|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 1397/GSQL-GQ3
V/v quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn
thuế
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 10 năm 2014
|
Kính gửi: Cục
Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 07/10/2014, Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh
có công văn số 3577/HQHCM-GSQL về việc chấn chỉnh công tác quản lý hải quan đối
với kinh doanh hàng miễn thuế; về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan
có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại điểm 4 Điều 3 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ: “Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của thương nhân phải có phần mềm máy tính nối mạng với cơ quan Hải quan, bảo đảm việc quản lý bán hàng miễn thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và phải có văn bản xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát của Bộ Tài chính”. Vì vậy, vị trí đặt kho và cách quản lý kho hàng miễn thuế đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện như đối với cửa hàng miễn thuế.
2. Đối với kho hàng miễn thuế của Công ty Sasco thực hiện theo khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 7, khoản 10 Điều 3 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế. Cơ quan hải quan thực hiện giám sát niêm phong kho, hướng dẫn công ty xây dựng quy trình quản lý nội bộ như quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013, có phần mềm quản lý, hệ thống camera giám sát kết nối với cơ quan hải quan, hệ thống chống cháy, báo cháy đáp ứng được yêu cầu về kiểm tra, kiểm soát của hải quan.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Quý Cục biết và thực
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ3 (3b). | KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Nhất Kha
Thông tư 148/2013/TT-BTC 148/2013/TT- BTC hướng dẫn Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế
Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
7. Thương nhân phải có hệ thống sổ sách theo dõi việc hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đưa vào, đưa ra và chương trình phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế để quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn kho, tồn quầy của cửa hàng miễn thuế. Chương trình phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối của Tổng cục Hải quan và có những chức năng chính sau:
Điều 3. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế
5. Hàng miễn thuế khi vận chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế đến cửa hàng miễn thuế phải kèm phiếu xuất kho để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan.
6. Các chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế như tờ khai tạm nhập, tờ khai tái xuất, phiếu xuất kho, các bảng kê, báo cáo thanh khoản được lưu trữ theo quy định tại diểm d Khoản 1 Điều 23 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (5 năm). Đối với các chứng từ bị điều chỉnh bởi quy định của Luật kế toán, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định điều chỉnh tương ứng.
None
2. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được thực hiện lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế bao gồm cả kho chứa hàng miễn thuế trong thời gian quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 1 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg. Việc sắp xếp, bố trí lưu giữ các mặt hàng trong kho chứa hàng miễn thuế phải được phân chia theo khu vực từng loại hàng, để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát hải quan.
1. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế (gọi tắt là thương nhân) được kinh doanh bán hàng miễn thuế sau khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg và khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg và được Tổng cục Hải quan xác nhận đảm bảo đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại chương III Thông tư này.