Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu
Nghị định 08/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định điều kiện đầu tư kinh doanh quản lý Bộ Công thương
Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC kiểm tra giám sát hải quan
Luật 54/2014/QH13 hải quan 2014
Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan
Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 35 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:
“Điều 55. Định mức dùng để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu
1. Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu trước được sử dụng để tái chế, sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì phải xây dựng định mức để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu đó theo quy định tại Điều này. (Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu lá thuốc lá để sản xuất xuất khẩu sợi thuốc lá loại 1 và sợi thuốc lá loại 2, công đoạn sản xuất là tách lá để sản xuất sợi thuốc lá loại 1 và cọng, sau đó sấy khô, ép bánh… thái sợi để sản xuất sợi thuốc lá loại 2. Vậy doanh nghiệp A phải xây dựng định mức đối với sợi thuốc lá loại 1 và sợi thuốc lá loại 2).
2. Phế liệu, phế phẩm, phế thải của hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu
a) Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu và được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác;
b) Phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,…) bị loại bỏ từ quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, không đạt chất lượng để xuất khẩu và không còn giá trị sử dụng ban đầu;
c) Phế thải là chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này.
Riêng đối với những sản phẩm sản xuất mà khi kết thúc năm tài chính vẫn chưa có sản phẩm hoàn chỉnh thì tổ chức, cá nhân chưa phải nộp định mức thực tế khi nộp báo cáo quyết toán (Ví dụ: gia công, sản xuất xuất khẩu tàu biển có thời gian dự kiến hoàn thành trong 3 năm thì đến năm tài chính thứ 3 mới phải nộp định mức thực tế).
Vật tư không xây dựng được định mức theo sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật tư và thể hiện trong báo cáo quyết toán về tình hình xuất - nhập - tồn kho của vật tư này.
4. Tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan sử dụng định mức thực tế sản xuất để xác định số thuế phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa sản phẩm, hoàn thuế, không thu thuế hoặc khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan.”
Điều 50. Quy định về vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan
Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan
None
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:
“Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập
1. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Người khai hải quan khai và nộp bộ hồ sơ hải quan gồm:
a.1) Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp tờ khai hải quan không đủ để kê khai chi tiết thông tin về hàng hóa hoặc các trường hợp chưa có đầy đủ thông tin trước về hàng hóa người khai hải quan phải kê khai bổ sung Bản kê chi tiết hàng hoá vận chuyển độc lập theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, người khai hải quan nộp 03 bản chính Bản kê vận chuyển theo mẫu số 21a/BKVC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
a.2) Đối với hàng hóa có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển, người khai hải quan thực hiện khai thông tin về phương thức vận chuyển phương tiện vận tải của từng chặng vận chuyển theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này trên Hệ thống.
Trường hợp địa điểm thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải tại cửa khẩu xuất thì người khai hải quan có văn bản đề nghị gửi hải quan cửa khẩu xuất để thực hiện giám sát.
Trường hợp hệ thống gặp sự cố, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị theo mẫu 09a/VBĐN/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
a.3) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa xuất khẩu).
Trường hợp toàn bộ hàng hóa đã được khai trên Bản lược khai hàng hóa điện tử (Hệ thống e- Manifest), nếu người khai hải quan khai mã hồ sơ do cơ quan hải quan thông báo trên Hệ thống e- Manifest tại tiêu chí “Ghi chú 1” thì không phải nộp vận đơn trong bộ hồ sơ hải quan.
b) Tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống và thực hiện:
b.1) Trường hợp tờ khai thuộc luồng 1 và được Hệ thống phê duyệt vận chuyển, người khai hải quan in Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển và xuất trình hàng hóa cho Hải quan nơi vận chuyển đi để niêm phong, xác nhận hàng hóa vận chuyển đi;
b.2) Trường hợp tờ khai thuộc luồng 2, căn cứ vào Thông báo phê duyệt của Hải quan nơi vận chuyển đi, khai bổ sung số hiệu niêm phong hải quan (nếu có), số chì hải quan và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan niêm phong, xác nhận hàng hóa vận chuyển đi;
b.3) Xuất trình hàng hóa cho Hải quan nơi vận chuyển đi để kiểm tra thực tế trong trường hợp lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b.4) Khai bổ sung tờ khai vận chuyển theo thông báo của cơ quan hải quan.
c) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan đảm bảo điều kiện:
c.1) Được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đủ điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm việc phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định của pháp luật và đảm bảo hoạt động bình thường của thiết bị giám sát hành trình;
c.2) Đảm bảo các điều kiện niêm phong hải quan đối với hàng hóa chứa đựng trên phương tiện, cụ thể:
c.2.1) Đối với phương tiện vận tải đường bộ: hàng hóa phải được chứa đựng trong container, xi téc, thùng xe tải kín;
c.2.2) Đối với phương tiện vận tải đường sắt: hàng hóa phải được chứa đựng trong container, xi téc, toa xe thùng kín;
c.2.3) Đối với phương tiện vận tải đường thủy: hàng hóa phải được chứa đựng trong container, xi téc, khoang chứa hàng hoặc hầm hàng có cửa kín.
Các phương tiện chứa hàng nêu trên phải đảm bảo không bị thủng, rách vỡ; có tay khóa, chốt có lỗ đảm bảo gắn được niêm phong của cơ quan hải quan; chốt bản lề, chốt tay khóa phải sử dụng đinh tán cố định, không sử dụng bu lông, ốc vít.
c.3) Đối với hàng hóa là hàng rời được phép vận chuyển bằng xe tải thùng hở nóc hoặc toa xe đường sắt cửa lật hở nóc hoặc chứa đựng trong khoang chứa hàng, hầm hàng hở nóc của phương tiện vận tải thủy; hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng cồng kềnh được phép vận chuyển bằng xe tải sàn phẳng hoặc toa xe đường sắt mặt bằng hoặc chứa đựng trên sàn tàu của phương tiện vận tải thủy. Các trường hợp này phải sử dụng bạt liền che phủ kín toàn bộ hàng hóa, có lỗ khuy để luồn dây cáp liền cố định bạt phủ và thùng xe hoặc toa xe hoặc khoang chứa hàng, hầm hàng, sàn tàu để thực hiện niêm phong hải quan, đảm bảo nguyên trạng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
d) Bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có), niêm phong của hãng vận chuyển (nếu có) trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan; vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian đã được cơ quan hải quan phê duyệt.
Trường hợp bất khả kháng không thể đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian hoặc thay đổi phương tiện vận chuyển hàng hóa do sự cố bất khả kháng thì người khai hải quan áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra và thông báo ngay cho cơ quan hải quan theo số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc Hải quan nơi vận chuyển đến hoặc Hải quan nơi vận chuyển đi. Trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận, sau đó thông báo lại với cơ quan hải quan để xử lý theo quy định.
2. Trách nhiệm của Hải quan nơi vận chuyển đi:
a) Kiểm tra hồ sơ trong trường hợp Hệ thống phân luồng 2 và phê duyệt hồ sơ trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung thông tin về số hiệu niêm phong hải quan, số chì hải quan và các thông tin khác trên tờ khai vận chuyển hàng hóa (nếu có).
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư này. Kết quả kiểm tra thực tế được ghi trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và được gửi cho Hải quan nơi vận chuyển đến để theo dõi và làm tiếp thủ tục theo quy định;
b) Phê duyệt tờ khai vận chuyển hàng hóa trên Hệ thống;
c) Căn cứ thông tin khai bổ sung của người khai hải quan về số hiệu niêm phong hải quan, số chì hải quan, đối chiếu thực tế số lượng, số hiệu container (đối với hàng hóa đóng trong container), số lượng gói, kiện (đối với hàng hóa là hàng rời) với tờ khai vận chuyển độc lập để thực hiện niêm phong hàng hóa đối với các trường hợp phải niêm phong hải quan theo khoản 3, khoản 5 Điều 50 Thông tư này và cập nhật số niêm phong hải quan trên Hệ thống.
Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong (như hàng rời, hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng cồng kềnh), cơ quan hải quan phải lập Biên bản chứng nhận theo mẫu số 35/BBCN/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, chụp ảnh nguyên trạng và ghi nhận thông tin chi tiết vào Hệ thống gồm: tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, xuất xứ (nếu có);
d) Cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đi vào Hệ thống trước khi hàng hoá ra khỏi khu vực giám sát hải quan, theo dõi thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;
đ) Theo dõi về thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; Trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng chưa nhận được phản hồi của Hải quan nơi vận chuyển đến thì chủ trì, phối hợp với Hải quan nơi vận chuyển đến, Chi cục Điều tra chống buôn lậu tổ chức xác minh và xử lý;
e) Tổ chức truy tìm lô hàng trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng chưa nhận được phản hồi của Hải quan nơi vận chuyển đến;
g) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, Đội trưởng hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan lô hàng vận chuyển. Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan, công chức hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu trên Bản kê vận chuyển theo mẫu số 21a/BKVC/GSQL do người khai hải quan nộp, niêm phong hàng hóa (nếu có) do người khai xuất trình, trả lại cho người khai hải quan 02 Bản kê vận chuyển và bàn giao hàng hóa cho Hải quan nơi vận chuyển đến để làm tiếp thủ tục theo quy định.
3. Trách nhiệm của Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến:
a) Tiếp nhận hàng hóa kèm thông tin tờ khai đã được phê duyệt do người khai hải quan xuất trình và kiểm tra các thông tin về tờ khai hải quan trên Hệ thống;
b) Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan hoặc số hiệu niêm phong hãng vận chuyển (nếu có), số hiệu phương tiện vận chuyển trên tờ khai vận chuyển độc lập hoặc đối chiếu nguyên trạng hàng hóa với các thông tin đã được cập nhật trên Hệ thống trong trường hợp không thể niêm phong;
c) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư này. Kết quả kiểm tra thực tế được ghi trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
d) Cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến đích vào Hệ thống ngay sau khi toàn bộ hàng hóa được vận chuyển đến đích;
đ) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, sau khi nhận được Bản kê vận chuyển đã có xác nhận của Hải quan nơi vận chuyển đi và hàng hóa đã vận chuyển đến đích, Hải quan nơi vận chuyển đến xác nhận, ký tên, đóng dấu, lưu 01 Bản kê vận chuyển; trả lại người khai hải quan 01 Bản kê vận chuyển đã có xác nhận của Hải quan nơi đi và Hải quan nơi đến và fax hồi báo cho Hải quan nơi vận chuyển đi để biết và lưu kèm hồ sơ hải quan.
4. Trường hợp thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển, căn cứ thông tin Biên bản bàn giao hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan của Hải quan nơi vận chuyển đi, Hải quan nơi thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải thực hiện các công việc nêu tại khoản 3 Điều này; sau khi người khai hải quan hoàn thành việc thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải thì thực hiện các công việc nêu tại khoản 2 Điều này.
5. Khai bổ sung tờ khai vận chuyển độc lập
a) Các trường hợp được khai bổ sung:
a.1) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 6.2 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này trước khi cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đủ điều kiện để vận chuyển đi;
a.2) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 6.3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này sau khi cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đủ điều kiện để vận chuyển đi và trước khi xác nhận hàng hóa vận chuyển đến đích.
b) Thủ tục khai bổ sung Tờ khai vận chuyển độc lập:
b.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:
b.1.1) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của Tờ khai vận chuyển độc lập khi người khai hải quan tự phát hiện ra sai sót hoặc theo yêu cầu của cơ quan hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống.
b.1.2) Trường hợp hệ thống gặp sự cố, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.
b.2) Trách nhiệm của Hải quan nơi vận chuyển đi:
b.2.1) Tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung; kiểm tra hồ sơ khai bổ sung, thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ khai bổ sung đến người khai hải quan thông qua Hệ thống trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ thông tin hoặc hồ sơ (nếu có);
b.2.2) Phê duyệt tờ khai vận chuyển độc lập khai bổ sung;
b.2.3) Cập nhật thông tin xác nhận hàng hóa đủ điều kiện để vận chuyển đi vào Hệ thống;
b.2.4) Trường hợp khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung, ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung; thông báo kết quả kiểm tra và xác nhận hàng hóa đủ điều kiện để vận chuyển đi trên mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này; trả cho người khai hải quan 01 bản văn bản đề nghị khai bổ sung có xác nhận của cơ quan hải quan.
b.3) Trách nhiệm của Hải quan nơi vận chuyển đến: Thực hiện việc xác nhận hàng đến khu vực giám sát hải quan theo các thông tin trên tờ khai vận chuyển độc lập bổ sung hoặc văn bản đề nghị khai bổ sung có xác nhận của cơ quan hải quan.
6. Hủy tờ khai vận chuyển độc lập
a) Các trường hợp hủy:
a.1) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập nhưng hàng hóa chưa được vận chuyển đi, bao gồm cả trường hợp tờ khai vận chuyển độc lập đã được đăng ký nhưng chưa được cơ quan hải quan phê duyệt vận chuyển do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;
a.2) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung và hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát hải quan tại nơi vận chuyển đi;
a.3) Khai nhiều tờ khai vận chuyển độc lập cho cùng một lô hàng vận chuyển (khai trùng thông tin tờ khai).
b) Thủ tục hủy:
b.1) Người khai hải quan gửi đề nghị hủy thông qua Hệ thống cho Hải quan nơi đăng ký tờ khai;
b.2) Trong 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được đề nghị hủy của người khai hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin đề nghị hủy trên Hệ thống, thực hiện việc hủy và phản hồi kết quả cho người khai hải quan.
Trường hợp người khai hải quan không gửi đề nghị hủy, cơ quan hải quan định kỳ hàng ngày rà soát, kiểm tra thông tin vận chuyển hàng hóa để thực hiện việc hủy và thông báo kết quả cho người khai hải quan.
7. Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơn bằng đường biển, đường hàng không nhưng còn nguyên trạng, không dỡ xuống cảng, kho, bãi tại cửa khẩu nhập, hàng hóa từ nước ngoài vận chuyển từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng bằng đường biển, đường hàng không nhưng còn nguyên trạng trên phương tiện vận chuyển, không dỡ xuống kho, bãi, cảng tại cửa khẩu nhập, Hải quan nơi vận chuyển đi và Hải quan nơi vận chuyển đến căn cứ thông tin khai báo hàng hoá trên hồ sơ tàu biển, tàu bay chuyển cảng, quá cảnh để thực hiện giám sát hàng hóa vận chuyển.”
Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
None
Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
None
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC
None
None
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:
“Điều 51a. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá quá cảnh
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh:
Thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ.
a) Đối với trường hợp hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ Việt Nam:
Ngoài các công việc như quy định đối với hàng hóa vận chuyển độc lập quy định tại Điều 51 Thông tư này, người khai hải quan và cơ quan hải quan thực hiện các công việc sau:
a.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:
a.1.1) Khai thông tin các Bản kê theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09, mẫu số 10, mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này qua Hệ thống khi khai báo tờ khai vận chuyển độc lập;
a.1.2) Trường hợp hàng hoá vận chuyển nhiều lần thì người khai hải quan lựa chọn khai 01 tờ khai cho toàn bộ hàng hoá hoặc khai báo tờ khai cho từng lần vận chuyển nhưng phải đảm bảo thời gian vận chuyển đã đăng ký theo hướng dẫn tại mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
a.1.3) Đối với hàng hoá quá cảnh chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, khi làm thủ tục nhập, người khai hải quan khai báo theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị theo mẫu 09a/VBĐN/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
a.1.4) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, người khai hải quan nộp 02 bản chính Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh theo mẫu số 21a/BKVC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
a.1.5) Sử dụng phương tiện vận tải gắn thiết bị theo dõi hành trình và kết nối với Hải quan cửa khẩu nhập và Hải quan cửa khẩu xuất trong trường hợp hàng hóa quá cảnh được chứa trong container xếp chồng khít, nhiều tầng, nhiều lớp trên phương tiện để vận chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại bằng đường thuỷ nội địa.
a.2) Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:
a.2.1) Thực hiện các công việc của Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi quy định tại khoản 2 Điều 51 Thông tư này.
Riêng đối với hàng hoá quá cảnh được chứa trong container xếp chồng khít, nhiều tầng, nhiều lớp trên phương tiện vận chuyển và vận chuyển bằng đường thủy nội địa từ nước ngoài vào Việt Nam, không thể kiểm tra niêm phong của hãng vận chuyển hoặc thực hiện niêm phong hải quan, Hải quan cửa khẩu nhập có trách nhiệm thông tin về tình trạng của lô hàng để Hải quan cửa khẩu xuất thực hiện kiểm tra niêm phong của hãng vận chuyển, kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá do người khai hải quan xuất trình với thông tin khai trên tờ khai hải quan. Hải quan cửa khẩu nhập có trách nhiệm theo dõi hàng hóa vận chuyển đi để phối hợp với Hải quan cửa khẩu xuất hoặc các cơ quan liên quan trong trường hợp hàng hóa không vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian đã đăng ký hoặc xảy ra các sự cố trong quá trình vận chuyển;
a.2.2) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, sau khi thực hiện các công việc quy định tại điểm này và Hệ thống được khắc phục, Hải quan cửa khẩu nhập cập nhật thông tin Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh vào Hệ thống.
a.3) Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:
a.3.1) Thực hiện các công việc của Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến quy định tại khoản 3 Điều 51 Thông tư này.
Riêng đối với hàng hoá quá cảnh được chứa trong container xếp chồng khít, nhiều tầng, nhiều lớp trên phương tiện vận chuyển, được vận chuyển ra nước ngoài bằng đường thuỷ nội địa, căn cứ thông tin về lộ trình, thời gian vận chuyển, các cảnh báo trên Hệ thống giám sát, thông tin của Hải quan cửa khẩu nhập về tình trạng lô hàng, thông tin trên thiết bị theo dõi hành trình, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu xuất quyết định việc kiểm tra niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển, kiểm tra tình trạng nguyên trạng của hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa quá cảnh xuất qua cửa khẩu đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt liên vận quốc tế thì cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến đích vào Hệ thống, thực hiện giám sát hàng hoá từ khi vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất cho đến khi hàng hoá xuất khẩu qua biên giới và thực hiện cập nhật thông tin hàng hóa đã thực xuất trên Hệ thống;
a.3.2) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, sau khi thực hiện các công việc nêu tại điểm a.3.1 khoản này và Hệ thống được khắc phục, Hải quan cửa khẩu xuất cập nhật thông tin Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh vào Hệ thống.
b) Đối với hàng hóa quá cảnh vận chuyển qua đường hàng không quốc tế được đưa vào Việt Nam và đưa ra nước ngoài tại cùng một cảng hàng không quốc tế có dỡ xuống kho, bãi, cảng
b.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:
b.1.1) Thực hiện khai báo trên Bản kê hàng hóa quá cảnh theo mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b.1.2) Xuất trình hàng hóa cho cơ quan hải quan để kiểm tra thực tế trong trường hợp lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b.1.3) Khai bổ sung các thông tin trên Bản kê hàng hóa quá cảnh (nếu có);
b.1.4) Tiếp nhận bản kê hàng hóa quá cảnh đã được cơ quan hải quan phê duyệt.
b.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
b.2.1) Kiểm tra thông tin trên Bản kê hàng hóa quá cảnh, chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung các thông tin khác trên Bản kê hàng hóa quá cảnh (nếu có);
b.2.2) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư này và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật (nếu có). Kết quả kiểm tra thực tế được ghi trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục V Thông tư này và cập nhật vào Hệ thống;
b.2.3) Công chức hải quan thực hiện phê duyệt Bản kê hàng hóa quá cảnh trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ do người khai hải quan nộp, xuất trình;
b.2.4) Trường hợp khu vực cửa khẩu, cảng, kho, bãi, địa điểm chưa kết nối Hệ thống, khi hàng hóa quá cảnh được vận chuyển vào, ra khu vực cửa khẩu, cảng, kho, bãi, địa điểm, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đối chiếu, xác nhận thông tin thực tế hàng hóa vào, ra với thông tin khai báo trên Bản kê hàng hóa quá cảnh về số hiệu container hoặc số hiệu phương tiện vận chuyển, số niêm phong của hãng vận chuyển hoặc hải quan (nếu có); số lượng kiện).
Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan xác nhận trên Hệ thống. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu không phù hợp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì xác minh, làm rõ và xử lý vi phạm theo quy định.
2. Hàng hóa quá cảnh nếu được chuyển tiêu thụ nội địa thì thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
3. Thủ tục khai sửa đổi, bổ sung; hủy tờ khai vận chuyển độc lập và Bản kê hàng hóa quá cảnh và giám sát đối với hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không nhưng không dỡ xuống cảng, kho, bãi tại cửa khẩu nhập thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 51 Thông tư này.”
Điều 70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải
Việc chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan.
Hàng hóa chuyển tải, sang toa, cắt toa phải được giữ nguyên trạng bao bì, thùng, kiện.
4. Trong thời gian vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, nếu người khai hải quan thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác thì phải thông báo và được sự đồng ý của cơ quan hải quan trước khi thực hiện. Cơ quan hải quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo của người khai hải quan.