Quay lại

Công văn 201/TCT-CS số 201/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn vay ưu đãi ODA do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 201/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn vay ưu đãi ODA

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2008.

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 15801/CT-KT1 ngày 0l/11/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn vay ưu đãi ODA áp dụng cho Thầu gói thầu số 2 - Dự án xây dựng cầu Thanh Trì - Công ty Obayashi Orporation, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại công văn số 2407/TCT-PCCS ngày 25/6/2007 của Tổng cục Thuế đã hướng dẫn cho phép Liên danh Obayashi - Sumitomo được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào trong trường hợp Liên danh trả chi phí thuê nhà cho người lao động theo thoả thuận trong hợp đồng lao động và có đầy đủ chứng từ, hoá đơn GTGT, kê khai đúng thời hạn theo quy định.

Đối với những hồ sơ hoàn thuế GTGT mà Liên danh Obayashi - Sumitomo đã nộp trước thời điểm ban hành công văn số 2407/TCT-PCCS ngày 25/6/2007 thì được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Công văn số 2407/TCT-PCCS ngày 25/6/2007 nêu trên trong trường hợp Liên danh Obayashi - Sumitomo cung cấp đầy đủ chứng từ, hoá đơn GTGT đảm bảo các điều kiện quy định liên quan đến các khoản chi phí thuê nhà ở cho người lao động nước ngoài theo hợp đồng lao động.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS.

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu201/TCT-CS
Ngày ban hành14/01/2008
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực14/01/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 201/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn vay ưu đãi ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.