Quay lại

Công văn 2139/TTCP-KHTCTH 2139/TTCTP-KHTCTH 2017 hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra

THANH TRA CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2139/TTCP-KHTCTH
V/v hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2018

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2017

Kính gửi:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chánh thanh tra các Bộ, ngành Trung ương; Chánh thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Luật Thanh tra Thông tư 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra, Thanh tra Chính phủ đã phối hợp với Thanh tra các Bộ ngành, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Định hướng chương trình thanh tra năm 2018 trình Thủ tướng Chính phủ (tại Tờ trình số 1989/TTr-TTCP ngày 07/8/2017) và được Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình có ý kiến đồng ý (tại văn bản số 8686/VPCP-V.I ngày 17/8/2017 của Văn phòng Chính phủ), Thanh tra Chính phủ thông báo nội dung Định hướng chương trình thanh tra năm 2018 và hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2018 như sau:

II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Tiếp tục đổi mới công tác thanh tra theo hướng tăng cường thanh tra theo chuyên đề, thanh tra trách nhiệm, thanh tra công vụ. Nội dung thanh tra hành chính phải có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, dễ phát sinh vi phạm, tiêu cực, tham nhũng, vấn đề xã hội quan tâm.

Hoạt động thanh tra chuyên ngành tập trung những nội dung, vấn đề gây bức xúc trong đời sống xã hội, các vi phạm pháp luật và chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành, thực thi pháp luật chuyên ngành. Hạn chế tối đa sự chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Tăng cường kiểm tra, thanh tra lại các kết luận thanh tra cấp dưới.

2. Triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chú trọng xem xét, giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ ban đầu mới phát sinh tại cơ sở, địa phương, theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với thực tiễn. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư; giải quyết dứt điểm các vụ việc đông người, phức tạp để góp phần ổn định chính trị - xã hội.

3. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng theo quy định của pháp luật, tiếp tục đẩy mạnh thực thi Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng để nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng.

III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Nhiệm vụ thanh tra

1.1. Thanh tra Chính phủ:

1.1.1. Thanh tra theo chuyên đề;

- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thanh tra chuyên đề công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp[1]; quản lý, sử dụng đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế[2].

- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng thanh tra chuyên đề diện rộng về công tác quản lý và khai thác tài nguyên, khoáng sản (tập trung việc khai thác mỏ đá làm nguyên vật liệu cho công nghiệp sản xuất xi măng; khai thác cát, sỏi tại các dòng sông để làm vật liệu xây dựng).

- Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thanh tra chuyên đề về công tác quản lý Nhà nước và thực hiện pháp luật trong hoạt động mua sắm, đấu thầu thuốc chữa bệnh và trang thiết bị y tế.

- Phối hợp Bộ Tài chính thanh tra chuyên đề diện rộng về thuế để chống thất thu thuế, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về thuế (tập trung thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp).

1.1.2. Thanh tra trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; quản lý vốn chủ sở hữu, cổ phần hóa, thoái vốn, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

1.1.3. Thanh tra trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; quản lý đầu tư xây dựng, thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi, khu đô thị, thương mại; thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

1.1.4. Thanh tra vụ việc do Thủ tướng Chính phủ giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra lại, kiểm tra tính chính xác, khách quan các kết luận thanh tra của bộ, ngành Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1.2. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ

1.2.1. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quan trọng được giao; thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản, cổ phần hóa, thoái vốn, tái cơ cấu đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ.

1.2.2. Thanh tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước, chú trọng thanh tra chuyên đề diện rộng đối với lĩnh vực quan trọng, bức xúc.

(Nội dung thanh tra trọng tâm đối với từng Bộ, cơ quan ngang bộ có Phụ lục kèm theo)

1.2.3. Phối hợp với Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra chuyên đề, chuyên đề diện rộng.

1.2.4. Thanh tra các vụ việc do Bộ trưởng giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra lại, kiểm tra tính chính xác, khách quan các kết luận thanh tra của các đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ.

1.3. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1.3.1. Thanh tra trách nhiệm của sở, ban, ngành cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản, cổ phần hóa, thoái vốn, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh, thành phố.

1.3.2. Thanh tra trách nhiệm của UBND các quận, huyện, thành phố, thị xã trong công tác quản lý, sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng; quản lý tài chính, tài sản công; việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

1.3.3. Thanh tra chuyên đề diện rộng theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.

1.3.4. Thanh tra vụ việc do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra lại, kiểm tra tính chính xác, khách quan các kết luận thanh tra của sở, ban, ngành và quận, huyện, thành phố, thị xã.

2. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Luật khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân, các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật, các Thông tư quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Giải quyết kịp thời, có hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, địa phương, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80%.

- Hoàn thành giải quyết các vụ việc phức tạp, tồn đọng theo Kế hoạch 2100/KH-TTCP ngày 19/9/2013 của Thanh tra Chính phủ. Tập trung xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các vụ việc đông người, phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, trật tự.

- Tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước và hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo (tập trung ở khu vực xã, phường, thị trấn).

- Đưa vào sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Công tác phòng, chống tham nhũng

- Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhất là Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về sự tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công việc kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, các quy định về công khai, minh bạch của Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật PCTN; các Thông tư quy định và hướng dẫn thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng.

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, nhất là công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức; thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt và trả lương, thu nhập qua tài khoản...

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý tham nhũng (tập trung vào các lĩnh vực: quản lý tài chính, ngân sách, tín dụng, ngân hàng, thuế, hải quan, đầu tư nước ngoài; quản lý, thực hiện các đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách, vốn vay, các dự án BT, BOT; quản lý, sử dụng đất đai, môi trường; quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản; tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ; quản lý, sử dụng vốn, tài sản, tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước); phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng; chú trọng xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xẩy ra tham nhũng; chuyển cơ quan điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng. Thực hiện tốt việc khen thưởng, bảo vệ người tố cáo và tố giác hành vi tham nhũng.

- Tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước và hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin cho báo chí để góp phần thực hiện có hiệu quả hơn công tác phòng, chống tham nhũng.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng; tham gia tích cực, chủ động thực thi Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về phòng, chống tham nhũng nhằm bảo đảm sự đồng bộ và nâng cao hiệu lực của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra năm 2018 của Thanh tra Chính phủ và tình hình thực tiễn của Bộ, ngành, địa phương chỉ đạo cơ quan thanh tra xây dựng kế hoạch thanh tra năm 2018 và xem xét, quyết định phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định pháp luật về thanh tra, văn bản hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và nhiệm vụ kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương để xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2018 trình Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; triển khai thực hiện kế hoạch được phê duyệt, đồng thời, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thanh tra trực thuộc xây dựng kế hoạch thanh tra, trình Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, bảo đảm phù hợp với hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và tình hình thực tế của bộ, ngành, địa phương,

3. Trong quá trình xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra quan tâm phối hợp với nhau và với Kiểm toán Nhà nước để hạn chế chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm toán; chú trọng thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Trong đó, không để xẩy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp. Do đó, Thanh tra sở và Thanh tra huyện gửi dự thảo kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp về Thanh tra tỉnh; Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh gửi dự thảo kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp về Thanh tra Chính phủ để rà soát, xử lý chồng chéo trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi Kế hoạch thanh tra năm 2018 về Thanh tra Chính phủ và thông báo cho đối tượng thanh tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết.

5. Các cơ quan thanh tra tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động thanh tra; phát động phong trào thi đua thực hiện Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra năm 2018 đạt hiệu lực, hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp) để được hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- TTgCP (để b/c);

- Phó TTgCP Trương Hòa Bình (để b/c);

- Lãnh đạo TTCP;

- Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP;

- Lưu: VT, Vụ KHTCTH. | TỔNG THANH TRA

Phan Văn Sáu

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2139/TTCP-KHTCTH
Ngày ban hành30/08/2017
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực30/08/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThanh tra Chính phủ / Phan Văn Sáu
Phạm viTrung ương, Thanh tra Chính phủ
Trích yếu2139/TTCTP-KHTCTH 2017 hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.