Quay lại

Công văn 1423/TM-XNK số 1423/TM-XNK ngày 19/08/2002 của Bộ Thương mại về danh mục và các phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1423/TM-XNK
V/v danh mục và phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2002

Kính gửi

- Bộ Tài chính
- Bộ Công nghiệp
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Xây dựng

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4015/VPCP-KTTH ngày 22/7/2002, ngày 14/8/2002 Bộ Thương mại đã tổ chức họp với các Bộ, ngành để bàn về danh mục hàng hóa áp dụng thí điểm thuế tuyệt đối và phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối. Sau khi trao đổi, các Bộ, ngành đã thống nhất một số vấn đề như sau:

1. Danh mục hàng hóa dự kiến áp dụng thuế tuyệt đối nêu tại Tờ trình Thủ tướng Chính phủ số 0747/TM-XNK ngày 10/5/2002 của Bộ Thương mại cần được xem xét rút gọn để phù hợp với tinh thần “áp dụng thí điểm” mà Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo. Cụ thể, chỉ nên áp dụng thí điểm đối với từ 3 đến 5 nhóm hàng trong năm 2003. Sau thời gian áp dụng thí điểm sẽ tổng kết rút kinh nghiệm để xem xét khả năng mở rộng phạm vi áp dụng.

2. Ngoài danh mục áp dụng thí điểm thuế tuyệt đối, để tạo điều kiện cho việc đàm phán gia nhập WTO và sửa đổi biểu khung thuế nhập khẩu, cần xây dựng danh mục các mặt hàng dự kiến áp dụng thuế tuyệt đối trong tương lai. Danh mục này cũng không nên quá dài.

3. Phương thức áp dụng thuế tuyệt đối sẽ được tập trung vào 2 dạng: chỉ đưa ra mức thuế tuyệt đối, không kết hợp với thuế phần trăm (dạng đơn) và kết hợp thuế tuyệt đối với thuế phần trăm theo hình thức dùng thuế tuyệt đối làm mức thu tối thiểu (dạng tối thiểu).

Trên cơ sở ý kiến của các Bộ, ngành, Bộ Thương mại xin dự kiến danh mục hàng hóa áp dụng thí điểm thuế tuyệt đối như sau:

3. Các mặt hàng dự kiến áp dụng thuế tuyệt đối trong tương lai (danh mục này được đưa ra để phục vụ đàm phán WTO và sửa đổi biểu khung nên chưa bàn về phương thức áp dụng cụ thể) bao gồm:


Mặt hàngthí điểm

Mã HS

Phương pháp tính thuế

1

Kính xây dựng

70031290, 70031990, 70042090, 70049090, 70052190, 70052990

Tối thiểu

2

Gạch ốp lát

68101910, 69049000, 69059000, 69071000, 69079000, 69081000, 69089000

Tối thiểu

3

Sứ vệ sinh

69101000, 69109000

Tối thiểu

4

Trứng gia cầm

04070010, 04070090

Đơn


1. Rượu mạnh (2208)

2. Thuốc lá lá (2401)

3. Ô tô cũ (8703, 9704)

4. Sản phẩm may mặc cũ (63090000)

5. Xe máy (8711)

Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, ngành cho ý kiến chính thức về vấn đề này (bao gồm cả việc kiểm tra lại các mã HS) để Bộ Thương mại có cơ sở tổng hợp chuyển tới Bộ Tài chính theo tinh thần công văn số 4015/VPCP-KTTH ngày 22/7/2002 của Văn phòng Chính phủ.

Ý kiến tham gia xin gửi về Bộ Thương mại trước ngày 25/8/2002.

Mong nhận được sự phối hợp của các Bộ, ngành./.


KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠITHỨ TRƯỞNGMai Văn Dâu

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1423/TM-XNK
Ngày ban hành19/08/2002
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực19/08/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Thương mại / Mai Văn Dâu
Phạm viTrung ương, Bộ Thương mại
Trích yếuSố 1423/TM-XNK ngày 19/08/2002 của Bộ Thương mại về danh mục và các phương pháp áp dụng thuế tuyệt đối
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.