|
BỘ TÀI CHÍNH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 15557/BTC-PTHT V/v Công khai danh sách các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng tháng dưới mức trung bình của cả nước tính đến ngày 30/9/2025 Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025 Kính gửi: ............................................................................................... Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 16/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ[1], trên cơ sở tình hình phân bổ, giải ngân kế hoạch đầu tư công 9 tháng năm 2025[2], Bộ Tài chính công khai danh sách 29/42 Bộ, cơ quan trung ương và 15/34 địa phương có tỷ lệ giải ngân thực tế từ đầu năm đến hết ngày 30/9/2025 dưới mức bình quân chung của cả nước (50%) (Danh sách đính kèm). Đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chế độ báo cáo theo hướng dẫn tại văn bản số 14328ZBTC-PTHT ngày 15/9/2025 của Bộ Tài chính và gửi về Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 16/7/2025. Bộ Tài chính thông báo để Quý cơ quan biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên (theo danh sách đính kèm); - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải); - Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng (để báo cáo); - Các Vụ: NSNN; KTN; KTĐP; PC; - KBNN; - Cục CNTT (để đăng tải trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công và Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính); - Lưu: VT, PTHT(...b) KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Thành Trung DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN GỬI VĂN BẢN I BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG 1 Hội Nông dân VN 2 Văn phòng Chính phủ 3 Liên Hiệp các hội Văn học Nghệ thuật VN 4 Bộ Dân tộc và tôn giáo 5 Bộ Khoa học và Công nghệ 6 Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 7 Bộ Ngoại giao 8 Bộ Y tế 9 Viện Khoa học công nghệ Việt Nam 10 Học viện Chính trị - Hành chính QG HCM 11 Bộ Công thương 12 Bộ Tài chính 13 Thông tấn xã VN 14 Tòa án nhân dân tối cao 15 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 16 Ngân hàng nhà nước 17 Viện Khoa học xã hội Việt Nam 18 Bộ Giáo dục và ĐT 19 Bộ Nội vụ 20 Đại học Quốc gia Hà Nội 21 Liên minh HTX VN 22 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 23 Thanh tra Chính phủ 24 Kiểm toán nhà nước 25 Đại học Quốc gia TP HCM 26 Bộ Tư pháp 27 Bộ Xây dựng 28 Đài Truyền hình VN 29 Viện KSND tối cao II ĐỊA PHƯƠNG 1 Lai Châu 2 Sơn La 3 Lâm Đồng 4 Vĩnh Long 5 Quảng Trị 6 Khánh Hòa 7 Cần Thơ 8 Đắk Lắk 9 Đồng Nai 10 An Giang 11 Cà Mau 12 Đà Nẵng 13 Hà Nội 14 Hưng Yên 15 Tp Hồ Chí Minh CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG CÓ TỶ LỆ GIẢI NGÂN 9 THÁNG NĂM 2025 DƯỚI BÌNH QUÂN CẢ NƯỚC (50%) (Kèm theo văn bản số /BTC-PTHT ngày tháng năm 2025 của Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng TT Nội dung KHTTCP giao (bao gồm các Quyết định giao bổ sung) Giải ngân đến hết ngày 30/9/2025 Ghi chú Số tiền Tỷ lệ so với KH TTCP giao Tỷ lệ so với KHTTCP giao đầu năm 1 2 3 4 5 6 7 I BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
1 Hội Nông dân VN 9.019
0,0% 0,0%
2 Văn phòng Chính phủ 74.933
0,0% 0,0%
3 Liên Hiệp các hội Văn học Nghệ thuật 13.695
0,0% 0,0%
4 Bộ Dân tộc và tôn giáo 906.470 30.701 3,4% 3,4%
5 Bộ Khoa học và Công nghệ 923.342 32.848 3,6% 3,6% Nếu không tính 727,6 tỷ đồng đề xuất giảm đang trình UBTVQH, tỷ lệ giải ngân của Bộ Khoa học và Công nghệ đạt 16,8% 6 Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 409.583 18.736 4,6% 4,6%
7 Bộ Ngoại giao 508.883 38.047 7,5% 7,5%
8 Bộ Y tế 7.242.270 715.146 9,9% 12,4%
9 Viện Khoa học công nghệ Việt Nam 2.459.277 277.900 11,3% 11,3%
10 Học viện Chính trị - Hành chính QG HCM 706.337 120.543 17,1% 17,1%
11 Bộ Công thương 423.506 74.773 17,7% 17,7%
12 Bộ Tài chính 2.109.299 444.366 21,1% 21,1% Nếu không tính 688 tỷ đồng đề xuất giảm đang trình UBTVQH, tỷ lệ giải ngân của Bộ Tài chính là 31,3% 13 Thông tấn xã VN 87.880 20.176 23,0% 23,0%
14 Tòa án nhân dân tối cao 1.220.999 289.656 23,7% 23,7%
15 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2.085.893 513.276 24,6% 24,6%
16 Ngân hàng nhà nước 194.800 48.850 25,1% 25,1% Nếu không tính 30 tỷ đồng đề xuất giảm đang trình UBTVQH, tỷ lệ giải ngân của NHNN là 29,6% 17 Viện Khoa học xã hội Việt Nam 216.868 56.676 26,1% 26,1%
18 Bộ Giáo dục và ĐT 2.985.731 794.794 26,6% 26,6%
19 Bộ Nội vụ 100.822 28.025 27,8% 27,8%
20 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.499.936 434.040 28,9% 34,7%
21 Liên minh HTX VN 107.016 32.035 29,9% 29,9%
22 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 23.381.367 7.600.220 32,5% 32,5% Nếu không tính 2.581,55 tỷ đồng đề xuất giảm đang trình UBTVQH, tỷ lệ giải ngân của Bộ NN&MT là 36,5% 23 Thanh tra Chính phủ 2.611 862 33,0% 33,0%
24 Kiểm toán nhà nước 6.367 2.108 33,1% 33,1%
25 Đại học Quốc gia TP HCM 2.101.495 740.555 35,2% 35,2%
26 Bộ Tư pháp 746.616 283.730 38,0% 38,0%
27 Bộ Xây dựng 82.555.368 32.496.623 39,4% 39,9%
28 Đài Truyền hình VN 191.530 77.524 40,5% 40,5%
29 Viện KSND tối cao 275.050 121.578 44,2% 44,2%
II ĐỊA PHƯƠNG
1 Lai Châu 3.833.778 847.858 22,1% 22,5%
2 Sơn La 6.461.025 1.680.238 26,0% 26,7%
3 Lâm Đồng 15.606.697 4.849.153 31,1% 31,1%
4 Vĩnh Long 17.011.857 6.234.453 36,6% 36,7%
5 Quảng Trị 11.969.639 4.491.929 37,5% 48,3%
6 Khánh Hòa 16.087.128 6.134.963 38,1% 48,1%
7 Cần Thơ 27.682.933 10.731.544 38,8% 38,8%
8 Đắk Lắk 14.164.253 5.557.097 39,2% 42,2%
9 Đồng Nai 31.926.914 12.799.072 40,1% 41,8%
10 An Giang 21.309.358 8.611.081 40,4% 46,5%
11 Cà Mau 10.705.531 4.330.303 40,4% 40,6%
12 Đà Nẵng 16.402.859 7.308.479 44,6% 46,2%
13 Hà Nội 87.130.263 39.288.345 45,1% 45,1%
14 Hưng Yên 40.300.732 19.230.545 47,7% 48,1%
15 Tp Hồ Chí Minh 118.948.861 57.998.551 48,8% 48,8%
Ghi chú: Sau khi đánh giá trên cơ sở đề xuất điều chỉnh giảm kế hoạch vốn ngân sách trung ương 2025 đã trình cấp có thẩm quyền xem xét và không bao gồm kế hoạch vốn mới dc giao bổ sung từ ngân sách Trung ương 2024 thì sẽ có tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn cao hơn mức trung bình của cả nước, bao gồm: 1. Văn phòng Chủ tịch nước 2. Văn phòng Quốc hội 3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 4. Bộ Công An 5. Tỉnh Tuyên Quang 6. Tỉnh Cao Bằng [1] Về việc thành lập các Tổ công tác đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, xây dựng hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương [2] Văn bản số 528/BTC-PTHT ngày 03/10/2025 của Bộ Tài chính. |
|
PHỤ LỤC