Quay lại

Công văn 19/BHXH-TCCB năm 2016 xây dựng đề án và thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/BHXH-TCCB
V/v xây dựng đề án và thực hiện tinh giản biên chế theo NĐ số 108//2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2016

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (viết tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP) và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (viết tắt là Thông tư số 01/2015/TTLT-BNV-BTC), Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã ban hành Kế hoạch số 3213/KH-BHXH ngày 27/8/2015 gửi các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam (sau đây gọi chung là các đơn vị trực thuộc) và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) thực hiện. Đến nay, đa số BHXH tỉnh đã xây dựng đề án tinh giản biên chế gửi BHXH Việt Nam, tuy nhiên chất lượng đề án chưa đảm bảo và đặc biệt chưa xây dựng được chỉ tiêu tinh giản biên chế đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Chính phủ. Thậm chí, các đơn vị trực thuộc và một số BHXH tỉnh còn chưa xây dựng đề án tinh giản biên chế báo cáo BHXH Việt Nam.

Trước tình hình đó, để đảm bảo thực hiện đúng quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, BHXH Việt Nam yêu cầu các đơn vị trực thuộc và BHXH các tỉnh khẩn trương thực hiện một số nội dung sau:

1. Xây dựng Đề án tinh giản biên chế của đơn vị mình đảm bảo yêu cầu theo quy định (kể cả các BHXH tỉnh đã xây dựng đề án nhưng chưa đảm bảo yêu cầu) báo cáo trước ngày 31/01/2016 (theo Mẫu số 1 đính kèm) để BHXH Việt Nam xem xét phê duyệt.

2. Trong nội dung đề án tinh giản biên chế, các đơn vị trực thuộc và BHXH các tỉnh phải xây dựng được phương án và kế hoạch tinh giản biên chế, trong đó xác định rõ số người tinh giản biên chế theo từng đối tượng, theo từng năm, tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 đảm bảo tối thiểu 10% biên chế của đơn vị được giao tính đến năm 2015 (theo mẫu số 2 đính kèm).

3. Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế định kỳ 6 tháng một lần gửi BHXH Việt Nam (qua Ban Tổ chức cán bộ và Ban Tài chính - Kế toán) đảm bảo đúng thời gian theo quy định tại Kế hoạch số 3213/KH-BHXH ngày 27/8/2015 của BHXH Việt Nam (theo Biểu số 1a, Biểu số 1b, Biểu số 1c, Biểu số 1d ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TTLT-BNV-BTC).

4. Về đối tượng tinh giản biên chế, thực hiện Công văn số 5873/BNV-TCBC ngày 14/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đề nghị các đơn vị trực thuộc và BHXH các tỉnh không thực hiện giải quyết tinh giản biên chế đối với các trường hợp sau:

- Trường hợp công chức, viên chức có 02 năm liên tiếp được đánh giá, phân loại không hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện giải quyết chế độ, chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Trường hợp công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đào tạo phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, nhưng đưa vào diện tinh giản do chưa đạt trình độ chuẩn.

- Trường hợp công chức, viên chức đang công tác tại các tổ chức hiện đang hoạt động bình thường, nhưng đưa vào diện tinh giản dôi dư do sắp xếp tổ chức.

- Trường hợp công chức, viên chức có chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, nhưng luôn hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Trường hợp công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn trình độ đối với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, đưa vào diện tinh giản dôi dư do cơ cấu lại công chức, viên chức.

- Trường hợp công chức, viên chức có lý do nghỉ ốm, nhưng chưa đáp ứng được quy định có số ngày nghỉ tối thiểu bằng số ngày nghỉ tối đa được hưởng chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.

Trên đây là một số nội dung về việc thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, TCCB (5). | TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thị Minh

Mẫu số 1


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ HOẶC BHXH TỈNH....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

............, ngày…….tháng…….năm……..

ĐỀ ÁN


TINH GIẢN BIÊN CHẾ
---------------


I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ


1. Sự cần thiết


2. Căn cứ và cơ sở pháp lý


- Kết luận số 63-KL/TW ngày 27/5/2013; Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI);


- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;


- Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;


- Thông tư số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;


- Kế hoạch số 3213/KH-BHXH ngày 27/8/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về Tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.


II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN


1. Thực trạng về tổ chức, bộ máy


- Phân tích cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc (kèm theo sơ đồ).


- Đánh giá khái quát về cơ cấu tổ chức về tính phù hợp cũng như việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay và giai đoạn tiếp theo.


2. Thực trạng biên chế và sử dụng biên chế


- Phân tích hiện trạng biên chế được giao và tình hình sử dụng biên chế của đơn vị (kèm theo phụ lục về số lượng biên chế được giao và hiện có cụ thể theo từng đơn vị trực thuộc).


- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng biên chế công chức, viên chức của đơn vị và đưa ra những khó khăn, vướng mắc, những hạn chế tồn tại trong việc quản lý và sử dụng biên chế được giao.


3. Thực trạng trạng đội ngũ công chức, viên chức


- Phân tích số lượng cụ thể theo từng đối tượng công chức, viên chức và lao động hợp đồng.


- Phân tích cơ cấu theo từng đối tượng công chức, viên chức theo các tiêu chí như: cơ cấu ngạch, trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ và cơ cấu theo 3 độ tuổi (từ 30-40; trên 40-50; 51-60).


- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế, bất cập của thực trạng đội ngũ công chức, viên chức trong việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, từ đó đưa ra nguyên nhân của hạn chế, tồn tại.


- Thống kê, phân tích số liệu công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật từ năm 2015 đến năm 2021.


- Phân tích về kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2013, 2014, 2015 của đơn vị để đưa ra ưu điểm, hạn chế, tồn tại của công tác này.


4. Về tình hình thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao


- Đánh giá kết quả tổ chức hoạt động: Kết quả đã đạt được trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao của các đơn vị trực thuộc.


- Nêu những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ; phân tích nguyên nhân cụ thể (về quy định của pháp luật hiện hành, về cơ sở vật chất, về yếu tố con người, về các tác động do điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội...).


5. Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc tinh giản biên chế


- Mục tiêu chung.


- Mục tiêu cụ thể.


- Quan điểm và nguyên tắc về tinh giản biên chế.


6. Phương án và kế hoạch tinh giản biên chế


- Đưa ra phương án tinh giản biên chế của đơn vị một cách cụ thể, như phương án sắp xếp tổ chức bộ máy; sắp xếp đội ngũ công chức, viên chức ... Tại mỗi phương án, đưa ra những nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện.


- Kế hoạch tinh giản biên chế: Đưa ra cụ thể tỷ lệ tinh giản biên chế cần đảm bảo đến năm 2021; căn cứ vào thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức của đơn vị để xác định tiêu chí và đưa ra dự kiến số liệu tinh giản cụ thể theo từng năm, theo từng đối tượng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (có mẫu biểu kèm theo).


7. Nhiệm vụ và giải pháp tinh giản biên chế


Căn cứ vào thực trạng về cơ cấu tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức của đơn vị, BHXH tỉnh và các phương án, kế hoạch tinh giản biên chế nêu trên, đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp cần thực hiện để đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế và mục tiêu mà đề án đã đưa ra. Các nhiệm vụ và giải pháp tập trung về trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc; các nhiệm vụ về sắp xếp tổ chức bộ máy và sắp xếp đội ngũ cán bộ; việc quản lý, sử dụng biên chế và chế độ chính sách đối với công chức, viên chức nghỉ hưu đúng tuổi theo quy định của pháp luật.


8. Đề xuất và kiến nghị


Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và xu hướng phát triển của đơn vị, địa phương, đưa ra kiến nghị, đề xuất về nhu cầu biên chế để đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ cũng như những khó khăn trong việc thực hiện tinh giản biên chế.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc trong công tác triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo để thực hiện Đề án kịp thời, hiệu quả./.


Trên đây là một số nội dung cơ bản để xây dựng Đề án tinh giản biên chế; đề nghị các đơn vị trực thuộc và BHXH các tỉnh Khẩn trương xây dựng Đề án cụ thể, chi tiết, phù hợp với chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn lực và các yếu tố riêng, đặc thù của đơn vị... để đảm bảo Đề án khả thi, thuận lợi trong tổ chức thực hiện.

Mẫu số 2


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ HOẶC BHXH TỈNH....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

............, ngày…….tháng…….năm……..


KẾ HOẠCH VÀ SỐ LƯỢNG CỤ THỂ VỀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ
từ năm 2015 đến năm 2021


Biên chế được giao tính đến năm 2015: ...........


NĂM THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Tổng số

CHIA THEO ĐỐI TƯỢNG

Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự

Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác (bao gồm cả đối tượng theo NĐ 68)

Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ Quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn

Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác

Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp

Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp

Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật BHXH

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Tổng cộng


THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ


Lưu ý:


- Số liệu năm 2015 ghi số thực tế đã giải quyết;


- Tổng cộng số liệu tinh giản biên chế đến năm 2021 phải đảm bảo tỷ lệ 10% biên chế được giao tính đến năm 2015 của đơn vị.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/BHXH-TCCB
Ngày ban hành05/01/2016
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực05/01/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBảo hiểm xã hội Việt Nam / Nguyễn Thị Minh
Phạm viTrung ương, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Trích yếuNăm 2016 xây dựng đề án và thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.