|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2046/BHXH-TTKS |
Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; |
Ngày 31/3/2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã ban hành Công văn số 907/BHXH-TTKS về việc thực hiện cập nhật, điều chỉnh danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT). Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát thanh toán BHXH, BHYT điện tử, tính đến hết ngày 18/6/2026 vẫn còn nhiều cơ sở KCB không mã hóa các danh mục dùng chung theo đúng quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 7603/QĐ- BYT ngày 25/12/2018 về việc ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý KCB và thanh toán BHYT (phiên bản số 6) được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 4905/QĐ-BYT ngày 21/10/2019, Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30/12/2021, Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15/02/2023, Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 và Quyết định số 3276/QĐ-BYT ngày 17/10/2025 và chưa đúng chuẩn định dạng dữ liệu quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư số 12/2026/TT-BTC ngày 10/02/2026 của Bộ Tài chính.
Nguyên nhân do BHXH các tỉnh, thành phố và cơ sở KCB chưa thực hiện nghiêm túc nội dung tại Công văn số 907/BHXH-TTKS, dẫn đến còn nhiều sai sót trong các bảng danh mục và hồ sơ đề nghị thanh toán BHYT, điển hình như các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Cần Thơ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo) và không thực hiện ngay việc từ chối hoặc thu hồi chi phí KCB BHYT quy định tại Điều 51 và Điều 52 Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
Để đảm bảo việc thanh, quyết toán chính xác theo đúng quy định hiện hành, khắc phục tình trạng gửi chậm, muộn hồ sơ ảnh hưởng đến tạm ứng, thanh toán kinh phí KCB BHYT của cơ sở KCB; không để phát sinh vướng mắc về mã hóa theo danh mục dùng chung, danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu KCB BHYT (do nguyên nhân chủ quan) gây tắc nghẽn và ảnh hưởng đến Hệ thống thông tin giám định BHYT; đồng thời đáp ứng việc chuyển đổi số trong công tác giám định BHYT. Kể từ ngày 01/7/2026, Hệ thống thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam tự động ngừng hiệu lực các danh mục sử dụng trong liên thông KCB BHYT và mã hóa danh mục dùng chung của Bộ Y tế không đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 12/2026/TT-BTC và từ chối chi phí đề nghị thanh toán BHYT của hồ sơ sử dụng danh mục sai sót. BHXH Việt Nam yêu cầu:
1. Đối với cơ sở KCB BHYT thực hiện nghiêm túc:
- Rà soát, cập nhật chính xác mã danh mục dùng chung theo quy định của Bộ Y tế và chuẩn định dạng dữ liệu đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 12/2026/TT-BTC.
- Trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí KCB BHYT đúng quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế.
2. Đối với BHXH các tỉnh, thành phố:
- Yêu cầu Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Công văn số 907/BHXH-TTKS.
- Chủ động làm việc với các cơ sở KCB để rà soát, điều chỉnh các danh mục sai sót, hoàn thành trước 01/7/2026 (dữ liệu danh mục sai tại Bản đồ G8 trên phần mềm Giám sát).
Nhận được văn bản này, BHXH các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ sở KCB nghiêm túc thực hiện mã hóa theo danh mục dùng chung của Bộ Y tế và danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu KCB BHYT theo Thông tư số 12/2026/TT- BTC. Trường hợp không điều chỉnh hoặc không hủy áp dụng đối với các danh mục sai sót, thực hiện thanh toán chi phí KCB BHYT theo khoản 5 Điều 8 Thông tư số 12/2026/TT-BTC và Điều 51 và Điều 52 Nghị định số 188/NĐ-CP./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC
MÃ HÓA THEO DANH MỤC DÙNG CHUNG CỦA BỘ Y TẾ, DANH MỤC SỬ
DỤNG TRONG LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LẬP KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH THEO THÔNG TƯ SỐ
12/2026/TT-BTC
(Kèm theo Công văn số 2046/BHXH-TTKS ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
Tên tỉnh |
Mẫu số 01/DM(1) |
Mẫu số 02/DM(2) |
Mẫu số 03/DM(3) |
Mẫu số 04/DM(4) |
Mẫu số 05/DM(5) |
Mẫu số 06/DM(6) |
Tổng |
||||||||
|
Tổng |
Số dòng sai |
Tổng |
Số dòng sai |
Tổng |
Số dòng sai |
Tổng |
Số dòng sai |
Tổng |
Số dòng sai |
Tổng |
Số dòng sai |
Tổng |
Số dòng sai |
Tỷ lệ giảm (%) |
|
|
Tổng |
52.530 |
675 |
405.384 |
15.703 |
4.677.991 |
125 |
517.836 |
8 |
5.933.574 |
2.525 |
503.723 |
533 |
12.091.038 |
19.569 |
99,8 |
|
TP Hà Nội |
4.904 |
115 |
48.134 |
4.293 |
332.374 |
0 |
73.650 |
0 |
811.407 |
920 |
43.434 |
11 |
1.313.903 |
5.339 |
99,6 |
|
TP Hồ Chí Minh |
5.967 |
76 |
58.763 |
2.925 |
581.452 |
1 |
121.874 |
0 |
658.450 |
258 |
64.469 |
45 |
1.490.975 |
3.305 |
99,8 |
|
Lâm Đồng |
1.238 |
29 |
9.439 |
628 |
153.744 |
114 |
11.386 |
0 |
222.734 |
163 |
16.519 |
29 |
415.060 |
963 |
99,8 |
|
Ninh Bình |
2.237 |
29 |
11.778 |
584 |
115.798 |
1 |
7.438 |
0 |
176.535 |
254 |
16.224 |
60 |
330.010 |
928 |
99,7 |
|
TP Hải Phòng |
2.018 |
18 |
17.354 |
722 |
131.013 |
0 |
10.789 |
0 |
192.655 |
0 |
16.286 |
0 |
370.115 |
740 |
99,8 |
|
Tuyên Quang |
1.116 |
18 |
6.496 |
690 |
139.487 |
0 |
7.113 |
2 |
178.109 |
0 |
7.721 |
0 |
340.042 |
710 |
99,8 |
|
Phú Thọ |
2.383 |
49 |
15.400 |
433 |
206.886 |
0 |
8.022 |
1 |
273.637 |
6 |
20.117 |
218 |
526.445 |
707 |
99,9 |
|
TP Đà Nẵng |
1.968 |
24 |
15.502 |
624 |
238.965 |
0 |
20.976 |
0 |
227.238 |
46 |
23.134 |
0 |
527.783 |
694 |
99,9 |
|
TP Cần Thơ |
1.884 |
0 |
15.226 |
60 |
171.197 |
0 |
16.213 |
0 |
230.727 |
567 |
13.738 |
24 |
448.985 |
651 |
99,9 |
|
Quảng Trị |
1.027 |
35 |
7.119 |
554 |
89.075 |
0 |
20.899 |
0 |
68.131 |
0 |
8.580 |
0 |
194.831 |
589 |
99,7 |
|
An Giang |
1.655 |
15 |
11.446 |
529 |
186.009 |
0 |
5.499 |
0 |
102.100 |
1 |
7.310 |
0 |
314.019 |
545 |
99,8 |
|
Đồng Tháp |
1.678 |
26 |
10.795 |
466 |
228.211 |
0 |
8.012 |
0 |
134.110 |
28 |
18.061 |
3 |
400.867 |
523 |
99,9 |
|
Hưng Yên |
1.291 |
32 |
10.250 |
431 |
43.240 |
0 |
4.871 |
0 |
76.921 |
0 |
14.827 |
21 |
151.400 |
484 |
99,7 |
|
Đồng Nai |
2.087 |
16 |
13.241 |
332 |
254.257 |
1 |
14.844 |
0 |
275.999 |
86 |
20.293 |
3 |
580.721 |
438 |
99,9 |
|
Lào Cai |
934 |
19 |
7.180 |
395 |
48.094 |
0 |
7.481 |
0 |
223.012 |
1 |
9.616 |
4 |
296.317 |
419 |
99,9 |
|
Thanh Hóa |
2.448 |
33 |
16.249 |
175 |
138.359 |
0 |
29.671 |
0 |
192.274 |
185 |
23.909 |
20 |
402.910 |
413 |
99,9 |
|
Thái Nguyên |
1.191 |
19 |
8.304 |
362 |
73.900 |
0 |
5.431 |
0 |
133.722 |
0 |
8.907 |
0 |
231.455 |
381 |
99,8 |
|
Huế |
1.068 |
13 |
5.866 |
268 |
93.653 |
0 |
22.739 |
0 |
78.244 |
0 |
11.371 |
0 |
212.941 |
281 |
99,9 |
|
Nghệ An |
1.814 |
29 |
15.005 |
195 |
187.212 |
6 |
27.256 |
0 |
195.375 |
1 |
28.462 |
32 |
455.124 |
263 |
99,9 |
|
Gia Lai |
1.355 |
6 |
10.322 |
224 |
120.219 |
0 |
8.609 |
0 |
164.138 |
3 |
13.292 |
0 |
317.935 |
233 |
99,9 |
|
Đắk Lắk |
1.321 |
21 |
9.841 |
210 |
83.395 |
0 |
7.960 |
0 |
75.859 |
1 |
8.880 |
0 |
187.256 |
232 |
99,9 |
|
Vĩnh Long |
1.211 |
10 |
11.125 |
168 |
93.478 |
0 |
6.940 |
0 |
97.027 |
2 |
10.709 |
2 |
220.490 |
182 |
99,9 |
|
Cà Mau |
1.089 |
5 |
8.564 |
159 |
90.663 |
0 |
6.589 |
0 |
84.554 |
0 |
8.714 |
1 |
200.173 |
165 |
99,9 |
|
Quảng Ngãi |
985 |
10 |
6.394 |
65 |
125.539 |
0 |
10.294 |
0 |
86.763 |
0 |
7.730 |
60 |
237.705 |
135 |
99,9 |
|
Khánh Hòa |
1.095 |
10 |
7.208 |
60 |
174.940 |
0 |
8.715 |
0 |
141.832 |
0 |
6.891 |
0 |
340.681 |
70 |
100,0 |
|
Tây Ninh |
976 |
2 |
7.664 |
29 |
89.212 |
0 |
4.321 |
0 |
68.368 |
1 |
9.168 |
0 |
179.709 |
32 |
100,0 |
|
Sơn La |
533 |
0 |
4.432 |
24 |
39.567 |
1 |
3.149 |
5 |
40.164 |
0 |
7.839 |
0 |
95.684 |
30 |
100,0 |
|
Điện Biên |
418 |
4 |
2.375 |
23 |
65.463 |
1 |
5.448 |
0 |
45.556 |
0 |
2.374 |
0 |
121.634 |
28 |
100,0 |
|
Bắc Ninh |
1.756 |
1 |
13.112 |
21 |
89.302 |
0 |
7.018 |
0 |
268.430 |
0 |
21.472 |
0 |
401.090 |
22 |
100,0 |
|
Quảng Ninh |
909 |
7 |
7.640 |
12 |
95.192 |
0 |
7.867 |
0 |
195.016 |
0 |
12.448 |
0 |
319.072 |
19 |
100,0 |
|
Lạng Sơn |
541 |
4 |
3.180 |
14 |
45.308 |
0 |
1.671 |
0 |
31.147 |
0 |
3.911 |
0 |
85.758 |
18 |
100,0 |
|
Lai Châu |
306 |
0 |
1.865 |
16 |
68.740 |
0 |
8.256 |
0 |
65.433 |
2 |
2.314 |
0 |
146.914 |
18 |
100,0 |
|
Cao Bằng |
378 |
0 |
2.396 |
11 |
20.599 |
0 |
837 |
0 |
24.488 |
0 |
3.240 |
0 |
51.938 |
11 |
100,0 |
|
Hà Tĩnh |
749 |
0 |
5.719 |
1 |
63.448 |
0 |
5.998 |
0 |
93.419 |
0 |
11.763 |
0 |
181.096 |
1 |
100,0 |
(1) Gồm: số dữ liệu sai tại Mẫu số 01/DM. Bộ phận chuyên môn KCB BHYT, số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổng số giường thực kê vượt giường phê duyệt từ 10% trở lên hoặc trên 30 giường và số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổng số giường phê duyệt không đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động.
(2) Gồm: số dữ liệu sai tại Mẫu số 02/DM. Nhân lực thực hiện KCB BHYT, số người hành nghề cập nhật trùng thời gian khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
(3) Số dữ liệu sai tại Mẫu số 03/DM. Danh mục thuốc, máu, chế phẩm máu áp dụng trong thanh toán BHYT
(4) Số dữ liệu sai tại Mẫu số 04/DM. Danh mục thiết bị y tế áp dụng trong thanh toán BHYT
(5) Số dữ liệu sai tại Mẫu số 05/DM. Danh mục dịch vụ KCB áp dụng trong thanh toán BHYT
(6) Số dữ liệu sai tại Mẫu số 06/DM. Danh mục thiết bị y tế để thực hiện dịch vụ kỹ thuật áp dụng trong thanh toán BHYT./.