|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1093/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn về chi phí bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ
ven biển tỉnh Thái Bình.
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 3 năm 2024
|
Kính gửi: Sở
Xây dựng tỉnh Thái Bình
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số
219/SXD-KT&VLXD ngày 26/01/2024 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình đề nghị hướng
dẫn về chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong tổng mức đầu tư của dự án
đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu, Bộ
Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng thời kỳ.
2. Việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các chủ thể được nhà nước giao, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP1.
3. Chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình nghiên cứu hướng dẫn trên để thực hiện theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Bùi Hồng Minh (để b/c);
- Lưu VT, Cục KTXD (Trọng); | TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KINH TẾ XÂY DỰNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trương Thị Thu Thanh
1 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa
Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;”.
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng và được quy định cụ thể như sau: