Quay lại

Công văn 1486/BHXH-CSYT năm 2024 hướng dẫn lập, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thông báo số dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1489/BHXH-CSYT
V/v hướng dẫn lập, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT và thông báo số dự kiến chi KCB BHYT

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2024

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
(Sau đây gọi chung là BHXH các tỉnh)

Thực hiện Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh về lập, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán chi khám chữa bệnh (KCB) BHYT và thông báo số dự kiến chi KCB BHYT như sau:

I. Căn cứ hướng dẫn lập, phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán

1. Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT (sau đây gọi chung là Nghị định số 146/2018/NĐ-CP).

2. Nghị định số 75/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2023 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT (sau đây gọi chung là Nghị định số 75/2023/NĐ-CP).

3. Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg (sau đây gọi chung là Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg).

4. Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là Thông tư số 20/2016/TT-BTC).

6. Quyết định số 2468/QĐ-BHXH ngày 31/12/2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy trình lập, phân bổ và giao dự toán thu, chi các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp hàng năm và lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm (KHTC-NSNN) (sau đây gọi chung là Quyết định số 2468/QĐ-BHXH).

7. Dự toán thu BHYT (số thu BHYT và chỉ tiêu phát triển người tham gia BHYT) và chi KCB BHYT được Thủ tướng Chính phủ, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao hằng năm.

8. Tình hình chi KCB BHYT năm trước liền kề, năm hiện hành; các yếu tố tăng giảm đột biến do dịch bệnh; các thay đổi về chính sách trong năm hiện hành.

II. Nguyên tắc lập, phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán

Việc lập, phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, thống nhất trong triển khai thực hiện.

1. Nguyên tắc lập dự toán

1.1. Dự toán chi KCB BHYT tại tỉnh bao gồm: Chi thanh toán trực tiếp; chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ trên địa bàn tỉnh; chi KCB BHYT tại cơ sở KCB.

1.2. Dự toán chi KCB BHYT năm kế hoạch (năm n+1) được xây dựng trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện năm trước năm hiện hành (năm n-1), ước thực hiện năm hiện hành (năm n) và dự kiến các yếu tố tác động làm tăng, giảm chi năm n+1 so với năm n theo chế độ, chính sách hiện hành.

1.3. Việc đánh giá tình hình thực hiện năm n-1, ước thực hiện năm n, xây dựng kế hoạch năm n+1 phải nêu rõ tình trạng gia tăng chi KCB BHYT đã được cảnh báo nhưng cơ sở KCB BHYT không rà soát kiểm tra và điều chỉnh phù hợp theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 21 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP; chưa tiết kiệm chi phí, lãng phí (nếu có) để ước số chi KCB BHYT hợp lý.

1.4. Các số liệu để đánh giá, lập dự toán chi KCB BHYT được lấy theo dữ liệu KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n-1, năm n trên Hệ thống thông tin giám định BHYT và số đề nghị dự kiến chi của cơ sở KCB năm n+1 theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.

2. Nguyên tắc phân bổ và giao dự toán

2.1. Trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, BHXH Việt Nam phân bổ, giao dự toán chi KCB BHYT cho BHXH các tỉnh trong phạm vi 90% số dự toán thu BHYT của toàn quốc theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, gồm các nội dung như sau:

- Chi KCB BHYT phát sinh tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh;

- Chi thanh toán trực tiếp (TTTT);

- Chi chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ).

2.2. Thực hiện phân bổ theo số lượt KCB BHYT và chi phí KCB BHYT, không giao theo số lượng cơ sở KCB.

2.3. Trong phạm vi dự toán chi KCB BHYT được BHXH Việt Nam giao, BHXH các tỉnh thực hiện thông báo số dự kiến chi KCB BHYT đến cơ sở KCB theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.

3. Nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT

3.1. Cơ sở KCB có số dự kiến chi KCB BHYT trong năm tăng, giảm so với số đã được thông báo, có văn bản gửi BHXH tỉnh đề nghị điều chỉnh số dự kiến chi theo đúng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.

BHXH các tỉnh căn cứ đề nghị của cơ sở KCB có số dự kiến chi KCB BHYT trong năm tăng, giảm so với số đã được thông báo để điều chỉnh cho cơ sở KCB trong phạm vi dự toán được BHXH Việt Nam giao theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, đồng thời thông báo số dự kiến chi KCB BHYT tăng, giảm cho cơ sở KCB.

3.2. Trường hợp vượt phạm vi dự toán được BHXH Việt Nam giao, BHXH các tỉnh phối hợp cơ sở KCB rà soát xác định, làm rõ lý do tăng, giảm so với dự toán được giao và có văn bản báo cáo, đề nghị BHXH Việt Nam điều chỉnh dự toán theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.

3.3. BHXH Việt Nam thực hiện điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT giữa BHXH các tỉnh trong phạm vi dự toán Thủ tướng Chính phủ giao theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.

III. Hướng dẫn thực hiện lập dự toán chi khám chữa bệnh BHYT

Căn cứ tình hình thực hiện chi KCB năm n-1, 6 tháng đầu năm n, thực hiện đánh giá chi CSSKBĐ, TTTT, chi KCB BHYT tại cơ sở KCB và ước số thực hiện năm n, năm n+1 như sau:

1. Dự toán chi chăm sóc sức khỏe ban đầu

1.1. Ước số chi CSSKBĐ năm n

BHXH tỉnh căn cứ số đã thực hiện năm n-1, 6 tháng đầu năm n danh sách các trường học, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ đủ điều kiện để trích năm n, ước số thu BHYT của các nhóm đối tượng đủ điều kiện để trích CSSKBĐ năm n để ước số chi CSSKBĐ năm n.

1.2. Lập dự toán chi CSSKBĐ năm n+1

BHXH các tỉnh xác định số các trường học, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ đủ điều kiện để trích CSSKBĐ và số thu của từng nhóm đối tượng đủ điều kiện trích CSSKBĐ năm n+1.

Dự toán kinh phí trích CSSKBĐ năm n+1 được lập theo các tiêu chí sau:

1.2. Trong đó:

(1) Dự toán chi CSSKBĐ cho HSSV/trẻ em dưới 6 tuổi năm n+1

1.2. Dự toán số thu BHYT năm n+1 của HSSV các trường đủ điều kiện trích kinh phí CSSKBĐ bao gồm dự toán số thu của HSSV tham gia ở nhóm đối tượng khác.

(2) Dự toán chi CSSKBĐ tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

1.2. (3) Dự toán chi CSSKBĐ đối với người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ

1.2. Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ chủ trì phối hợp với phòng Kế hoạch - Tài chính gửi số dự toán chi CSSKBĐ theo từng nhóm đối tượng cho Phòng Giám định BHYT theo Mẫu biểu số 05D ban hành kèm theo Công văn này.


Dự toán chi CSSKBĐ năm n+1

=

Dự toán chi CSSKBĐ cho học sinh, sinh viên tại trường học năm n+1

+

Dự toán chi CSSKBĐ cho trẻ em dưới 6 tuổi tại trường học năm n+1

+

Dự toán chi CSSKBĐ tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp năm n+1

+

Dự toán chi CSSKBĐ cho người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ năm n+1



Dự toán chi CSSKBĐ cho HSSV/Trẻ em dưới 6 tuổi năm n+1

=

Mức trích (5%)

x

Dự toán thu BHYT của HSSV/trẻ em dưới 6 tuổi của các trường đủ điều kiện trích năm n+1



Dự toán chi CSSKBD tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp năm n+1

=

Mức trích (1%)

x

Dự toán thu BHYT của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trích năm n+1



Dự toán chi CSSKBĐ đối với người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ năm n+1

=

Mức trích (10%)

x

Dự toán thu BHYT của người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ đủ điều kiện trích năm n+1


2. Dự toán chi thanh toán trực tiếp

2.1. Ước số chi thanh toán trực tiếp năm n

BHXH tỉnh căn cứ số liệu TTTT đã thực hiện năm n-1, 6 tháng đầu năm n để ước số chi TTTT trong năm n.

2.2. Lập dự toán chi thanh toán trực tiếp năm n+1

Dự toán chi TTTT năm n+1 được lập theo các tiêu chí sau:

2.2. Trong đó:

(1) Số lượt người được TTTT xác định như sau:

2.2. (2) Mức chi TTTT bình quân được thanh toán năm n+1 được xác định:

- Trường hợp trong năm n không điều chỉnh mức lương cơ sở:

2.2. - Trường hợp trong năm n có điều chỉnh mức lương cơ sở:

2.2. Phòng Giám định BHYT chủ trì phối hợp với phòng Kế hoạch tài chính lập dự toán chi TTTT năm n+1 theo Mẫu biểu số 05E ban hành kèm Công văn này.


Dự toán chi TTTT năm n+1

=

Số lượt người được TTTT năm n+1

x

Mức chi TTTT bình quân được thanh toán năm n+1



Số lượt người được TTTT năm n+1

=

Số lượt người được TTTT năm n

x

Số lượt người được TTTT năm

Số lượt người được TTTT năm n-1



Mức chi TTTT bình quân được thanh toán năm n+1

=

Số chi TTTT được thanh toán năm n

Số lượt người được TTTT năm n



Mức chi TTTT bình quân được thanh toán năm n+1

=

Tổng số chi TTTT được thanh toán các tháng điều chỉnh mức lương cơ sở năm n

Tổng số lượt người được TTTT của các tháng điều chỉnh mức lương cơ sở năm n


3. Lập dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

3.1. Ước số chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB năm n

3.1.1. Đánh giá tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm n

- Căn cứ tình hình chi KCB BHYT (số lượt, số tiền) tại các cơ sở KCB 6 tháng đầu năm n, biến động các tháng, quý đầu năm n, tỷ lệ thay đổi so với cùng kì năm trước và dự kiến chi được thông báo, thực hiện tổng hợp, phân tích, so sánh số chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB.

- Đánh giá các chi phí KCB BHYT tăng cao đã được cảnh báo như sau:

+ Gia tăng chi phí bình quân chung theo hình thức KCB BHYT(gồm khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú ban ngày, điều trị nội trú) so với năm trước tại cơ sở KCB và so với các cơ sở KCB cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa bao gồm chi phí bình quân 1 lượt KCB và chi bình quân 7 nhóm chi phí (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật, thuốc, vật tư y tế (VTYT) và tiền giường). Lưu ý các chỉ số về sử dụng thuốc, VTYT không hợp lý (giá thuốc cùng hoạt chất, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, cùng hàm lượng hoặc hàm lượng khác nhau, cùng dạng bào chế hoặc dạng bào chế khác có giá chênh lệch bất hợp lý, cơ cấu sử dụng nhóm thuốc, thuốc giá cao chi phí lớn; VTYT cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, cũng hãng sản xuất nhưng có giá chênh lệch khác nhau, VTYT giá cao chi phí lớn...);

+ Gia tăng chi bình quân theo chẩn đoán (mã bệnh chính) theo từng hình thức KCB so với năm trước tại cơ sở KCB và các cơ sở KCB cùng hạng, cùng chuyên khoa;

+ Gia tăng số lượt KCB BHYT ngoại trú, nội trú; tỷ lệ chỉ định bệnh nhân vào điều trị nội trú.

3.1.2. Ước chi KCB năm n

BHXH tỉnh căn cứ danh mục mã bệnh theo hình thức KCB ngoại trú, nội trú (tách các trạm y tế xã thành 01 nhóm riêng) có tỷ trọng chi phí KCB (từ cao xuống thấp) chiếm 80% chi phí trở lên và nhóm các mã bệnh còn lại (có thể để chung hoặc tách riêng có phẫu thuật, thủ thuật và tính như một mã bệnh) để ước thực hiện chi KCB BHYT năm n tại cơ sở KCB theo từng mã bệnh i. Danh mục mã bệnh được xác định trên dữ liệu chi phí KCB BHYT 12 tháng của cơ sở KCB đề nghị tại Mẫu C79-HD từ 06 tháng cuối năm n-1 đến hết 6 tháng đầu năm n.

Các mã bệnh được thống kê theo: Mã ICD-10 (03 ký tự) ban kèm theo Quyết định số 4469/QĐ-BYT ngày 28/10/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Bảng phân loại quốc tế mã hoá bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10 và Hướng dẫn mã hoá bệnh tật theo ICD-10 tại các cơ sở KCB; Mã bệnh y học cổ truyền (07 ký tự, gồm dấu chấm) theo Bảng 7 Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành bảng mã Danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý KCB và thanh toán BHYT (gọi tắt là Mã bệnh i, i chạy từ l đến n).

BHXH tỉnh thực hiện đối chiếu giữa danh mục mã bệnh của cơ sở KCB với Phụ lục danh mục bệnh theo hạng bệnh viện ban hành kèm theo Công văn này. Trường hợp các mã bệnh trong danh sách chiếm 80% chi phí của cơ sở KCB chưa có trong danh sách thì bổ sung mã bệnh vào Phụ lục trên.

BHXH tỉnh thực hiện ước chi KCB năm n như sau:

Ước chi KCB năm n tại cơ sở KCB = Số chi KCB 6 tháng đầu năm n + Ước chi KCB 6 tháng cuối năm n

a) Số chi KCB 6 tháng đầu năm n = Số chi KCB BHYT cơ sở KCB đề nghị quyết toán 6 tháng đầu năm n x Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 6 tháng đầu năm n

Trong đó: Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 6 tháng đầu năm n = Số chi KCB BHYT 6 tháng đầu năm n do cơ sở KCB đề nghị trên Hệ thống thông tin giám định BHYT sau khi giảm trừ chi phí từ chối qua công tác giám định và chi phí tăng cao đã cảnh báo nhưng cơ sở KCB không rà soát điều chỉnh phù hợp (:) Số chi KCB BHYT 6 tháng đầu năm n cơ sở đề nghị quyết toán.

b) Ước chi KCB 6 tháng cuối năm n = (Ước chi KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n + Ước chi KCB nội trú 6 tháng cuối năm n) x Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT.

Trong đó:

(1) Ước chi KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n được xác định:

3.1.2. - Số lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i được xác định:

3.1.2. Trong đó, tỷ lệ % tăng, giảm lượt KCB ngoại trú của cơ sở KCB năm n được xác định:

3.1.2. - Chi phí KCB bình quân lượt ngoại trú cuối năm n mã bệnh i được xác định:

+ Trường hợp trong thời gian từ 6 tháng cuối năm n-1 và 6 tháng đầu năm n không có điều chỉnh giá dịch vụ KCB, chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i được xác định.

3.1.2. + Trường hợp trong thời gian từ 6 tháng cuối năm n-1 và 6 tháng đầu năm n có điều chỉnh giá dịch vụ KCB (điều chỉnh giá dịch vụ KCB không đủ 12 tháng), chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i được xác định.

3.1.2. Trong đó, các tháng điều chỉnh giá được tính tròn tháng (Ví dụ: điều chỉnh giá vào ngày 17/11/2023 thì các tháng điều chỉnh giá sẽ tính từ tháng 12/2023 đến tháng 6/2024).

(2) Ước chi KCB nội trú 6 tháng cuối năm n được xác định tương tự như ước chi KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n, trong đó số lượt, số chi KCB để tính ước là số lượt, số chi KCB nội trú.

(3) Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 6 tháng cuối năm n được xác định bằng tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 6 tháng đầu năm n.

c) Lưu ý:

- Tỷ lệ giảm trừ qua công tác giám định 6 tháng đầu năm n (tại tiết 3.1.1 điểm 3.1 khoản 3 nêu trên) không thấp hơn tỷ lệ giảm trừ qua công tác giám định năm n-1 bình quân chung của các cơ sở KCB cùng tuyến trên toàn quốc (đã được cập nhật tại biểu B16 trên hệ thống thông tin giám định BHYT).

- Trường hợp tỷ lệ % lượt KCB ngoại trú hoặc nội trú năm n của cơ sở KCB tăng cao, thì căn cứ tỷ lệ % tăng, giảm số lượt KCB của 3 năm không bị hoặc ít bị ảnh hưởng của các yếu tố tăng, giảm bất thường và tùy vào tình hình cụ thể của địa phương để điều chỉnh cho phù hợp; tỷ lệ % tăng lượt KCB nội trú năm n của cơ sở KCB không cao hơn tỷ lệ % tăng lượt chung của toàn tỉnh.

- Thực hiện giảm lượt KCB trong công tác giám định năm n-1, năm n; thực hiện ghép lượt KCB của các bệnh mạn tính, đợt điều trị ngoại trú, nội trú giữa năm n-1 so với năm n.

- Trường hợp cơ sở KCB chia tách, sáp nhập, mở rộng hoặc thu hẹp khoa phòng thì tính bổ sung tăng hoặc điều chỉnh giảm lượt cho phù hợp với nguyên tắc tính toán nêu trên.

- Đối với cơ sở KCB ký hợp đồng trong năm n: BHXH tỉnh căn cứ số lượt, số chi KCB BHYT theo từng mã bệnh đã phát sinh 6 tháng đầu năm n của cơ sở KCB ký hợp đồng trong năm n và số lượt, số chi các mã bệnh đó năm n tại các cơ sở KCB đã ký hợp đồng năm n-1 trên địa bàn tỉnh để ước số lượt, số chi KCB theo từng mã bệnh năm n của cơ sở ký hợp đồng năm n. Theo đó, ước số lượt KCB năm n của cơ sở ký hợp đồng trong năm n bằng số lượt KCB điều chỉnh giảm tại các cơ sở KCB đã ký hợp đồng năm n-1 và ước chi phí bình quân của từng mã bệnh không cao hơn chi phí bình quân của các cơ sở KCB cùng tuyến, cùng hạng trên địa bàn tỉnh.


Ước chi KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n

= Σ

Số lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i

x

Chi phí KCB bình quân lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i



Số lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i

=

Số lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n-1 mã bệnh i

x

Tỷ lệ % tăng, giảm lượt KCB ngoại trú của cơ sở KCB năm n



Tỷ lệ % tăng, giảm lượt ngoại trú của cơ sở KCB năm n

=

Số lượt KCB ngoại trú tại cơ sở KCB 6 tháng đầu năm n

Số lượt KCB ngoại trú tại cơ sở KCB 6 tháng đầu năm n-1



Chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i

=

Số chi KCB ngoại trú (T_BHTT) 6 tháng cuối năm n-1 mã bệnh i + Số chi KCB ngoại trú (T_BHTT) 6 tháng đầu năm n mã bệnh i

Số lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n-1 mã bệnh i + Số lượt KCB ngoại trú 6 tháng đầu năm n mã bệnh i



Chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú 6 tháng cuối năm n mã bệnh i

=

Số chi KCB ngoại trú (T_BHTT) các tháng điều chỉnh giá dịch vụ KCB tính từ tháng điều chỉnh đến tháng 6 năm n đối với mã bệnh i

Tổng số lượt KCB ngoại trú của các tháng điều chỉnh giá dịch vụ KCB tính từ tháng điều chỉnh đến tháng 6 năm n đối với mã bệnh i


3.1.3. Đối với các cơ sở KCB có gia tăng chi phí bình quân, gia tăng chỉ định nhập viện nội trú... cao so với năm trước hoặc cao hơn so với các cơ sở KCB cùng tuyến, hạng trên địa bàn tỉnh, vùng, toàn quốc đã được cảnh báo, BHXH tỉnh phải rà soát đề nghị cơ sở KCB thuyết minh lý do tăng cao đã được cơ quan BHXH cảnh báo để điều chỉnh chi phí KCB BHYT phù hợp.

3.2. Lập dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1

3.2.1. BHXH tỉnh đề nghị cơ sở KCB có văn bản đề nghị số dự kiến chi KCB BHYT năm n+1, trong đó cơ sở KCB cần phân tích làm rõ chi tiết số đề nghị dự kiến chi KCB BHYT của cơ sở KCB.

Căn cứ danh mục bệnh, số liệu lập tại tiết 3.1.2 điểm 3.1 khoản 3 Mục này, BHXH tỉnh thực hiện lập dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1 như sau:

Dự toán số chi KCB tại cơ sở KCB năm n+1 = (Dự toán số chi KCB ngoại trú tại cơ sở KCB năm n+1 + Dự toán số chi KCB nội trú tại cơ sở KCB năm n+1) x Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT năm n+1

a) Dự toán số chi KCB ngoại trú của cơ sở KCB năm n+1 xác định:

3.2.1. - Số lượt KCB ngoại trú năm n+1 xác định:

3.2.1. Tỷ lệ % tăng, giảm lượt KCB ngoại trú của cơ sở KCB năm n+1 được xác định:

3.2.1. - Chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú năm n+1 mã bệnh i được xác định:

3.2.1. b) Dự toán số chi KCB nội trú tại cơ sở KCB năm n+1 được xác định tương tự như ước chi KCB ngoại trú năm n, trong đó số lượt, số chi KCB để tính ước là số lượt, số chi KCB nội trú.

c) Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT năm n+1 được lấy theo tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT năm n.

d) Lưu ý:

- Đối với cơ sở KCB ký hợp đồng trong năm n: BHXH tỉnh căn cứ tốc độ tăng lượt KCB của các cơ sở KCB cùng tuyến, cùng hạng trên địa bàn tỉnh hoặc của toàn tỉnh để xác định tốc độ tăng lượt cho phù hợp.

- Số lượt KCB BHYT năm n-1, năm n là số lượt đã giảm trừ qua công tác giám định.


Dự toán số chi KCB ngoại trú tại cơ sở KCB năm n+1

= Σ

Số lượt KCB ngoại trú năm n+1 mã bệnh i

x

Chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú năm n+1 mã bệnh i



Số lượt KCB ngoại trú năm n+1 mã bệnh i

=

Số lượt KCB ngoại trú năm n mã bệnh i

x

Tỷ lệ % tăng, giảm lượt ngoại trú của cơ sở KCB năm n+1



Tỷ lệ % tăng, giảm lượt ngoại trú của cơ sở KCB năm n+1

=

Số lượt KCB ngoại trú của cơ sở KCB năm n

Số lượt KCB ngoại trú của cơ sở KCB năm n-1



Chi phí bình quân lượt KCB ngoại trú năm n+1 mã bệnh i

=

Số chi KCB ngoại trú (T_BHTT) năm n mã bệnh i

Số lượt KCB ngoại trú năm n mã bệnh i


3.2.2. BHXH các tỉnh đối chiếu với số đã lập dự toán theo hướng dẫn tại tiết 3.1.2 điểm 3.1 và tiết 3.2.1 điểm 3.2 khoản 3 Mục này để thảo luận với cơ sở KCB và xác định số đề nghị dự kiến chi KCB BHYT.

Trường hợp cơ sở KCB đề nghị số dự kiến chi thấp hơn số dự toán chi KCB BHYT do BHXH tỉnh xác định thì tổng hợp theo số đề nghị của cơ sở KCB.

BHXH tỉnh xây dựng chi tiết số dự kiến chi KCB tại cơ sở KCB theo Mẫu biểu số 05C ban hành kèm theo Công văn này.

3.3. Thuyết minh dự toán chi KCB BHYT năm n+1

3.3.1. BHXH tỉnh tổng hợp số dự toán chi CSSKBĐ, TTTT, chi KCB BHYT tại cơ sở KCB để lập số dự toán chi năm n+1. Thuyết minh và xác định các yếu tố tác động tăng, giảm toàn tỉnh năm n+1 so với năm n.

- Tăng, giảm lượt do thay đổi cơ cấu bệnh, tách nhập, mở rộng hoặc thu hẹp khoa phòng và tốc độ gia tăng lượt KCB BHYT hằng năm

Lưu ý: Điều chỉnh giảm số lượt KCB BHYT do tỷ lệ nhập viện nội trú tăng cao so với năm trước hoặc tăng cao so với các cơ sở KCB cùng hạng, cùng chuyên khoa; điều chỉnh giảm số lượt KCB BHYT do tỷ lệ tái khám ngoại trú, tái nhập viện nội trú cao so với cơ sở KCB cùng hạng, cùng chuyên khoa hoặc do thu dung người bệnh...

- Tăng, giảm chi phí bình quân

Lưu ý: Điều chỉnh giảm chi phí bình quân lượt KCB BHYT tại các cơ sở KCB có mức chi bình quân tăng cao so với năm trước hoặc tăng cao so với các cơ sở KCB cùng hạng, chuyên khoa.

3.3.2. BHXH tỉnh báo cáo rõ ước số chi KCB BHYT đa tuyến đến ngoại tỉnh (người có thẻ BHYT tỉnh khác đến KCB tại tỉnh) trong tổng số dự toán chi KCB BHYT của BHXH tỉnh lập và ước số chi KCB BHYT đa tuyến đi ngoại tỉnh (người có thẻ BHYT của tỉnh đi KCB tại tỉnh khác).

(BHXH tỉnh lập dự toán chi KCB BHYT năm n+1, báo cáo BHXH Việt Nam theo Mẫu biểu số 05A, 05B ban hành kèm theo Công văn này).

IV. Phân bổ và giao dự toán, thông báo số dự kiến chi KCB BHYT

1. Phân bổ và giao dự toán cho BHXH tỉnh

Trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, BHXH Việt Nam giao dự toán chi KCB BHYT cho BHXH các tỉnh trong phạm vi 90% số dự toán thu BHYT của toàn quốc như sau:

Giao dự toán chi KCB BHXH các tỉnh không cao hơn dự toán chi KCB BHYT do BHXH các tỉnh báo cáo đề nghị tại thời điểm lập dự toán năm n+ Trường hợp, tổng số dự toán chi KCB BHYT BHXH Việt Nam được giao thấp hơn thì số giao cho BHXH các tỉnh xác định như sau:

1.1. Dự toán chi KCB BHYT năm n+1 của đối tượng quân nhân (QN), cơ yếu (CY) tại BHXH Bộ Quốc phòng: BHXH Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về số dự toán chi KCB BHYT đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 2điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2016/TT-BTC.

1.2. Dự toán chi KCB BHYT năm n+1 của đối tượng công an (CA) tại BHXH Công an nhân dân: BHXH Công an nhân dân chịu trách nhiệm về số dự toán chi KCB BHYT đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 2điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2016/TT-BTC.

1.3. Dự toán chi KCB BHYT phân bổ và giao cho BHXH tỉnh, giao cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 được xác định:

- Tổng dự toán chi KCB BHYT được phân bổ và giao cho BHXH tỉnh, giao cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 bằng (=) 90% số dự toán thu BHYT năm n+1 toàn quốc trừ (-) Dự toán của đối tượng QN, CA, CY tại BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân năm n+1(*).

- BHXH Việt Nam thực hiện điều chỉnh đối với BHXH các tỉnh có tỷ lệ sử dụng quỹ KCB BHYT năm n cao hơn tỷ lệ bình quân toàn quốc, đảm bảo số dự toán chi KCB BHYT năm n+1 so với số chi KCB BHYT năm n không cao hơn số dự toán thu BHYT năm n+1 so với dự toán thu BHYT năm n dành cho KCB.

- Dự toán chi KCB BHYT phân bổ và giao cho từng BHXH tỉnh, giao cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 xác định như sau:

1.3. Trong đó:

+ Dự toán chi KCB BHYT của BHXH tỉnh và thân nhân người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 được lấy theo số dự toán BHXH tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng đề nghị tại thời điểm lập dự toán năm n+1, sau khi đã được BHXH Việt Nam điều chỉnh đối với BHXH các tỉnh có tỷ lệ sử dụng quỹ KCB BHYT cao (**)

+ Tỷ lệ % phân bổ dự toán năm n+1 xác định:

1.3. (Ban Thực hiện chính sách BHYT lập theo Mẫu biểu số 04A ban hành kèm theo Công văn này).


Dự toán chi KCB phân bổ và giao cho BHXH tỉnh năm n+1

=

Dự toán chi KCB BHYT của BHXH tỉnh và thân nhân người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1

x

Tỷ lệ % phân bổ dự toán chi KCB năm n+1



Tỷ lệ % phân bổ dự toán chi KCB BHYT năm n+1

=

Tổng dự toán chi KCB BHYT được phân bổ và giao cho BHXH các tỉnh, giao cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ quốc phòng năm n+1 (*)

Tổng dự toán chi KCB BHYT của BHXH các tỉnh và thân nhân, người lao động của BHXH Bộ quốc phòng năm n+1 (**)


2. BHXH tỉnh phân bổ và thông báo số dự kiến chi KCB BHYT đến cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh

2.1. Phân bổ dự toán chi CSSKBĐ và TTTT

BHXH tỉnh căn cứ kết quả lập dự toán chi CSSKBĐ và TTTT năm n+1 đã thực hiện tại thời điểm lập dự toán năm n+1, thực hiện phân bổ bằng số dự toán năm n+1 số đã xây dựng.

2.2. Phân bổ dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

Tổng số tiền dự toán chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB trên toàn tỉnh năm n+1 được giao xác định như sau:

2.2. Trong đó: Dự toán chi CSSKBĐ, chi TTTT năm n+1 đã được phân bổ tại điểm 2.1 khoản này.


Tổng số tiền dự toán chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB trên toàn tỉnh được giao năm n+1 (*)

=

Dự toán chi KCB BHYT được BHXH Việt Nam giao năm n+1

-

Dự toán chi CSSKBĐ năm n+1

-

Dự toán chi TTTT năm n+1


2.3. Thông báo số dự kiến chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

BHXH tỉnh thông báo số dự kiến chi KCB BHYT tại cơ sở KCB không cao hơn dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1 đã được BHXH tỉnh đề nghị tại thời điểm lập dự toán năm n. Trường hợp, tổng số tiền dự toán chi KCB tại các cơ sở KCB trên toàn tỉnh được giao năm n+1 (được xác định tại điểm 2.2 khoản này) thấp hơn số dự toán tại các cơ sở KCB tại thời điểm lập dự toán thì số thông báo dự kiến chi KCB BHYT đến từng cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh xác định như sau:

2.3. Trong đó:

- Dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1 được lấy theo số dự toán BHXH tỉnh báo cáo đề nghị tại thời điểm lập dự toán cho các cơ sở KCB năm n+1, KHTC-NSNN 03 năm (**);

- Tỷ lệ % phân bổ dự toán năm n+1 được xác định:

2.3. (BHXH tỉnh phân bổ, thông báo số dự kiến chi KCB BHYT, báo cáo BHXH Việt Nam theo Mẫu biểu số 04B ban hành kèm theo Công văn này)


Dự kiến chi KCB BHYT thông báo đến từng cơ sở KCB năm n+1

=

Dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1

x

Tỷ lệ % phân bổ dự toán năm n+1



Tỷ lệ % phân bổ dự toán năm n+1

=

Tổng số tiền dự toán chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB trên toàn tỉnh được giao năm n+1 (*)

- Tổng số dự toán chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh năm n+1 (**)


V. Điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT và số dự kiến chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

1. Lập dự toán điều chỉnh

BHXH tỉnh đánh giá, phân tích tình hình chi CSSKBĐ, chi TTTT, chi KCB BHYT tại các cơ sở KCB 9 tháng đầu năm n+1; biến động các tháng, quý đầu năm n+1; tỷ lệ số lượt, số chi thay đổi so với cùng kì năm trước và ước số chi KCB BHYT năm n+1 như sau:

1.1. Dự toán điều chỉnh chi chăm sóc sức khỏe ban đầu

Căn cứ số chi CSSKBĐ đã quyết toán năm n, số đã thực hiện 9 tháng đầu năm n+1, số thu BHYT và tình hình các trường học, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trích CSSKBĐ để ước thực hiện năm n+1.

1.2. Dự toán điều chỉnh chi thanh toán trực tiếp

Căn cứ tình hình thực hiện TTTT 9 tháng đầu năm và thay đổi chính sách (nếu có), ước số chi TTTT năm n+1.

1.3. Dự toán điều chỉnh chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

1.3.1. Đánh giá tình hình thực hiện 9 tháng đầu năm n+1

Căn cứ số dự kiến chi KCB do cơ sở KCB đề nghị, BHXH tỉnh thực hiện đánh giá tình hình chi KCB BHYT các tháng đầu năm đã được ghi nhận trên Hệ thống thông tin giám định BHYT như sau:

- Đánh giá tình hình KCB BHYT theo danh mục các mã bệnh đã lập tại tiết 3.1.2 điểm 3.1 khoản 3 Mục III Công văn này.

- Đánh giá các chi KCB tăng cao đã được cảnh báo

+ Gia tăng chi phí bình quân chung theo hình thức KCB BHYT (khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú ban ngày, điều trị nội trú) so với các cơ sở cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa bao gồm chi phí bình quân 1 lượt và chi bình quân 7 nhóm chi phí (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật, thủ thuật, thuốc, VTYT và tiền giường). Lưu ý các chỉ số về sử dụng thuốc, VTYT không hợp lý (giá thuốc cùng hoạt chất, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, cùng hàm lượng hoặc hàm lượng khác nhau, cũng dạng bào chế hoặc dạng bào chế khác có giá chênh lệch bất hợp lý, cơ cấu sử dụng nhóm thuốc, thuốc giá cao chi phí lớn; VTYT cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, cùng hãng sản xuất nhưng có giá chênh lệch khác nhau, VTYT giá cao chi phí lớn...);

+ Gia tăng chi bình quân theo chẩn đoán (mã bệnh chính) theo từng hình thức KCB so với các cơ sở KCB cùng hạng, cùng chuyên khoa

- Đánh giá về gia tăng số lượt KCB BHYT ngoại trú, nội trú; tỷ lệ chỉ định bệnh nhân vào điều trị nội trú;

- Đánh giá số lượt, số chi KCB BHYT của người bệnh ngoại tình đến KCB; số lượt, số chi KCB của thẻ đăng ký KCB đi KCB nơi khác; tần suất KCB nội tỉnh/thẻ BHYT;

- Chi phí không đưa vào để đề xuất điều chỉnh dự toán gồm:

+ Các chi phí tăng cao đã cảnh báo nhưng cơ sở KCB không điều chỉnh phù hợp theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 21 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP;

+ Các chi phí thuốc tăng cao do chênh lệch giá của thuốc cùng loại, cùng hoạt chất, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, cùng hàm lượng hoặc hàm lượng khác nhau, cùng dạng bào chế hoặc dạng bào chế khác nhau; chi phí VTYT tăng cao do chênh lệch giá VTYT có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, cùng hãng sản xuất;

+ Tình trạng tăng lượt không hợp lý: thu dung người bệnh đến KCB BHYT, tách lượt, tăng tỷ lệ nhập viện nội trú so với năm trước hoặc so với các cơ sở KCB cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa mà không thuyết minh được lý do.

1.3.2. Ước chi KCB tại cơ sở KCB năm n+1

BHXH tỉnh đề nghị cơ sở KCB có văn bản đề nghị số dự kiến chi KCB BHYT năm n+1, trong đó cơ sở KCB làm rõ số dự kiến chi trong năm tăng hoặc giảm so với số đã được BHXH tỉnh thông báo.

Căn cứ số dự toán chi KCB BHYT năm n+1 tại thời điểm xây dựng dự toán năm n+1 đã lập tại Mẫu biểu số 05C và số chi KCB 9 tháng đầu năm để thực hiện lập dự toán điều chỉnh cho từng cơ sở KCB theo Mẫu biểu số 6C ban hành kèm Công văn này để đối chiếu, rà soát với số đề nghị của cơ sở KCB từ đó xác định số dự kiến điều chỉnh tại từng cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh (đối với cơ sở KCB có đề nghị số dự kiến chi thấp hơn số của BHXH tỉnh xác định thì tổng hợp theo số đề nghị của cơ sở KCB).

Ước dự toán chi KCB BHYT năm n+1 tại cơ sở KCB = Số chi KCB 9 tháng đầu năm n+1 cộng + Ước chi KCB 3 tháng cuối năm n+1

Trong đó:

a) Số chi KCB BHYT 9 tháng đầu năm n+1 = Số chi KCB BHYT 9 tháng đầu năm n+1 cơ sở KCB đề nghị trên Hệ thống thông tin giám định BHYT x Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 9 tháng đầu năm n+1

Trong đó: Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 9 tháng đầu năm n+1 = Số chi KCB do cơ sở KCB đề nghị trên Hệ thống thông tin giám định BHYT sau khi giảm trừ chi phí từ chối qua công tác giám định và chi phí tăng cao đã cảnh báo nhưng cơ sở KCB không rà soát điều chỉnh phù hợp : Số chi KCB BHYT cơ sở đề nghị quyết toán 9 tháng đầu năm n+1

b) Ước chi KCB BHYT 3 tháng cuối năm n+1 = [Ước chi KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 + Ước chi KCB nội trú 3 tháng cuối năm n+1] x Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT.

Trong đó:

(1) Ước chi KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 được xác định:

1.3.2. Trong đó:

- Số lượt KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 mã bệnh i xác định bằng số lượt KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n mã bệnh i được ghi nhận trên Hệ thống thông tin giám định BHYT;

- Chi phí bình quân lượt ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 mã bệnh i xác định bằng chi phí bình quân lượt ngoại trú của 9 tháng đầu năm n+1 mã bệnh i, cụ thể:

1.3.2. (2) Ước chi KCB nội trú 3 tháng cuối năm n+1 được xác định tương tự như ước chi KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1, trong đó số lượt, số chi KCB để tính ước là số lượt, số chi KCB nội trú.

(3) Tỷ lệ quyết toán chi KCB BHYT 3 tháng cuối năm n+1 được xác định bằng tỷ lệ quyết toán của BHYT 9 tháng đầu năm n+1.

Lưu ý: Tỷ lệ giảm trừ qua công tác giám định 9 tháng đầu năm n không thấp hơn tỷ lệ giảm trừ qua công tác giám định năm n-1 bình quân chung của các cơ sở KCB cùng tuyến trên toàn quốc (đã được cập nhật tại biểu B16 trên hệ thống thông tin giám định BHYT).

(BHXH các tỉnh lập dự toán điều chỉnh chi phí KCB BHYT, báo cáo BHXH Việt Nam theo Mẫu biểu số 06A, 06B ban hành kèm theo Công văn này)


Ước chi KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1

= Σ

Số lượt KCB ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 mã bệnh i

x

Chi phí bình quân lượt ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 mã bệnh i



Chi phí bình quân lượt ngoại trú 3 tháng cuối năm n+1 mã bệnh i

=

Số chi KCB ngoại trú (T_BHTT) 9 tháng đầu năm n+1 mã bệnh i

Số lượt KCB ngoại trú 9 tháng đầu năm n+1 mã bệnh i


1.4. Thuyết minh điều chỉnh dự toán năm n+1

Căn cứ kết quả lập dự toán điều chỉnh năm n+1, BHXH tỉnh thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm so với số đã xây dựng dự toán. Lưu ý các yếu tố tác động thay đổi chi KCB BHYT như: tăng, giảm lượt KCB BHYT; điều chỉnh lương cơ sở; mở rộng danh mục dịch vụ, thuốc, VTYT do quỹ BHYT chi trả; điều chỉnh giá dịch vụ KCB BHYT theo Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành chính sách mới có tác động làm tăng, giảm chi KCB BHYT (nếu có).

2. Điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT

2.1. Điều chỉnh dự toán cho BHXH tỉnh

Trên cơ sở kết quả ước thực hiện năm n+1 của BHXH các tỉnh, BHXH Việt Nam tổng hợp, xem xét điều chỉnh tăng, giảm dự toán như sau:

2.1.1. Điều chỉnh giảm dự toán chi KCB BHYT đối với các tỉnh dự kiến không sử dụng hết dự toán năm n+1:

2.1.1. Trong đó, Dự toán điều chỉnh chi KCB BHYT tại tỉnh năm n+1 là dự toán đã được BHXH tỉnh lập theo khoản 1 Mục này.


Điều chỉnh giảm dự toán chi KCB

=

Dự toán BHXH Việt Nam đã giao

-

Dự toán điều chỉnh chi KCB BHYT tại tỉnh năm n+1


2.1.2. Điều chỉnh tăng dự toán chi KCB BHYT đối với với các tỉnh dự kiến vượt dự toán chi KCB BHYT.

Căn cứ số tiền dư dự toán chi KCB BHYT tại các tỉnh và số còn lại của dự toán chi KCB BHYT được Thủ tướng chính phủ giao năm n+1, BHXH Việt Nam thực hiện bổ sung dự toán cho các tỉnh vượt dự toán như sau:

2.1.2. Trong đó, dự toán dư của các tỉnh đã được xác định theo tiết 2.1.1 điểm 2.1 khoản 2 này.

a) Trường hợp tổng số dự toán chi KCB BHYT được bổ sung năm n+1 trên toàn quốc năm n+1 cao hơn tổng số dự toán chi KCB BHYT đề nghị bổ sung của các tỉnh thì điều chỉnh dự toán cho BHXH các tỉnh bằng số đề nghị.

b) Trường hợp tổng số dự toán chi KCB BHYT được bổ sung năm n+1 trên toàn quốc thấp hơn tổng số dự toán chi KCB BHYT đề nghị bổ sung của các tỉnh thì thực hiện giao bổ sung như sau:

(1) Giao bổ sung dự toán chi KCB BHYT đối với QN, CA, CY theo số đề nghị của BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân gửi BHXH Việt Nam.

(2) Giao bổ sung dự toán chi KCB BHYT đối với BHXH tỉnh và cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng được xác định như sau:

- Tổng số dự toán chi KCB BHYT được giao bổ sung cho BHXH tỉnh và bổ sung cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 = Tổng số dự toán chi KCB BHYT được giao bổ sung năm n+1 trên toàn quốc - số bổ sung dự toán chi KCB BHYT đối với QN, CA, CY năm n+1 của BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân gửi BHXH Việt Nam (*)

- Dự toán chi KCB BHYT bổ sung cho từng BHXH tỉnh và bổ sung cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1, được xác định:

2.1.2. Trong đó:

+ Dự toán chi KCB BHYT đề nghị bổ sung của BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 = Dự toán điều chỉnh chi KCB BHYT tại tỉnh năm n+1 - Dự toán chi KCB BHYT được BHXH Việt Nam đã giao (**)

+ Tỷ lệ % phân bổ dự toán điều chỉnh chi KCB năm n+1 xác định:

2.1.2. (Ban Thực hiện chính sách BHYT lập theo Mẫu biểu số 04C ban hành kèm theo Công văn này)


Tổng số dự toán chi KCB BHYT được giao bổ sung năm n+1 trên toàn quốc

=

Dự toán chi KCB BHYT được Thủ tướng Chính phủ giao năm n+1

-

Dự toán chi KCB BHYT được BHXH Việt Nam đã giao

+

Dự toán dư của các tỉnh



Dự toán chi KCB BHYT bổ sung năm n+1

=

Dự toán chi KCB BHYT đề nghị bổ sung của BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1

x

Tỷ lệ % phân bổ dự toán điều chỉnh chi KCB năm n+1



Tỷ lệ % phân bổ dự toán chi KCB BHYT năm n+1

=

Tổng số dự toán chi KCB BHYT được giao bổ sung cho BHXH tỉnh và bổ sung cho thân nhân, người lao động của BHXH Bộ Quốc phòng năm n+1 (*)

Tổng dự toán chi KCB BHYT đề nghị bổ sung của BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động của BHXH Bộ quốc phòng năm n+1 (**)


2.2. BHXH tỉnh điều chỉnh tăng, giảm dự toán và thông báo tăng, giảm số dự kiến KCB BHYT tại cơ sở KCB.

Căn cứ Quyết định điều chỉnh dự toán của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh thực hiện thông báo điều chỉnh dự kiến chi đến cơ sở KCB, báo cáo BHXH Việt Nam theo Mẫu biểu số 04D ban hành kèm theo Công văn này.

2.2.1. Điều chỉnh dự toán chi CSSKBĐ và TTTT

BHXH tỉnh căn cứ kết quả lập dự toán điều chỉnh chi CSSKBĐ, TTTT năm n+1, thực hiện bổ sung bằng số đã lập dự toán chi KCB BHYT điều chỉnh tại điểm 1.1 và 1.2 khoản 1 Mục này.

2.2.2. Điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB.

a) Điều chỉnh giảm số dự kiến chi KCB BHYT đối với các cơ sở KCB không sử dụng hết dự kiến chi KCB BHYT năm n+1:

2.2.2. Trong đó:

- Dự kiến chi KCB BHYT năm n+1 tại cơ sở KCB đã được thông báo, lấy theo số liệu tại Mẫu biểu số 04B ban hành kèm theo Công văn này.

- Ước chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1 được xác định tại điểm 1.3 khoản 1 Mục này.

b) Điều chỉnh tăng dự kiến chi KCB BHYT của các cơ sở KCB vượt dự kiến chi KCB BHYT.

Căn cứ số tiền dư dự kiến chi KCB BHYT tại cơ sở KCB và số dự toán chi KCB BHYT BHXH Việt Nam giao bổ sung năm n+1, BHXH tỉnh thực hiện bổ sung số dự kiến chi KCB BHYT đối với các cơ sở KCB vượt dự kiến chi KCB BHYT như sau:

2.2.2. Trong đó:

- Dự toán chi KCB BHYT được BHXH Việt Nam điều chỉnh năm n+1 được xác định tại tiết 2.1.2 điểm 2.1 khoản này.

- Dự toán điều chỉnh chi CSSKBĐ, TTTT năm n+1 được xác định tại tiết 2.2.1 điểm 2.2 khoản này.

- Tổng dự kiến chi KCB BHYT năm n+1 đã được thông báo đến các cơ sở KCB (lấy theo số liệu tại Mẫu biểu số 04B ban hành kèm theo Công văn này).

- Dự kiến chi KCB BHYT dư của các cơ sở KCB đã được xác định tại nội dung a tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản này.

c) Thông báo dự kiến chi KCB BHYT điều chỉnh tại cơ sở KCB

BHXH tỉnh thông báo số dự kiến chi KCB BHYT được bổ sung tại cơ sở KCB không cao hơn dự toán chi KCB BHYT điều chỉnh tại cơ sở KCB năm n+1 (đã được xác định tại tiết 1.3.2 điểm 1.3 khoản 1 Mục này). Trường hợp, tổng dự toán chi KCB BHYT được bổ sung cho cơ sở KCB trên toàn tỉnh năm n+1 thấp hơn tổng số dự kiến chi KCB đề nghị bổ sung thì thực hiện thông báo cho từng cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh như sau:

2.2.2. Trong đó:

- Dự kiến chi KCB BHYT bổ sung cho cơ sở KCB năm n+1 = Dự toán chi KCB BHYT điều chỉnh (đã được xác định tại tiết 1.3.2 điểm 1.3 khoản 1 Mục này) - Dự kiến chi KCB BHYT đã thông báo đến từng cơ sở KCB (lấy theo số liệu tại Mẫu biểu số 04B ban hành kèm theo Công văn này) (**).

- Tỷ lệ % phân bổ dự kiến chi KCB BHYT bổ sung cho cơ sở KCB năm n+1 được xác định:


Điều chỉnh giảm dự kiến chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

=

Dự kiến chi KCB BHYT năm n+1 tại cơ sở KCB đã được thông báo

-

Ước chi KCB BHYT tại cơ sở KCB năm n+1



Tổng dự kiến chi KCB BHYT được bổ sung cho cơ sở KCB trên toàn tỉnh năm n+1 (*)

=

Dự toán chi KCB BHYT được BHXH Việt Nam điều chỉnh năm n+1

-

Dự toán điều chỉnh chi CSSKBĐ, TTTT năm n+1

-

Tổng dự kiến chi KCB BHYT năm n+1 đã được thông báo đến các cơ sở KCB

+

Dự kiến chi KCB dư của các cơ sở



Dự kiến chi KCB BHYT thông báo bổ sung từng cơ sở KCB năm n+1

=

Dự kiến chi KCB BHYT bổ sung của cơ sở KCB năm n+1

x

Tỷ lệ % phân bổ dự kiến chi KCB BHYT bổ sung cho cơ sở KCB năm n+1



Tỷ lệ % phân bổ dự kiến chi KCB BHYT bổ sung cho cơ sở KCB năm n+1

=

Tổng dự kiến chi KCB BHYT được bổ sung cho cơ sở KCB trên toàn tỉnh năm n+1 (*)

Tổng dự kiến chi KCB BHYT bổ sung của các cơ sở KCB trên toàn tỉnh năm n+1 (**)

VI. Thời gian lập, giao, điều chỉnh dự toán KCB BHYT, thông báo dự kiến chi KCB BHYT

1. Lập dự toán

- Trước ngày 08 tháng 7 hàng năm, cơ sở KCB BHYT gửi BHXH các tỉnh đề nghị số dự kiến chi KCB BHYT năm n+

- Trước ngày 08 tháng 7 hằng năm, Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ chuyển kết quả ước số thu từng đối tượng để trích CSSKBĐ năm n, năm n+1 cho Phòng Giám định BHYT để lập dự toán chi KCB BHYT.

- Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, BHXH tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân đánh giá tình hình thực hiện dự toán KCB BHYT năm n và lập dự toán chi KCB BHYT năm n+1 theo hướng dẫn tại Mục III của Công văn này, gửi BHXH Việt Nam.

- Trước ngày 18 tháng 7 hàng năm, Ban Thực hiện chính sách BHYT tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chi KCB BHYT năm n và lập dự toán chi KCB BHYT năm n+1 trình Lãnh đạo Ngành phê duyệt, gửi Vụ Kế hoạch và Đầu tư.

- Vụ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các đơn vị để lập dự toán chi KCB BHYT năm n+1 của BHXH Việt Nam báo cáo Tổng Giám đốc xem xét quyết định trình Hội đồng quản lý BHXH, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 7 hằng năm.

2. Phân bổ dự toán, thông báo số dự kiến chi KCB BHYT

- Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về việc giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thực hiện chính sách BHYT xây dựng phương án phân bổ, giao dự toán đến BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân trình Lãnh đạo Ngành phê duyệt, gửi Vụ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét quyết định giao dự toán cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán chi KCB BHYT của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh thực hiện giao dự toán cho các huyện theo phân cấp và thông báo số dự kiến chi đến từng cơ sở KCB BHYT. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Điều chỉnh dự toán, thông báo bổ sung số dự kiến chi KCB BHYT

- Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, cơ sở KCB có số dự kiến chi KCB BHYT trong năm tăng hoặc giảm so với số đã được thông báo, cơ sở KCB có văn bản gửi BHXH tỉnh.

- Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ chuyển kết quả ước số thu từng đối tượng để trích CSSKBĐ năm n, năm n+1 cho Phòng Giám định BHYT để lập dự toán chi KCB BHYT.

- Trước ngày 30 tháng 10 hằng năm, BHXH tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thực hiện lập dự toán chi KCB điều chỉnh năm n+1 theo hướng dẫn Mục V của Công văn này, gửi BHXH Việt Nam.

- Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, Ban Thực hiện chính sách BHYT chủ trì tổng hợp, xem xét điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT giữa BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân trong phạm vi dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao trình Lãnh đạo Ngành phê duyệt, gửi Vụ Kế hoạch và Đầu tư;

- Vụ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì trình Tổng Giám đốc ban hành Quyết định điều chỉnh dự toán cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân trong phạm vi dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.

- Trước ngày 25 tháng 11 hàng năm, căn cứ Quyết định điều chỉnh dự toán chi KCB BHYT của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh thông báo số dự kiến chi KCB BHYT bổ sung và cả năm đến các cơ sở KCB. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

VII. Tổ chức thực hiện

1. BHXH các tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, giao, điều chỉnh dự toán, thông báo số dự kiến chi KCB BHYT theo công văn này và quy định tại Quyết định số 2468/QĐ-BHXH đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; nghiêm cấm các hành vi tiêu cực trong quá trình thực hiện lập, giao, điều chỉnh dự toán, dự kiến chi KCB BHYT.

2. BHXH Bộ quốc phòng, BHXH Bộ Công an thực hiện lập, giao, điều chỉnh dự toán, thông báo số dự kiến chi đối với đối tượng QN, CA, CY theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Riêng thân nhân, người lao động BHXH Bộ Quốc phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn này.

3. Ban Thực hiện chính sách BHYT chủ trì, phối hợp Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Tài chính - Kế toán, Trung tâm giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến tổ chức triển khai thực hiện.

Yêu cầu BHXH các tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo BHXH Việt Nam (qua Ban Thực hiện chính sách BHYT) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ Y tế, Bộ Tài chính;

- Tổng Giám đốc (để b/c);

- Các Phó Tổng Giám đốc;

- Các đơn vị: KHĐT, GĐĐT, TCKT, TTr, KTNB, CNTT, PC (để t/h);

- Lưu: VT, CSYT. | KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Đức Hòa

DANH MỤC


MẪU BIỂU LẬP, THÔNG BÁO, ĐIỀU CHỈNH SỐ DỰ KIẾN CHI, DỰ TOÁN CHI KHÁM CHỮA BỆNH BHYT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2023/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


STT

Tên

Nội dung

Đơn vị lập

Đơn vị nhận

Phụ lục

DANH MỤC BỆNH THEO HẠNG

BHXH Việt Nam

1

Mẫu biểu số 04A

TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO DỰ TOÁN CHI KCB BHYT NĂM

BHXH Việt Nam

BHXH Việt Nam

2

Mẫu biểu số 04B

BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO DỰ KIẾN CHI KCB ĐẾN CƠ SỞ KCB NĂM....

BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam, cơ sở KCB

3

Mẫu biểu số 04C

TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI KCB BHYT NĂM…

BHXH Việt Nam

BHXH Việt Nam

4

Mẫu biểu số 04D

BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH DỰ KIẾN CHI KCB ĐẾN CƠ SỞ KCB NĂM…

BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam, cơ sở KCB

5

Mẫu biểu số 05A

DỰ TOÁN CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT NĂM…

BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam

6

Mẫu biểu số 05B

DỰ TOÁN CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT TẠI TỪNG CƠ SỞ Y TẾ NĂM....

BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam

7

Mẫu biểu số 05C

CHI TIẾT XÂY DỰNG SỐ DỰ KIẾN CHI KCB TẠI CƠ SỞ KCB NĂM…

BHXH tỉnh

8

Mẫu biểu số 05D

DỰ TOÁN CHI CSSKBĐ NĂM....

BHXH tỉnh (P.QLT)

BHXH tỉnh (P.Giám định BHYT)

9

Mẫu biểu số 05E

DỰ TOÁN CHI TTTT NĂM....

BHXH tỉnh (P.KHTC)

BHXH tỉnh (P.Giám định BHYT)

10

Mẫu biểu số 06A

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT NĂM…

BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam

11

Mẫu biểu số 6B

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT TẠI TỪNG CƠ SỞ Y TẾ NĂM…

BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam

12

Mẫu biểu số 6C

CHI TIẾT XÂY DỰNG SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ KIẾN CHI KCB TẠI CƠ SỞ KCB NĂM…

BHXH tỉnh

PHỤ LỤC:

DANH MỤC BỆNH THEO HẠNG BỆNH VIỆN (Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Bệnh viện hạng đặc biệt


TT

Mã ICD 10

Nội dung/Tên bệnh

A

B

B

I

KCB ngoại trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Z94

Tình trạng của mảnh ghép cơ quan và tổ chức

2

N18

Suy thận mãn tính

3

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

4

I25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

5

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

6

C34

U ác của phế quản và phổi

7

C50

U ác của vú

8

C18

U ác đại tràng

9

C22

U ác của gan và đường mật trong gan

10

C20

U ác trực tràng

11

M32

Lupus ban đỏ hệ thống

12

C90

Đa u tủy và các u tương bào

13

C16

U ác của dạ dày

14

C83

U Lympho dạng không phải nang

15

C71

U ác của não

16

C92

Bệnh bạch cầu tủy

17

C73

U ác của tuyến giáp

18

C61

U ác của tuyến tiền liệt

19

I20

Cơn đau thắt ngực

20

B18

Viêm gan virus mạn

21

C15

U ác thực quản

22

I50

Suy tim

23

C11

U ác của hầu-mũi

24

C56

U ác buồng trứng

25

M17

Thoái hóa khớp gối

26

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

27

M54

Đau lưng

28

Z95

Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máu

29

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)

II

KCB nội trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tng số tiền đề nghị BHTT)

1

R57

Sốc chưa được phân loại ở phần khác

2

I21

Nhồi máu cơ tim cấp

3

C22

U ác của gan và đường mật trong gan

4

I20

Cơn đau thắt ngực

5

S06

Tổn thương nội sọ

6

I63

Nhồi máu não

7

S83

Sai khớp, bong gân và căng cơ khớp và dây chằng đầu gối

8

S72

Gãy xương đùi

9

C34

U ác của phế quản và phổi

10

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

11

N18

Suy thận mãn tính

12

M48

Các bệnh khác của thân đốt sống

13

J15

Viêm phổi do vi khuẩn, chưa được phân loại nơi khác

14

C18

U ác đại tràng

15

Z95

Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máu

16

I61

Xuất huyết nội sọ

17

I71

Phình và tách thành động mạch chủ

18

A41

Nhiễm trùng khác

19

I25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

20

M43

Các biến dạng khác của cột sống

21

C20

U ác trực tràng

22

I60

Xuất huyết dưới màng nhện

23

I50

Suy tim

24

C16

U ác của dạ dày

25

C92

Bệnh bạch cầu tủy

26

C73

U ác của tuyến giáp

27

M87

Hoại tử xương

28

I49

Loạn nhịp tim khác

29

K80

Sỏi mật

30

I74

Thuyên tắc và huyết khối động mạch

31

C50

U ác của vú

32

C90

Đa u tủy và các u tương bào

33

N20

Sỏi thận và niệu quản

34

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

35

S32

Gãy cột sống thắt lưng và chậu hông

36

M17

Thoái hóa khớp gối

37

S82

Gãy xương cẳng chân, bao gồm cổ chân

38

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

39

K85

Viêm tụy cấp

40

O82

Mổ lấy thai cho một thai

41

C83

U Lympho dạng không phải nang

42

M32

Lupus ban đỏ hệ thống

43

M16

Thoái hóa khớp háng

44

J96

Suy hô hấp không phân loại nơi khác

45

K74

Gan xơ hóa và xơ gan

46

I67

Bệnh mạch máu não khác

47

Q21

Các dị tật bẩm sinh của vách tim

48

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

49

Z94

Tình trạng của mảnh ghép cơ quan và tổ chức

50

C15

U ác thực quản

51

I47

Nhịp nhanh kịch phát

52

C91

Bệnh bạch cầu dạng lympho

53

D16

U lành của xương và sụn khớp

54

D32

U lành của màng não

55

I05

Bệnh lý van hai lá do thấp

56

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

57

K92

Bệnh khác của hệ tiêu hóa

58

I44

Blốc nhĩ thất và nhánh trái

59

D33

U lành của não và các phần khác của hệ thần kinh trung ương

60

D66

Thiếu yếu tố VIII di truyền

61

S02

Vỡ xương sọ và xương mặt

62

M80

Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý

63

I08

Bệnh lý của nhiều van tim

64

D37

U tân sinh không rõ hoặc không biết tính chất của khoang miệng và cơ

65

G81

Liệt nửa người

66

K65

Viêm phúc mạc

67

C71

U ác của não

68

C85

U lympho không Hodgkin, loại khác và không xác định

69

S36

Tổn thương các cơ quan trong ổ bụng

70

K35

Viêm ruột thừa cấp

71

C25

U ác tụy

72

T31

Bỏng phân loại theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương

73

S22

Gãy xương sườn, xương ức và gai sống ngực

74

K83

Bệnh khác của đường mật

75

G00

Viêm màng não vi khuẩn, không phân loại nơi khác

76

R40

Buồn ngủ, ngẩn ngơ và hôn mê

77

T06

Tổn thương khác tác động nhiều vùng cơ thể, không xếp loại nơi khác

78

M41

Vẹo cột sống

79

S42

Gãy xương vai và xương cánh tay

80

C56

U ác buồng trứng

81

I46

Ngưng tim

82

D69

Ban xuất huyết và các tình trạng xuất huyết khác

83

C24

U ác của phần khác và không xác định của đường mật

84

D38

U tân sinh không rõ hoặc không biết tính chất của tai giữa, cơ quan hô

85

G61

Viêm đa dây thần kinh

86

N17

Suy thận cấp

87

K56

Liệt ruột và tắc ruột không có thoát vị

88

D43

U tân sinh không chắc chắn hoặc không biết tính chất của màng não

89

T02

Gãy xương tác động nhiều vùng cơ thể

90

K63

Bệnh khác của ruột

91

M50

Bệnh đĩa đệm đốt sống cổ

92

D61

Các thể suy tủy xương khác

93

D35

U lành của tuyến nội tiết và không xác định

94

P22

Suy hô hấp của trẻ sơ sinh

95

S12

Gãy cổ

96

C61

U ác của tuyến tiền liệt

97

C67

U ác của bàng quang

98

G91

Tràn dịch não

99

Q28

Các dị tật bẩm sinh khác của hệ thống tuần hoàn

100

L02

Áp xe da, nhọt, nhọt cụm

101

M75

Tổn thương vai

102

I77

Các bệnh khác của hệ động mạch và tiểu động mạch

103

M54

Đau lưng

104

G04

Viêm não, viêm tủy và viêm não-tủy

105

C53

U ác của cổ tử cung

106

K72

Suy gan, không phân loại nơi khác

107

G82

Liệt hai chân và liệt tứ chi

108

I48

Rung nhĩ và cuồng nhĩ

109

135

Bệnh van động mạch chủ không do thấp

110

K75

Bệnh viêm gan khác

111

Z98

Các tình trạng hậu phẫu thuật

112

H36

Bệnh võng mạc trong các bệnh phân loại nơi khác

113

H25

Đục thủy tinh thể người già

114

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

115

D56

Bệnh Thalassaemia

116

M95

Các biến dạng mắc phải của hệ cơ-xương-khớp và mô liên kết

117

S52

Gãy xương ở cẳng tay

118

D75

Các bệnh máu và cơ quan tạo máu khác

119

J16

Viêm phổi do tác nhân nhiễm khuẩn khác, chưa được phân loại nơi khác

120

K25

Loét dạ dày

121

R04

Chảy máu đường hô hấp

122

A09

Viêm dạ dày - ruột và đại tràng do nguyên nhân nhiễm trùng và chưa ...

123

N40

Tăng sản tuyến tiền liệt

124

C11

U ác của hầu-mũi

E25

G40

Động kinh

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)


Bệnh viện hạng 1


TT

Mã ICD X

Nội dung/Tên bệnh

A

B

B

1

KCB ngoại trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

N18

Suy thận mãn tính

2

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

3

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

4

C50

U ác của vú

5

I25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

6

C34

U ác của phế quản và phổi

7

B18

Viêm gan virus mạn

8

Z95

Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máu

9

Z94

Tình trạng của mảnh ghép cơ quan và tổ chức

10

C92

Bệnh bạch cầu tủy

11

C18

U ác đại tràng

12

I50

Suy tim

13

C73

U ác của tuyến giáp

14

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

15

C20

U ác trực tràng

16

M54

Đau lưng

17

Z49

Chăm sóc về lọc máu

18

M47

thoái hóa cột sống

19

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

20

C53

U ác của cổ tử cung

21

I20

Cơn đau thắt ngực

22

N40

Tăng sản tuyến tiền liệt

23

C83

U Lympho dạng không phải nang

24

D56

Bệnh Thalassaemia

25

E78

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác

26

M17

thoái hóa khớp gối

27

C16

U ác của dạ dày

28

E11

Bệnh tim do tăng huyết áp

29

C22

U ác của gan và đường mật trong gan

30

E05

Nhiễm độc giáp (cường giáp)

31

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

32

C56

U ác buồng trứng

33

J20

Viêm phế quản cấp

34

Y84

Các thủ thuật nội khoa khác là nguyên nhân của phản ứng bất thường ở người bệnh hay biến chứng sau này, mà không nêu rõ vấn đề rủi ro trong lúc tiến hành thủ thuật

35

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

36

Z99

Tình trạng phụ thuộc vào các thiết bị và dụng cụ, chưa được phân loại ở phần khác

37

I69

Di chứng bệnh mạch máu não

38

C11

U ác của hầu-mũi

39

G20

Bệnh Parkinson

40

B20

Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

41

J45

Hen [suyễn]

42

C61

U ác của tuyến tiền liệt

43

C90

Đa u tủy và các u tương bào

44

J02

Viêm họng cấp

45

L40

Vảy nến

46

G40

Động kinh

47

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

48

E23

Suy chức năng và rối loạn khác của tuyến yên

49

C15

U ác thực quản

50

C71

U ác của não

51

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

52

K04

Bệnh tủy và mô quanh chân răng

53

H10

Viêm kết mạc

54

E30

Rối loạn lúc dậy thì, không phân loại ở phần khác

55

M32

Lupus ban đỏ hệ thống

56

J01

Viêm xoang cấp

57

R10

Đau bụng và vùng chậu

58

M15

Thoái hóa đa khớp

59

N20

Sỏi thận và niệu quản

60

I48

Rung nhĩ và cuồng nhĩ

61

H40

Glôcôm

62

E03

Suy giáp khác

63

D66

Thiếu yếu tố VIII di truyền

64

M75

Tổn thương vai

65

K25

Loét dạ dày

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)

II

KCB nội trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

2

I21

Nhồi máu cơ tim cấp

3

C34

U ác của phế quản và phổi

4

R57

Sốc chưa được phân loại ở phần khác

5

O82

Mổ lấy thai cho một thai

6

C50

U ác của vú

7

I63

Nhồi máu não

8

H25

Đục thủy tinh thể người già

9

I20

Cơn đau thắt ngực

10

J96

Suy hô hấp không phân loại nơi khác

11

J15

Viêm phổi do vi khuẩn, chưa được phân loại nơi khác

12

A41

Nhiễm trùng khác

13

S72

Gãy xương đùi

14

N20

Sỏi thận và niệu quản

15

C18

U ác đại tràng

16

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

17

S06

Tổn thương nội sọ

18

I50

Suy tim

19

C22

U ác của gan và đường mật trong gan

20

C20

U ác trực tràng

21

N18

Suy thận mãn tính

22

M48

Các bệnh khác của thân đốt sống

23

Z95

Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máu

24

K35

Viêm ruột thừa cấp

25

C73

U ác của tuyến giáp

26

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

27

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

28

C16

U ác của dạ dày

29

C83

U Lympho dạng không phải nang

30

C92

Bệnh bạch cầu tủy

31

M54

Đau lưng

32

C15

U ác thực quản

33

Q21

Các dị tật bẩm sinh của vách tim

34

P22

Suy hô hấp của trẻ sơ sinh

35

S82

Gãy xương cẳng chân, bao gồm cổ chân

36

K92

Bệnh khác của hệ tiêu hóa

37

K80

Sỏi mật

38

E61

Xuất huyết nội sọ

39

O80

Đẻ thường một thai

40

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

41

S42

Gãy xương vai và xương cánh tay

42

S83

Sai khớp, bong gân và căng cơ khớp và dây chằng đầu gối

43

E25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

44

C90

Đa u tủy và các u tương bào

45

C91

Bệnh bạch cầu dạng lympho

46

D56

Bệnh Thalassaemia

47

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

48

C53

U ác của cổ tử cung

49

C56

U ác buồng trứng

50

P07

Các rối loạn liên quan đến đẻ non và nhẹ cân lúc đẻ, chưa phân loại nơi khác

51

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

52

A15

Lao hô hấp, có xác nhận về vi khuẩn học và mô học

53

S02

Vỡ xương sọ và xương mặt

54

M17

Thoái hóa khớp gối

55

S52

Gãy xương ở cẳng tay

56

J35

Bệnh mãn tính của amyđan và sùi dạng tuyến

57

A04

Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác

58

J20

Viêm phế quản cấp

59

149

Loạn nhịp tim khác

60

K74

Gan xơ hóa và xơ gan

61

D25

U cơ trơn tử cung

62

K85

Viêm tụy cấp

63

L02

Áp xe da, nhọt, nhọt cụm

64

M87

Hoại tử xương

65

K56

Liệt ruột và tắc ruột không có thoát vị

66

K40

Thoát vị bẹn

67

B08

Nhiễm virus khác, có biểu hiện tổn thương tại da và niêm mạc, chưa phân loại

68

Z98

Các tình trạng hậu phẫu thuật

69

A97

Sốt xuất huyết Dengue

70

K25

Loét dạ dày

71

L03

Viêm mô bào

72

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

73

M16

Thoái hóa khớp háng

74

K65

Viêm phúc mạc

75

C11

U ác của hầu-mũi

76

C71

U ác của não

77

I64

Đột quị, không xác định do xuất huyết hay nhồi máu (Tai biến mạch máu não)

78

C61

U ác của tuyến tiền liệt

79

N40

Tăng sản tuyến tiền liệt

80

I46

Ngưng tim

81

M53

Bệnh cột sống khác, không được xếp loại ở mục khác

82

L08

Nhiễm khuẩn khu trú khác của da và mô dưới da

83

D66

Thiếu yếu tố VIII di truyền

84

J16

Viêm phổi do tác nhân nhiễm khuẩn khác, chưa được phân loại nơi khác

85

M47

thoái hóa cột sống

86

J45

Hen [suyễn]

87

174

Thuyên tắc và huyết khối động mạch

88

C13

U ác của hạ hầu

89

T07

Đa tổn thương chưa xác định

90

A48

Bệnh nhiễm khuẩn khác, chưa được phân loại

91

D46

Hội chứng loạn sản tùy xương

92

A09

Viêm dạ dày - ruột và đại tràng do nguyên nhân nhiễm trùng và chưa xác định được nguồn gốc nhiễm trùng

93

J32

Viêm xoang mãn tính

94

O00

Chửa ngoài tử cung

95

M75

Tổn thương vai

96

G81

Liệt nửa người

97

K64

Trĩ và huyết khối tĩnh mạch qua hậu môn

98

D61

Các thể suy tủy xương khác

99

I47

Nhịp nhanh kịch phát

100

S32

Gãy cột sống thắt lưng và chậu hông

101

I05

Bệnh lý van hai lá do thấp

102

S61

Vết thương hở ở cổ tay và bàn tay

103

E04

Bướu không độc khác

104

G00

Viêm màng não vi khuẩn, không phân loại nơi khác

105

C85

U lympho không Hodgkin, loại khác và không xác định

106

D69

Ban xuất huyết và các tình trạng xuất huyết khác

107

C67

U ác của bàng quang

108

M23

Tổn thương bên trong khớp gối

109

S91

Vết thương hở tại cổ chân và bàn chân

110

M43

Các biến dạng khác của cột sống

111

Q25

Các dị tật bẩm sinh của các động mạch lớn

112

J21

Viêm tiểu phế quản cấp

113

D34

U lành của tuyến giáp

114

I69

Di chứng bệnh mạch máu não

115

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

116

R04

Chảy máu đường hô hấp

117

D64

Các thiếu máu khác

118

K63

Bệnh khác của ruột

119

R40

Buồn ngủ, ngẩn ngơ và hôn mê

120

G40

Động kinh

121

H26

Đục thủy tinh thể khác

122

K83

Bệnh khác của đường mật

123

Q20

Các dị tật bẩm sinh của các buồng tim và bộ phận nối

124

P36

Nhiễm khuẩn của trẻ sơ sinh

125

J93

Tràn khí màng phổi

126

C25

U ác tụy

127

I08

Bệnh lý của nhiều van tim

128

M50

Bệnh đĩa đệm đốt sống cổ

129

A16

Lao đường hô hấp, không xác nhận về vi khuẩn học hoặc mô học

130

R10

Đau bụng và vùng chậu

131

A91

Sốt xuất huyết Dengue

132

H66

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu

133

D38

U tân sinh không rõ hoặc không biết tính chất của tai giữa, cơ quan hô hấp và cơ quan trong lồng ngực

134

R50

Sốt không rõ nguyên nhân và khác

135

S92

Gãy xương bàn chân, trừ cổ chân

136

T79

Một vài biến chứng sớm của chấn thương không xếp loại ở nơi khác

137

C32

U ác thanh quản

138

I44

Blốc nhĩ thất và nhánh trái

139

I71

Phình và tách thành động mạch chủ

140

C79

U ác thứ phát có vị trí khác và không xác định

141

I67

Bệnh mạch máu não khác

142

I60

Xuất huyết dưới màng nhện

143

S8I

Vết thương hở tại cẳng chân

144

B18

Viêm gan virus mạn

145

I87

Rối loạn khác của tĩnh mạch

146

I84

Trĩ

147

I48

Rung nhĩ và cuồng nhĩ

148

T06

Tổn thương khác tác động nhiều vùng cơ thể, không xếp loại nơi khác

149

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

150

C54

U ác của thân tử cung

151

T29

Bỏng và ăn mòn nhiều vùng cơ thể

152

A08

Nhiễm trùng đường ruột do virus và tác nhân xác định khác

153

D23

U lành khác của da

154

D37

U tân sinh không rõ hoặc không biết tính chất của khoang miệng và cơ quan tiêu hóa

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)


Bệnh viện hạng 2


TT

Mã ICD X

Nội dung/Tên bệnh

A

B

B

I

KCB ngoại trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tng số tiền đề nghị BHTT)

1

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

2

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

3

N18

Suy thận mãn tính

4

M54

Đau lưng

5

J20

Viêm phế quản cấp

6

Z49

Chăm sóc về lọc máu

7

M47

thoái hóa cột sống

8

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

9

E78

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác

10

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

11

I25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

12

J02

Viêm họng cấp

13

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

14

B18

Viêm gan virus mạn

15

R10

Đau bụng và vùng chậu

16

Z99

Tình trạng phụ thuộc vào các thiết bị và dụng cụ, chưa được phân loại ở phần khác

17

H10

Viêm kết mạc

18

K04

Bệnh tủy và mô quanh chân răng

19

I20

Cơn đau thắt ngực

20

J06

Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại

21

M13

Các viêm khớp khác

22

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

23

M17

thoái hóa khớp gối

24

B20

Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

25

J01

Viêm xoang cấp

26

E13

Bệnh đái tháo đường xác định khác

27

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

28

J45

Hen [suyễn]

29

E10

Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline

30

E05

Nhiễm độc giáp (cường giáp)

31

K02

Sâu răng

32

N40

Tăng sản tuyến tiền liệt

33

M25

Bệnh khớp khác, không được xếp loại ở mục khác

34

M53

Bệnh cột sống khác, không được xếp loại ở mục khác

35

E04

Bướu không độc khác

36

G40

Động kinh

37

N20

Sỏi thận và niệu quản

38

J00

Viêm mũi họng cấp [cảm thường]

39

F20

Tâm thần phân liệt

40

Z34

Theo dõi thai bình thường

41

Z21

Trạng thái nhiễm virus suy giảm miễn dịch (HIV) không triệu chứng

42

I69

Di chứng bệnh mạch máu não

43

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

44

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

45

K52

Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng khác không nhiễm trùng khác

46

K25

Loét dạ dày

47

E03

Suy giáp khác

48

H25

Đục thủy tinh thể người già

49

F41

Các rối loạn lo âu khác

50

J31

Viêm mũi, viêm mũi họng, viêm họng mãn tính

51

M75

Tổn thương vai

52

A15

Lao hô hấp, có xác nhận về vi khuẩn học và mô học

53

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

54

J03

Viêm amyđan cấp

55

L20

Viêm da cơ địa

56

M15

thoái hóa đa khớp

57

I11

Bệnh tim do tăng huyết áp

58

K05

Viêm nướu và bệnh nha chu

59

R07

Đau họng và ngực

60

J32

Viêm xoang mãn tính

61

R51

Đau đầu

62

H04

Bệnh của lệ bộ

63

I50

Suy tim

64

H66

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu

65

183

Dãn tĩnh mạch chi dưới

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)

II

KCB nội trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tng số tiền đề nghị BHTT)

1

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

2

M54

Đau lưng

3

O82

Mổ lấy thai cho một thai

4

H25

Đục thủy tinh thể người già

5

J15

Viêm phổi do vi khuẩn, chưa được phân loại nơi khác

6

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

7

O80

Đẻ thường một thai

8

K35

Viêm ruột thừa cấp

9

J20

Viêm phế quản cấp

10

J96

Suy hô hấp không phân loại nơi khác

11

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

12

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

13

G81

Liệt nửa người

14

M53

Bệnh cột sống khác, không được xếp loại ở mục khác

15

I63

Nhồi máu não

16

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

17

I20

Cơn đau thắt ngực

18

I69

Di chứng bệnh mạch máu não

19

R57

Sốc chưa được phân loại ở phần khác

20

A04

Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác

21

S72

Gãy xương đùi

22

N20

Sỏi thận và niệu quản

23

M47

Thoái hóa cột sống

24

A41

Nhiễm trùng khác

25

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

26

S42

Gãy xương vai và xương cánh tay

27

I21

Nhồi máu cơ tim cấp

28

M17

thoái hóa khớp gối

29

F20

Tâm thần phân liệt

30

I50

Suy tim

31

A15

Lao hô hấp, có xác nhận về vi khuẩn học và mô học

32

A97

Sốt xuất huyết Dengue

33

S83

Sai khớp, bong gân và căng cơ khớp và dây chằng đầu gối

34

L02

Áp xe da, nhọt, nhọt cụm

35

N18

Suy thận mãn tính

36

S82

Gãy xương cẳng chân, bao gồm cổ chân

37

J45

Hen [suyễn]

38

J06

Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại

39

K92

Bệnh khác của hệ tiêu hóa

40

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

41

S06

Tổn thương nội sọ

42

C34

U ác của phế quản và phổi

43

I64

Đột quị, không xác định do xuất huyết hay nhồi máu (Tai biến mạch máu não)

44

M13

Các viêm khớp khác

45

S52

Gãy xương ở cẳng tay

46

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

47

J35

Bệnh mãn tính của amyđan và sùi dạng tuyến

48

A09

Viêm dạ dày - ruột và đại tràng do nguyên nhân nhiễm trùng và chưa xác định được nguồn gốc nhiễm trùng

49

M75

Tổn thương vai

50

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

51

D23

U lành khác của da

52

K25

Loét dạ dày

53

K64

Trĩ và huyết khối tĩnh mạch qua hậu môn

54

J03

Viêm amyđan cấp

55

S61

vết thương hở ở cổ tay và bàn tay

56

J02

Viêm họng cấp

57

M48

Các bệnh khác của thân đốt sống

58

Z95

Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máu

59

H11

Bệnh khác của kết mạc

60

P22

Suy hô hấp của trẻ sơ sinh

61

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

62

K40

Thoát vị bẹn

63

O00

Chửa ngoài tử cung

64

H66

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu

65

B08

Nhiễm virus khác, có biểu hiện tổn thương tại da và niêm mạc, chưa phân loại

66

D56

Bệnh Thalassaemia

67

M24

Các tổn thương đặc hiệu khác ở khớp

68

S01

Vết thương hở ở đầu

69

G54

Bệnh rễ và đám rối thần kinh

70

Z98

Các tình trạng hậu phẫu thuật

71

C50

U ác của vú

72

M25

Bệnh khớp khác, không được xếp loại ở mục khác

73

J01

Viêm xoang cấp

74

O34

Chăm sóc bà mẹ vì tử cung bị dị dạng bẩm sinh

75

S91

Vết thương hở tại cổ chân và bàn chân

76

K80

Sỏi mật

77

P07

Các rối loạn liên quan đến đẻ non và nhẹ cân lúc đẻ, chưa phân loại nơi khác

78

M15

Thoái hóa đa khớp

79

J21

Viêm tiểu phế quản cấp

80

H26

Đục thủy tinh thể khác

81

E61

Xuất huyết nội sọ

82

O60

Chuyển dạ sớm và đẻ

83

C18

U ác đại tràng

84

K59

Rối loạn chức năng khác của ruột

85

D25

U cơ trơn tử cung

86

C22

U ác của gan và đường mật trong gan

87

R50

Sốt không rõ nguyên nhân và khác

88

D21

U lành khác của mô liên kết và mô mềm khác

89

H16

Viêm giác mạc

90

G82

Liệt hai chân và liệt tứ chi

91

R10

Đau bụng và vùng chậu

92

O20

Ra máu trong thời kỳ đầu thai nghén

93

K56

Liệt ruột và tắc ruột không có thoát vị

94

Z96

Tồn tại của dụng cụ cấy ghép chức năng khác

95

I67

Bệnh mạch máu não khác

96

E25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

97

M06

Viêm khớp dạng thấp khác

98

T78

Tác động phụ không xếp loại ở nơi khác

99

K85

Viêm tụy cấp

100

T79

Một vài biến chứng sớm của chấn thương không xếp loại ở nơi khác

101

D64

Các thiếu máu khác

102

G57

Bệnh đơn dây thần kinh chi dưới

103

L03

Viêm mô bào

104

G51

Bệnh dây thần kinh mặt

105

C16

U ác của dạ dày

106

L08

Nhiễm khuẩn khu trú khác của da và mô dưới da

107

S81

Vết thương hở tại cẳng chân

108

C73

U ác của tuyến giáp

109

K65

Viêm phúc mạc

110

A16

Lao đường hô hấp, không xác nhận về vi khuẩn học hoặc mô học

111

K52

Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng khác không nhiễm trùng khác

112

J11

Cúm, virus không được định danh

113

C20

U ác trực tràng

114

S92

Gãy xương bàn chân, trừ cổ chân

115

K74

Gan xơ hóa và xơ gan

116

S00

Tổn thương nông ở đầu

117

C15

U ác thực quản

118

A08

Nhiễm trùng đường ruột do virus và tác nhân xác định khác

119

S62

Gãy xương tầm cổ tay và bàn tay

120

P36

Nhiễm khuẩn của trẻ sơ sinh

121

M87

Hoại tử xương

122

O83

Đẻ một thai với thủ thuật khác

123

G55

Chèn ép rễ thần kinh và đám rối trong bệnh phân loại nơi khác

124

S02

Vỡ xương sọ và xương mặt

125

I32

Viêm xoang mãn tính

126

D17

U mỡ

127

A91

Sốt xuất huyết Dengue

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)


Bệnh viện hạng 3


TT

Mã ICD X

Nội dung/Tên bệnh

A

B

B

I

KCB ngoại trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tng số tiền đề nghị BHTT)

1

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

2

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

3

M54

Đau lưng

4

M47

thoái hóa cột sống

5

J20

Viêm phế quản cấp

6

N18

Suy thận mãn tính

7

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

8

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

9

J02

Viêm họng cấp

10

R10

Đau bụng và vùng chậu

11

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

12

E78

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác

13

J06

Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại

14

M13

Các viêm khớp khác

15

M17

thoái hóa khớp gối

16

J01

Viêm xoang cấp

17

K02

Sâu răng

18

Z49

Chăm sóc về lọc máu

19

K04

Bệnh tủy và mô quanh chân răng

20

B20

Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

21

I20

Cơn đau thắt ngực

22

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

23

Z34

Theo dõi thai bình thường

24

H10

Viêm kết mạc

25

M25

Bệnh khớp khác, không được xếp loại ở mục khác

26

N20

Sỏi thận và niệu quản

27

M53

Bệnh cột sống khác, không được xếp loại ở mục khác

28

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

29

B18

Viêm gan virus mạn

30

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

31

K03

Bệnh mô cứng khác của răng

32

M15

thoái hóa đa khớp

33

E25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

34

K52

Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng khác không nhiễm trùng khác

35

R51

Đau đầu

36

K05

Viêm nướu và bệnh nha chu

37

J31

Viêm mũi, viêm mũi họng, viêm họng mãn tính

38

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

39

J00

Viêm mũi họng cấp [cảm thường]

40

J32

Viêm xoang mãn tính

41

R50

Sốt không rõ nguyên nhân và khác

42

E13

Bệnh đái tháo đường xác định khác

43

R07

Đau họng và ngực

44

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

45

A15

Lao hô hấp, có xác nhận về vi khuẩn học và mô học

46

K25

Loét dạ dày

47

A09

Viêm dạ dày - ruột và đại tràng do nguyên nhân nhiễm trùng và chưa xác định được nguồn gốc nhiễm trùng

48

K76

Bệnh gan khác

49

M75

Tổn thương vai

50

N40

Tăng sản tuyến tiền liệt

51

J03

Viêm amyđan cấp

52

N76

Các viêm khác của âm đạo và âm hộ

53

I69

Di chứng bệnh mạch máu não

54

G55

Chèn ép rễ thần kinh và đám rối trong bệnh phân loại nơi khác

55

E05

Nhiễm độc giáp (cường giáp)

56

E04

Bướu không độc khác

57

K58

Hội chứng ruột kích thích

58

J45

Hen [suyễn]

59

H66

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu

60

J30

Viêm mũi vận mạch và viêm mũi dị ứng

61

A04

Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác

62

M10

Gút (thống phong)

63

L20

Viêm da cơ địa

64

N72

Viêm cổ tử cung

65

M06

Viêm khớp dạng thấp khác

66

L02

Áp xe da, nhọt, nhọt cụm

67

E10

Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline

68

L23

Viêm da tiếp xúc dị ứng

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)

II

KCB nội trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

H25

Đục thủy tinh thể người già

2

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

3

M54

Đau lưng

4

O82

Mổ lấy thai cho một thai

5

J20

Viêm phế quản cấp

6

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

7

O80

Đẻ thường một thai

8

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

9

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

10

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

11

I20

Cơn đau thắt ngực

12

J15

Viêm phổi do vi khuẩn, chưa được phân loại nơi khác

13

M48

Các bệnh khác của thân đốt sống

14

H26

Đục thủy tinh thể khác

15

M17

thoái hóa khớp gối

16

K35

Viêm ruột thừa cấp

17

S72

Gãy xương đùi

18

I21

Nhồi máu cơ tim cấp

19

A04

Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác

20

M47

thoái hóa cột sống

21

M53

Bệnh cột sống khác, không được xếp loại ở mục khác

22

G81

Liệt nửa người

23

N20

Sỏi thận và niệu quản

24

J35

Bệnh mãn tính của amyđan và sùi dạng tuyến

25

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

26

I69

Di chứng bệnh mạch máu não

27

J96

Suy hô hấp không phân loại nơi khác

28

S83

Sai khớp, bong gân và căng cơ khớp và dây chằng đầu gối

29

A97

Sốt xuất huyết Dengue

30

S42

Gãy xương vai và xương cánh tay

31

L02

Áp xe da, nhọt, nhọt cụm

32

H11

Bệnh khác của kết mạc

33

K64

Trĩ và huyết khối tĩnh mạch qua hậu môn

34

I63

Nhồi máu não

35

M87

Hoại tử xương

36

A09

Viêm dạ dày - ruột và đại tràng do nguyên nhân nhiễm trùng và chưa xác định được nguồn gốc nhiễm trùng

37

J45

Hen [suyễn]

38

M13

Các viêm khớp khác

39

M23

Tổn thương bên trong khớp gối

40

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

41

J06

Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại

42

S82

Gãy xương cẳng chân, bao gồm cổ chân

43

M15

thoái hóa đa khớp

44

J02

Viêm họng cấp

45

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

46

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

47

D23

U lành khác của da

48

I50

Suy tim

49

S52

Gãy xương ở cẳng tay

50

A41

Nhiễm trùng khác

51

A15

Lao hô hấp, có xác nhận về vi khuẩn học và mô học

52

J03

Viêm amyđan cấp

53

S61

Vết thương hở ở cổ tay và bàn tay

54

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

55

I67

Bệnh mạch máu não khác

56

M75

Tổn thương vai

57

M50

Bệnh đĩa đệm đốt sống cổ

58

E25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

59

I64

Đột quị, không xác định do xuất huyết hay nhồi máu (Tai biến mạch máu não)

60

M24

Các tổn thương đặc hiệu khác ở khớp

61

R57

Sốc chưa được phân loại ở phần khác

62

F20

Tâm thần phân liệt

63

J01

Viêm xoang cấp

64

M43

Các biến dạng khác của cột sống

65

K25

Loét dạ dày

66

K92

Bệnh khác của hệ tiêu hóa

67

S91

Vết thương hở tại cổ chân và bàn chân

68

S01

Vết thương hở ở đầu

69

H66

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu

70

G54

Bệnh rễ và đám rối thần kinh

71

G55

Chèn ép rễ thần kinh và đám rối trong bệnh phân loại nơi khác

72

S06

Tổn thương nội sọ

73

M16

Thoái hóa khớp háng

74

K80

Sỏi mật

75

Z96

Tồn tại của dụng cụ cấy ghép chức năng khác

76

R50

Sốt không rõ nguyên nhân và khác

77

M25

Bệnh khớp khác, không được xếp loại ở mục khác

78

T79

Một vài biến chứng sớm của chấn thương không xếp loại ở nơi khác

79

D21

U lành khác của mô liên kết và mô mềm khác

80

J32

Viêm xoang mãn tính

81

B08

Nhiễm virus khác, có biểu hiện tổn thương tại da và niêm mạc, chưa phân loại

82

J34

Bệnh khác của mũi và xoang

83

K59

Rối loạn chức năng khác của ruột

84

S81

Vết thương hở tại cẳng chân

85

R10

Đau bụng và vùng chậu

86

Z98

Các tình trạng hậu phẫu thuật

87

A16

Lao đường hô hấp, không xác nhận về vi khuẩn học hoặc mô học

88

T78

Tác động phụ không xếp loại ở nơi khác

89

A08

Nhiễm trùng đường ruột do virus và tác nhân xác định khác

90

K40

Thoát vị bẹn

91

K52

Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng khác không nhiễm trùng khác

92

J21

Viêm tiểu phế quản cấp

93

O20

Ra máu trong thời kỳ đầu thai nghén

94

S80

Tổn thương nông tại cẳng chân

95

S92

Gãy xương bàn chân, trừ cổ chân

96

D25

U cơ trơn tử cung

97

S32

Gãy cột sống thắt lưng và chậu hông

98

K85

Viêm tụy cấp

99

L08

Nhiễm khuẩn khu trú khác của da và mô dưới da

100

O00

Chửa ngoài tử cung

101

S62

Gãy xương tầm cổ tay và bàn tay

102

J04

Viêm thanh quản và khí quản cấp

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)


Bệnh viện hạng 4


TT

Mã ICD X

Nội dung/Tên bệnh

A

B

B

I

KCB ngoại trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tổng tiền đề nghị BHTT)

1

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

2

J02

Viêm họng cấp

3

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

4

J20

Viêm phế quản cấp

5

M54

Đau lưng

6

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

7

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

8

M47

thoái hóa cột sống

9

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

10

M13

Các viêm khớp khác

11

J00

Viêm mũi họng cấp [cảm thường]

12

J01

Viêm xoang cấp

13

J06

Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại

14

H10

Viêm kết mạc

15

J31

Viêm mũi, viêm mũi họng, viêm họng mãn tính

16

R10

Đau bụng và vùng chậu

17

J03

Viêm amyđan cấp

18

B20

Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

19

M25

Bệnh khớp khác, không được xếp loại ở mục khác

20

M17

thoái hóa khớp gối

21

A15

Lao hô hấp, có xác nhận về vi khuẩn học và mô học

22

E78

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác

23

I20

Cơn đau thắt ngực

24

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

25

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

26

R51

Đau đầu

27

I15

Tăng huyết áp thứ phát

28

M06

Viêm khớp dạng thấp khác

29

K52

Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng khác không nhiễm trùng khác

30

M15

thoái hóa đa khớp

31

Z21

Trạng thái nhiễm virus suy giảm miễn dịch (HIV) không triệu chứng

32

K25

Loét dạ dày

33

N20

Sỏi thận và niệu quản

34

K05

Viêm nướu và bệnh nha chu

35

K59

Rối loạn chức năng khác của ruột

36

J30

Viêm mũi vận mạch và viêm mũi dị ứng

37

N18

Suy thận mãn tính

38

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

39

F20

Tâm thần phân liệt

40

J11

Cúm, virus không được định danh

41

E25

Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

42

K02

Sâu răng

43

Z99

Tình trạng phụ thuộc vào các thiết bị và dụng cụ, chưa được phân loại ở phần khác

44

Z34

Theo dõi thai bình thường

45

I67

Bệnh mạch máu não khác

46

R50

Sốt không rõ nguyên nhân và khác

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)

II

KCB nội trú

A

Các bệnh có tổng số tiền đề nghị BHTT cao (chiếm 80% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

H25

Đục thủy tinh thể người già

2

O82

Mổ lấy thai cho một thai

3

J18

Viêm phổi, tác nhân không xác định

4

J20

Viêm phế quản cấp

5

H26

Đục thủy tinh thể khác

6

M54

Đau lưng

7

O80

Đẻ thường một thai

8

K35

Viêm ruột thừa cấp

9

J03

Viêm amyđan cấp

10

J02

Viêm họng cấp

11

H81

Rối loạn chức năng tiền đình

12

M51

Các bệnh đĩa đệm gian đốt sống khác

13

H59

Bệnh mắt và phần phụ sau phẫu thuật không phân loại nơi khác

14

A04

Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác

15

I10

Bệnh lý tăng huyết áp

16

D23

U lành khác của da

17

N20

Sỏi thận và niệu quản

18

H11

Bệnh khác của kết mạc

19

J35

Bệnh mãn tính của amyđan và sùi dạng tuyến

20

L02

Áp xe da, nhọt, nhọt cụm

21

K29

Viêm dạ dày và tá tràng

22

J15

Viêm phổi do vi khuẩn, chưa được phân loại nơi khác

23

M53

Bệnh cột sống khác, không được xếp loại ở mục khác

24

A97

Sốt xuất huyết Dengue

25

J44

Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác

26

K64

Trĩ và huyết khối tĩnh mạch qua hậu môn

27

M17

Thoái hóa khớp gối

28

M13

Các viêm khớp khác

29

G45

Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan

30

H66

Viêm tai giữa nung mủ và không đặc hiệu

31

N39

Biến đổi khác của hệ tiết niệu

32

A09

Viêm dạ dày - ruột và đại tràng do nguyên nhân nhiễm trùng và chưa xác định được nguồn gốc nhiễm trùng

33

J34

Bệnh khác của mũi và xoang

34

I63

Nhồi máu não

35

J06

Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp ở nhiều nơi và vị trí không phân loại

36

R50

Sốt không rõ nguyên nhân và khác

37

J01

Viêm xoang cấp

38

A41

Nhiễm trùng khác

39

E11

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline

40

S61

Vết thương hở ở cổ tay và bàn tay

41

J32

Viêm xoang mãn tính

42

T79

Một vài biến chứng sớm của chấn thương không xếp loại ở nơi khác

43

S42

Gãy xương vai và xương cánh tay

44

K59

Rối loạn chức năng khác của ruột

45

S91

Vết thương hở tại cổ chân và bàn chân

46

S82

Gãy xương cẳng chân, bao gồm cổ chân

47

E04

Bướu không độc khác

48

J41

Viêm phế quản mãn tính đơn thuần và nhầy mù

49

J45

Hen [suyễn]

50

S81

Vết thương hở tại cẳng chân

51

J21

Viêm tiểu phế quản cấp

52

O00

Chửa ngoài tử cung

53

M75

Tổn thương vai

54

K80

Sỏi mật

55

K40

Thoát vị bẹn

56

K21

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

57

T78

Tác động phụ không xếp loại ở nơi khác

58

S06

Tổn thương nội sọ

59

M47

Thoái hóa cột sống

60

G56

Bệnh đơn dây thần kinh chi trên

B

Các bệnh còn lại (có số tiền đề nghị BHTT chiếm 20% tổng số tiền đề nghị BHTT)

1

Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

2

Các trường hợp còn lại (không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Mẫu biểu số 04A


TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO DỰ TOÁN CHI KCB BHYT NĂM….


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


Số TT

Tỉnh, thành phố

BHXH tỉnh đề nghị năm n+1

BHXH Việt Nam

Điều chỉnh tỷ lệ vượt quỹ KCB BHYT cao

Giao dự toán chi KCB BHYT

A

B

1

2

3

1

Dự toán Thủ tướng Chính phủ (TTCP) giao

1.1

90% số dự toán TTCP giao

1.2

Dự toán TTCP giao bổ sung cuối năm

2

Dự toán BHXH Bộ Quốc phòng (QN, CY)

3

Dự toán BHXH Công an nhân dân (CA)

4

Tổng dự toán phân bổ và giao cho BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động tại Bộ Quốc phòng

5

Tổng dự toán chi của BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động tại Bộ Quốc phòng

6

Dự toán phân bổ về BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động tại Bộ Quốc phòng

BHXH tỉnh A

BHXH tỉnh B

BHXH tỉnh C

...


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Kế hoạch - Tổng hợp
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 04B


BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO DỰ KIẾN CHI KCB ĐẾN CƠ SỞ KCB NĂM....


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


Số TT

Chỉ tiêu

Mã cơ sở

Dự toán chi năm n+1 tại thời điểm lập KHTC-NSNN 3 năm

BHXH phân bổ và thông báo dự kiến chi KCB BHYT cho cơ sở

A

B

C

1

2

1

Dự toán BHXH Việt Nam giao

2

Dự toán chi KCB BHYT (2.1+2.2+2.3)

2.1

Dự toán chi CSSKBĐ

2.2

Dự toán chi TTTT

2.3

Dự toán chi KCB BHYT tại cơ sở KCB

3

Tổng dự toán chi KCB BHYT phân bổ (3.1+3.2+3.3)

3.1

Dự toán chi CSSKBD

3.2

Dự toán chi TTTT

3.3

Dự toán phân bổ cho cơ sở KCB BHYT

4

Dự kiến chi thông báo cho sở

Cơ sở y tế A

Cơ sở y tế B

Cơ sở y tế C

…..


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM HỘI VIỆT NAM

Mẫu biểu số 04C


TỔNG HỢP SỐ THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI KCB BHYT NĂM…


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


Số TT

Tỉnh, thành phố

BHXH Việt Nam thông báo đầu năm

BHXH tỉnh đề nghị điều chnh

BHXH Việt Nam thông báo điều chỉnh dự toán chi KCB cho BHXH tỉnh

Số tiền

Chênh lệch

Số tiền

Chênh lệch

A

B

1

2

3=2-1

4

5=4-1

1

Dự toán chi KCB BHYT TTCP giao

1.1

90% số dự toán thu BHYT TTCP giao

1.2=1-1.1

Số dự toán chi KCB BHYT TTCP giao (được giao bổ sung cuối năm)

2

Dự toán BHXH Bộ Quốc phòng (QN,CY)

3

Dự toán BHXH Công an nhân dân (CA)

4

Dự toán giao về BHXH tnh và thân nhân, người lao động tại Bộ Quốc phòng (đầu năm):

5

Dự toán giao về BHXH tỉnh và thân nhân, người lao động tại Bộ Quốc phòng (cuối năm)

6

Tổng dự toán chi của BHXH tỉnh và thân nhân, thân nhân, người lao động tại Bộ Quốc phòng (số đề nghị)

7

Dự toán phân bổ điều chỉnh về BHXH tỉnh

BHXH tỉnh A

BHXH tỉnh B

BHXH tỉnh C

….


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Kế hoạch - Tổng hợp
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 04D


BÁO CÁO SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI KCB BHYT VÀ THÔNG BÁO BỔ SUNG DỰ KIẾN CHI KCB ĐẾN CƠ SỞ KCB NĂM....


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


Chỉ tiêu

sở

Dự toán chi KCB BHYT năm n+1 lập tại thời điểm lập KHTC-NSNN 3 năm

Dự toán chi KCB BHYT đề nghị điều chỉnh năm n+1

BHXH tỉnh điều chỉnh bổ sung dự toán và thông báo dự kiến chi tới cơ sở KCB BHYT

Chênh lệch được điều chỉnh

A

B

1

2

3

4=3-1

1

Dự toán BHXH Việt Nam giao

2

Dự toán chi TTTT, CSSKBĐ

2.1

Chi CSSKBĐ

2.2

Chi TTTT

3

Dự kiến chi thông báo cho cơ sở

Cơ sở y tế A

Cơ sở y tế B

Cơ sở y tế C

…..


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 05A


DỰ TOÁN CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT NĂM…


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Chỉ tiêu

Thực hiện năm…. (năm n-1)

Ước thực hiện năm hiện hành (năm n)

Dự kiến năm kế hoạch (năm n+1)

Dự kiến năm KH

Năm KH so với ƯTH năm HH

Tăng, giảm (tăng ghi dấu +, giảm ghi dấu -)

Tỷ lệ %

A

B

1

2

3

4=3-2

5=3/2

1

Số người tham gia BHYT

2

Số thu BHYT

3

Quỹ KCB BHYT (90%số thu)

4

Dự toán chi KCB BHYT tại tỉnh: 4= 4.1+4.2.+4.3

4.1

Chi CSSK ban đầu (4.1.1+4.1.2+4.1.3)

4.1.1

HSSV

4.1.2

Trẻ em dưới 6 tuổi

4.1.3

Y tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ

4.2

Chi thanh toán trực tiếp

4.3

Chi KCB phát sinh tại cơ sở y tế

4.4

Trong đó đa tuyến đến ngoại tỉnh

5

Ước chi KCB của tỉnh

Trong đó: Đa tuyến đi ngoại tỉnh

6

Thuyết minh tăng giảm

6.1

Tăng (ghi cụ thể tăng do nguyên nhân gì, các nguyên nhân đã hướng dẫn tại nguyên tắc lập dự toán tại CV)

……

6.2

Giảm (ghi cụ thể tăng do nguyên nhân gì, các nguyên nhân đã hướng dẫn tại nguyên tắc lập dự toán tại CV)

……


…,ngày…tháng…năm…

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

TP. Kế hoạch - Tài chính
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 05B


DỰ TOÁN CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT TẠI TỪNG CƠ SỞ Y TẾ NĂM....


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


Số TT

Tên cơ sở

Mã cơ sở y tế

Cơ sở KCB đề nghị năm n+1

S BHXH tnh đề nghị

Tăng giảm trong năm n+1 so với năm n

Ước chi KCB BHYT năm n

Ước chi KCB BHYT năm n+1

Số lượt

Số tiền

Số lượt

Số tiền

Số lượt

Số tiền

Số lượt

Số tiền

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7=5-3

8=6-4

Tổng cộng

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh

2

Bệnh viện Mắt

3

TTYT huyện

4

…..


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 05C


CHI TIẾT XÂY DỰNG SỐ DỰ KIẾN CHI KCB TẠI CƠ SỞ KCB NĂM….


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)



…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...
Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ

Mẫu biểu số 05D


DỰ TOÁN CHI CSSKBĐ NĂM....


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Nội dung chi CSSKBĐ

Số tiền

A

B

1

1

Ước chi CSSKBĐ năm n

1,1

Ước chi CSSKBĐ cho HSSV

1,2

Ước chi CSSKBĐ cho trẻ em dưới 6 tuổi

1,3

Ước chi y tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ

2

Dự toán chi CSSKBĐ cho HSSV năm n+1: (2)= 2.2 x 5%

2.1

Dự toán Số thu HSSV năm n+1

2.2

Số thu HSSV đang theo học tại các trường đủ điều kiện trích năm n+1

3

Dự toán chi CSSKBĐ cho trẻ em dưới 6 tuổi năm n+1: (3)=3.2 x 5%

3.1

Dự toán Số thu trẻ em dưới 6 tuổi năm n+1

3.2

Số thu trẻ em dưới 6 tuổi đang theo học tại các trường đủ điều kiện trích năm n+1

4

Dự toán chi CSSKBĐ tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp năm n+1: (4)=4.2 x 1%

4.1

Dự toán Số thu đối tượng người lao động tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp năm n+1

42

Số thu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trích năm n+1

5

Dự toán chi CSSKBĐ đối với người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ: (5)=5.1x10%

5.1

Dự toán thu BHYT của người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ đủ điều kiện trích năm n+1

6

Dự toán chi CSSKBĐ năm n+1: (6)=2+3+4+5

7

Dự toán điều chỉnh chi CSSKBĐ


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Quản lý Thu - Sổ, Thẻ
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...
Phòng Giám định BHYT

Mẫu biểu số 05E


DỰ TOÁN CHI TTTT NĂM....


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Nội dung chi TTTT

Số tiền

A

B

1

1

Ước chi TTTT năm n

1,1

Ước số lượt được TTTT năm n

1,2

Chi TTTT năm n

2

Ước chi TTTT năm n+1

2,1

Ước số lượt được TTTT năm n +1

2,2

Ước chi TTTT bình quân được thanh toán năm n+1

2.2.1

Trường hợp trong năm n, n+1 không điều chỉnh mức lương cơ sở giữa năm

2.2.2

Trường hợp trong năm n, n+1 có điều chỉnh mức lương cơ sở giữa năm

3

Dự toán chi TTTT năm n+1: (3)=2.1 x 2.2

4

Dự toán điều chỉnh chi TTTT


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 06A


DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT NĂM….


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Chỉ tiêu

Dự toán chi năm n+1 tại thời điểm lập KHTC-NSNN 3 năm

Dự toán BHXH VN giao đầu năm

Dự toán điều chỉnh năm n+1

Dự kiến năm n+1

Năm thực hiện so với dự toán đã giao

Tăng, giảm

Tỷ lệ %

A

B

1

2

3

4=3-2

5=3/2

1

Số người tham gia BHYT

2

Số thu BHYT

3

Quỹ KCB BHYT (90% số thu)

4

Dự toán chi KCB BHYT tại tỉnh: 4= 4.1+4.2.+4.3

4,1

Chi CSSK ban đầu

4,2

Chi thanh toán trực tiếp

4,3

Chi KCB phát sinh tại cơ sở y tế

4,4

Trong đó đa tuyến đến ngoại tỉnh

5

Ước chỉ KCB của tỉnh

5,1

Trong đó: Đa tuyến đi ngoại tỉnh

6

Thuyết minh tăng giảm (6.1+6.2)

6,1

Tăng

…..

6,2

Giảm

……


…, ngày…tháng…năm…

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

TP. Kế hoạch - Tài chính
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 06B


DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT TẠI TỪNG CƠ SỞ Y TẾ NĂM…


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


Số TT

Tên cơ sở

Mã cơ sở

Cơ sở KCB đề nghị

Số BHXH đã thông báo dự kiến chi năm n+1

Ước số thực hiện năm n+1

Số lượt

Số tiền

Số lượt

Số tiền

Số lượt

Số tiền

Số tiền bổ sung

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7=6-4

Tổng cộng

-

-

-

-

1

Bệnh viện A

2

Bệnh viện B

3

Bệnh viện C

…..


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ ...

Mẫu biểu số 06C


CHI TIẾT XÂY DỰNG SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ KIẾN CHI KCB TẠI CƠ SỞ KCB NĂM....


(Ban hành kèm theo Công văn số 1486/BHXH-CSYT ngày 22 tháng 5 năm 2024 của BHXH Việt Nam)


TT

Nội dung

Mã ICD X

Số dự kiến chi cơ sở, BHXH tỉnh lập thời điểm năm n

Số đã thực hiện 9 tháng đầu năm n+1

Số ước thực hiện 3 tháng cuối năm n+1

Số ước thực hiện cả năm n+1

Số lượt

CPBQ lượt (đồng)

Số tiền (triệu đồng)

Số lượt

CPBQ lượt (đồng)

Số tiền (triệu đồng)

Số lượt

CPBQ lượt (đồng)

Số tiền (triệu đồng)

Số lượt

CPBQ lượt (đồng)

Số tiền (triệu đồng)

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10=4+7

11=12/10

12=9+6

I

Ngoại trú

-

-

A

Tên nhóm bệnh chiếm đến 80% chi phí của cơ sở y tế theo ICD X (3 ký tự) theo Phụ lục số 01a

R50

H01

I10

R10

B

Nhóm còn lại (Nhóm bệnh theo ICD X 3 ký tự)

CONLAI

CONLAI

II

Nội trú

A

Tên nhóm bệnh chiếm đến 80% chi phí của cơ sở y tế theo ICD X (3 ký tự) theo Phụ lục số 01a

Z95

M16

J18

D36

H25

B

Nhóm bệnh còn lại

CONLAI

III

Cộng (l + II)


…., ngày…. tháng…. năm…….

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

TP. Giám định BHYT
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)































































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1486/BHXH-CSYT
Ngày ban hành22/05/2024
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực22/05/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBảo hiểm xã hội Việt Nam / Nguyễn Đức Hòa
Phạm viTrung ương, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Trích yếuNăm 2024 hướng dẫn lập, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thông báo số dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.