Quay lại

Công văn 2122/TCT-TS số 2122/TCT-TS về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2122/TCT-TS
V/v: chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2005

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời Công văn số 624 CT-TT&HT ngày 15/6/2005 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời Điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, chính sách thu 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp này chỉ áp dụng riêng đối

với loại đất phi nông nghiệp (đất ở, đất xây dựng công trình...) sử dụng ổn định từ sau ngày 15/10/1993 và không có giấy tờ về đất theo quy định, mà không áp dụng đối với đất sản xuất nông nghiệp; vì rằng theo quy định tại Điều 33, Điều 35, Luật Đất đai năm 2003 thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp được giao trong hạn mức (cây lâu năm, cây hàng năm), còn đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức thì phải chuyển sang hình thức thuê đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.

K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2122/TCT-TS
Ngày ban hành01/07/2005
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực01/07/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 2122/TCT-TS về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.