nhưng phải đãm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo chế độ quy định và phải bố trí trong nguồn vốn hiện có, không được bố trí công trình khởi công mới khi chức có nguồn vốn đảm bảo (làm trước trả nợ sau)

- Về chi tiêu thường xuyên:

+ Bố trí chi lĩnh vực giáo dục và đào tạo không thấp hơn mức chi đã được HĐND tỉnh phê chuẩn.

+ Dành tối thiểu 50% số thực hiện tăng thu ngân sách giữa dự toán năm 2005 so với dự toán năm 2004 được UBND tỉnh giao (không kể thu tiền sử dụng đất) để thực hiện cải cách tiền lương.

Các nguồn dùng để cải cách tiền lương nếu không sử dụng hết phải chuyển năm sau để tạo nguồn cải cách tiền lương, không sử dụng cho mục tiêu khác.

+ Bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật NSNN, không thấp hơn mức dự phòng đã được HĐND tỉnh phê chuẩn.

+ Trường hợp HĐND cùng cấp quyết định số thu cao hơn số đựơc giao thì dành 50% thực hiện cải cách tiền lương và 50% bổ sung dự phòng ngân sách.

b, Đối với đơn vị dự toán các cấp:

+ Dự toán chi thường xuyên giao cho các đơn vị phải xác định thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên của dự toán năm 2005 tăng thêm so với dự toán năm 2004 đã giao (không kể tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương). Số tiết kiệm 10% của các cơ quan, đơn vị trực thuộc được trừ trực tiếp vào dự toán trước khi giao dự toán để tập trung vào ngân sách cấp mình và được dùng để điều hoà chung (không kể các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện theo Nghị định 10/200NĐ-CP ngày 16/01/2002 và các đơn vị khoán chi hành chính theo Quyết định 192001/QĐ-TTg ngày 17/12001 của Thủ tướng Chính phủ).

+ Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có nguồn thu, các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% só thu được để lại theo chế độ quy định (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%, sau khi trừ tiền thuốc, máu, dịch truyền và hóa chất) để thực hiện cải cách tiền lương.

Sau khi thực hiện các nguồn để làm lương mà còn thiếu thì ngân sách sẽ cấp bù.

c, Về thời hạn phân bổ và giao dự toán:

- Các đơn vị dự toán cấp I giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo hoàn thành trước ngày 31/12004. Giao cho Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn đơn vị giao dự toán theo đúng trình tự và chế độ quy định hiện hành.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố trình HĐND cùng cấp phân bổ và giao dự toán trước ngày 20/12004.

- UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ dự toán được giao, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp xã và thực hiện phân bổ chi thường xuyên theo từng loại của Mục lục NSNN theo 4 nhóm mục gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước ngày 31/12004.

II/ Về tổ chức quản lý và điều hành ngân sách năm 2005:

1/ Về thu ngân sách:

- UBND các cấp, cơ quan thuế, hải quan và các cơ quan được giao nhiệm vụ thu có trách nhiệm tổ chức triển khai thu ngay từ đầu năm. Đảm bảo thu đúng, thu đủ kịp thời vào Ngân sách nhà nước, không để nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách.

- Cơ quan Thuế, Hải quan cần có kế hoạch và biện pháp cụ thể tổ chức thu hồi thuế nợ quá hạn của những năm trước về cho ngân sách.

- Đối với khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh cơ quan Thuế cần đánh giá công tác quản lý thu thuế theo hai loại đối tượng là doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh để từ đó có biện pháp quản lý thu phù hợp với từng loại hình.

Thường xuyên phối hợp với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh để quản lý kịp thời khi doanh nghiệp, hộ cá nhân đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, Cục thếu tiến hành đánh giá công tác quản lý thu đối với lĩnh vực này, tiến hành nắm lại: Tổng số doanh nghiệp được cấp giấy phép, số giấy phép còn hiệu lực, số doanh nghiệp đang xây dựng, số doanh nghiệp hết thời hạn ưu đãi miễn, giảm thuế; tổng số lao động, tổng quỹ lương, doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh…từ đó quản lý chặt chẽ nguồn thu.

- Tổ chức quản lý và khai thác các nguồn thu liên quan đến động sản, bất động sản, đất đai.

2/ Về chi ngân sách nhà nước:

Cơ quan tài chính các cấp đảm bảo cấp phát kinh phí kịp thời các khoản chi đã được HĐND cùng cấp phê chuẩn. Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, trong phạm vi dự toán được giao tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan tài chính các cấp hướng dẫn, kiểm tra thực hiện dự toán và kỷ luật tài chính, phát hiện uốn nắn và xử lý kịp thời đối với các trường hợp vi phạm.

Trường hợp thu ngân sách địa phương được hưởng cao hơn so với số dự toán HĐND tỉnh giao, phải sử dụng 50% (không bao gồm số thu cấp quyền sử dụng đất)để tăng nguồn thực hiện cải cách tiền lương; 50% còn lại để tăng chi đầu tư XDCB trong đó ưu tiên để thanh toán nợ XDCB (nếu có) và tăng chi dự phòng ngân sách. UBND các cấp xây dựng phương án sử dụng số tăng thu thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND cùng cấp trước khi thực hiện; báo cáo HĐND cùng cấp kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp trong quá trình thực hiện số thu không đạt dự toán đề ra, UBND các cấp xây dựng phương án điều chỉnh giảm chi tương ứng những nhiệm vụ chi chưa thực cấp thiết, trình Thường trực HĐND cùng cấp quyết định.

Thực hiện thưởng vượt thu cho các Huyện, Thị, Thành phố trên số thực vượt dự toán thu so với dự toán HĐND tỉnh giao năm 2005 của các khoản thu phân chia quy định tại khoản 2 điều 30 Luật NSNN. Mức thưởng là 30%. Số tiền thưởng được sử dụng theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.

UBND tỉnh chỉ xem xét bổ sung các nhu cầu chi chưa được bố trí trong dự toán đầu năm của các đơn vị và UBND cấp dưới mỗi quý 1 lần vào tháng cuối quý (trừ các trường hợp đột xuất)

Các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện đúng chế độ công khai tài chính theo như Quyết định 192004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện đầy đủ quy chế tự kiểm tra tài chính theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về “ Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước”.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

UBND Tỉnh yêu cầu các đơn vị, địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu60/2004/CT.UB
Ngày ban hành21/12/2004
Loại văn bảnChỉ thị
Ngày có hiệu lực21/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Trần Minh Sanh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuV/v tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.