|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1153/GSQL-GQ2
V/v xuất trả hàng lỗi về nhà máy để
sửa chữa
|
Hà
Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2015
|
Kính
gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam.
(Lô J1-J2, Khu CN Thăng Long, Đông
Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 2108/CV-PSV ngày
21/08/2015 của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam về việc xuất trả hàng lỗi về nhà
máy để sửa chữa, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan:
Đối với vướng mắc đã nêu của Công ty thì thủ tục tạm xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để sửa chữa thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ. Khi khai báo tờ khai tạm xuất sử dụng mã loại hình G61, chỉ tiêu người nhập khẩu phải là Công ty Panasonic Consumer Marketing Asia Pacific (Singapore), chỉ tiêu ô ghi chú ghi rõ nội dung hàng tạm xuất thuộc tờ khai nhập khẩu số/ loại hình - ngày/tháng năm; tờ khai tái nhập sử dụng mã loại hình G51, chỉ tiêu người xuất khẩu phải là Công ty Panasonic Consumer Marketing Asia Pacific (Singapore) (Chi tiết hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.).
2. Về chính sách thuế: Do vướng mắc này có liên quan đến số thuế của tờ khai nhập khẩu đầu tiên mà Công ty chưa nêu cụ thể đã xử lý như thế nào, vì vậy để giải quyết triệt để thủ tục đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Chi cục nơi làm thủ tục hải quan cho tờ khai nhập khẩu đầu tiên để được hướng dẫn. Ngoài ra, Công ty có thể tham khảo các quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 114 (về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) và điểm a khoản 1 Điều 49 (về thuế GTGT) Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời Công ty TNHH Panasonic Việt Nam biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ2 (3b). | KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Vũ Lê Quân
Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu
Nghị định 08/2015/NĐ-CP thi hành Luật Hải quan về thủ tục kiểm tra giám sát kiểm soát hải quan
6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư này).
Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.
8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộp thừa trong các trường hợp:
Điều 114. Các trường hợp hoàn thuế
Điều 55. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa
Điều 49. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa