Quay lại

Công văn 1322/TCT-CS số 1322/TCT-CS về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1322/TCT-CS
V/v: tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2008

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Trả lời công văn số 3836/CT-KTT ngày 20/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì các đối tượng được nhà nước cho thuê đất phải trả tiền thuê đất; Tiền thuê đất được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, đối tượng nộp tiền thuê đất là các doanh nghiệp thuê đất, không phải là Ban thanh lý giải thể doanh nghiệp mặc dù doanh nghiệp giải thể trước thời hạn được nhà nước cho thuê đất. Trường hợp này, nếu doanh nghiệp làm thủ tục chấm dứt hợp đồng thuê đất với cơ quan có thẩm quyền đồng thời với thủ tục giải thể doanh nghiệp thì không phải nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng thuê đất theo thông báo của bên cho thuê; Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dứt hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì vẫn phải nộp tiền thuê đất cho thời gian Ban thanh lý giải thể doanh nghiệp hoạt động cho đến khi quyết toán các loại thuế theo quy định với nhà nước (khi doanh nghiệp đã giải thể thì Ban thanh lý giải thể doanh nghiệp phải kê khai thay khi quyết toán với nhà nước).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết và thực hiện./.

Nơi nhận: - Như trên - Vụ Pháp chế - Ban PC, HT, TTTĐ - Lưu VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1322/TCT-CS
Ngày ban hành03/04/2008
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực03/04/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 1322/TCT-CS về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.