Quay lại

Công văn 1920TCT/DNK số 1920 TCT/DNK của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở SX, KD mới thành lập thuộc diện ưu đãi đầu tư

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1920TCT/DNK
V/v: xét miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở hoạt động SX, KD nhiều ngành nghề áp dụng mức ưu đãi khác nhau.

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2005

Kính gửi:

Công ty TNHH Phước Toàn
(Đ/c: Thôn 7, Thống Nhất II, Bù Đăng, T. Bình Phước)

Trả lời Công văn số 01/CV-CTY ngày 29/3/2005 của Công ty hỏi về chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở SX, KD mới thành lập thuộc diện ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN:

Căn cứ Danh mục A và C ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành về miễn thuế, giảm thuế TNDN tại Luật thuế TNDN và thực tế hoạt động SXKD của Công ty theo trình bày tại Công văn thì Công ty TNHH Phước Toàn thỏa mãn các điều kiện để được ưu đãi thuế TNDN sau:

- Hoạt động kinh doanh nông sản tại Huyện Bù Đăng thuộc địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại danh mục C.

- Hoạt động sản xuất thức ăn gia súc và chế biến hạt điều xuất khẩu thuộc Danh mục A tại địa bàn C.

2. Về mức và thời gian được hưởng các ưu đãi thuế TNDN:

- Đối với hoạt động kinh doanh nông sản:

Theo quy định tại Điểm 1.4, Điểm 2, Mục II; Điểm 1.5 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thuế TNDN ưu đãi là 15% trong thời gian 12 năm kề từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 08 năm tiếp theo.

- Đối với hoạt động sản xuất thức ăn gia súc và chế biến hạt điều xuất khẩu:

Theo quy định tại Điểm 1.5, Điểm 1, Mục II; Điểm 1.9, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên thì hoạt động sản xuất thức ăn gia súc và chế biến hạt điều xuất khẩu của Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm; được miễn thuế TNDN trong 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo.

Do Công ty có các hoạt động sản xuất, kinh doanh được áp dụng các mức và thời gian ưu đãi thuế TNDN khác nhau, do đó, Công ty phải hạch toán riêng hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh để áp dụng mức và thời gian ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Trường hợp không hạch toán riêng được thì xác định thu nhập chịu thuế của từng hoạt động theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu theo quy định tại Điểm 7 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện.

Nơi nhận:

- Như trên

- CT. Tỉnh Bình Phước

- Lưu: VP(HC), DNK(2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Văn Huyến

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1920TCT/DNK
Ngày ban hành20/06/2005
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực20/06/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Văn Huyến
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 1920 TCT/DNK của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở SX, KD mới thành lập thuộc diện ưu đãi đầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.