Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
Luật 05/2017/QH14 quản lý ngoại thương 2017
Thông tư 11/2018/TT-BTTTT sản phẩm công nghệ đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm mã HS
Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu
Công văn 18634/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan
Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX
3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa
DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.
46. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:
“Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX
1. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX, hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của DNCX.
a) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Người khai hải quan phải khai đầy đủ thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống trừ thông tin về mức thuế suất và số tiền thuế.
b) Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý địa bàn có CSSX của DNCX; nhà thầu nhập khẩu thực hiện khai tờ khai hải quan nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, chỉ tiêu “Phần ghi chú” khai thông tin số hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Thông tư này và ngay khi được thông quan hàng hóa phải đưa trực tiếp vào DNCX. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan quản lý DNCX theo mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
2. Đối với DNCX mua bán, gia công, thuê, mượn hàng hoá với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hoá cho doanh nghiệp nội địa, DNCX tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.
3. Đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo loại hình tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này; một tờ khai xuất khẩu chỉ được tương ứng với một tờ khai nhập khẩu và ngược lại.
a) Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng, người nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan;
b) Thủ tục hải quan
b.1) Trách nhiệm của người xuất khẩu:
b.1.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Hải quan nơi làm thủ tục hải quan nhập khẩu và khai “#&XKPTQ” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
b.1.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; Khi làm thủ tục xuất khẩu, trường hợp người khai hải quan chưa phát hành được hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng thì nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thay hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng trong hồ sơ xuất khẩu.
Trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, người khai hải quan không phải nộp hóa đơn;
b.1.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu;
b.1.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng.
b.2) Trách nhiệm của người nhập khẩu:
b.2.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi “#&NKPTQ#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
b.2.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; khi làm thủ tục nhập khẩu, người khai hải quan nộp hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ thay hóa đơn thương mại;
b.2.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.
b.3) Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu:
b.3.1) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;
b.3.2) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu nhưng người nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng thì cơ quan hải quan thực hiện hủy tờ khai xuất khẩu theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
b.4) Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:
b.4.1) Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thì Đội trưởng Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu quyết định chuyển luồng vàng và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;
b.4.2) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này.
c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này.
4. Đối với hàng hoá mua, bán, thuê, mượn giữa hai DNCX: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Xử lý phế liệu, phế phẩm của DNCX
a) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, DNCX làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình tương ứng;
b) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép xuất khẩu ra nước ngoài: DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này.
6. Đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm; máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của DNCX thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này.
7. Đối với hàng hóa của DNCX đã xuất khẩu phải tạm nhập để sửa chữa, bảo hành sau đó tái xuất thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị trả lại theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 61 Thông tư này.
8. DNCX thực hiện xử lý phế thải là chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, chịu trách nhiệm theo dõi hoặc ghi chép sổ, chứng từ kế toán chi tiết (nếu có thực hiện ghi chép sổ, chứng từ kế toán), xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu.”
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam mà không thuộc các danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết theo quy định của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 79. Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định
50. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:
“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất
1. DNCX thực hiện thanh lý hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất, bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và hàng hoá nhập khẩu khác thuộc sở hữu của DNCX theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.
2. Thủ tục thanh lý
a) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu, DNCX đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định;
b) Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam (bao gồm bán, biếu, tặng cho DNCX khác), DNCX lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:
b.1) Trường hợp lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam không phải làm thủ tục hải quan;
b.2) Trường hợp lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này, DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu; doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu, nộp đủ các loại thuế theo quy định. Tại thời điểm thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu ban đầu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
c) Trường hợp tiêu huỷ thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này.
3. DNCX không được sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với DNCX để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ.
Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với DNCX để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ thì trước khi sử dụng, DNCX phải khai thay đổi mục đích sử dụng và nộp thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.”
None
None
None
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC