|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NÔNG
LÂM
SẢN
VÀ
THUỶ
SẢN
Số: 2209 /QLCL-CL1
V/v mẫu chứng thư mới cho các lô hàng
thủy sản xuất khẩu vào EU
Kính gửi:
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà Nội,
ngày
27
tháng 10 năm
2016
|
Nơi nhận:
- Như trên;
|
- Cục trưởng (để b/c);
- VASEP;
- Lưu: VT, CL1.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
CỤC
QUẢN LÝ CHẤT, LƯỢN
NÔNG LÂM SẢN V
THỦY SẢN
Ngô
Hồng
Phong
|
Phụ lục 1. Quy định liên quan tới hoạt động chế biến sản phẩm Gelatine từ nguyên liệu thủy sản xuất khẩu vào EU
(Kèm theo công văn số /QLCL-CL1 ngày tháng 10 năm 2016 của
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản)
1. Yêu cầu chung:
Các cơ sở chế biến Gelatine xuất khẩu vào EU phải:
- Áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP quy định tại 852/2004.
- Có tên trong danh sách các cơ sở được phép xuất khẩu Gelatine vào thị trường EU.
2. Yêu cầu về nguyên liệu:
Gelatine phải được sản xuất từ nguyên liệu đáp ứng quy định tại phụ lục III
Phần XIV, Chương I, II quy định EU số 853/2004, cụ thể:
- Nguyên liệu để chế biến gelatine có thể từ da hoặc xương thủy sản.
- Da đã được thuộc không được sử dụng để chế biến gelatine cho dù quá trình thuộc da đã hoàn thành hoặc chưa.
- Nguyên liệu để chế biến gelatine mà chưa được xử lý để bảo quản (ngoại trừ làm lạnh, cấp đông) phải được sản xuất bởi cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện
ATTP theo quy định EU số 852/2004 tương tự như đối với sản phẩm thủy sản chung.
- Nguyên liệu phải kèm theo các giấy tờ có tên của nước xuất xứ, tên và mã số cơ sở sản xuất khi vận chuyển đến cơ sở chế biến gelatine. Giấy khai báo nguồn gốc nguyên liệu để sản xuất gelatine theo biểu mẫu đính kèm phụ lục III, quy định EU số 853/2004.
- Nguyên liệu phải được vận chuyển trong điều kiện lạnh (chilled) hoặc đông lạnh sau 24 giờ kể từ khi sơ chế, lọc da, xương. Đối với xương đã được tẩy nhờn, làm khô; da được ướp muối, làm khô và xử lý với vôi; da được xử lý bằng kiềm hoặc axít: có thể vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thường.
- Nguyên liệu dùng để chế biến gelatine phải được chuyển ngay đến cơ sở chế biến sau khi đã được Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu kiểm tra tại cảng đến.
3. Yêu cầu về quy trình chế biến:
Quy trình chế biến Gelatine phải đảm bảo rằng nguyên liệu được xử lý kiềm hoặc axít sau đó được tráng một hoặc nhiều lần, pH phải được theo dõi và điều chỉnh liên tục. Gelatine phải được chiết xuất bởi nhiệt một hoặc nhiều lần, sau đó phải được tinh luyện bằng phương pháp lọc và khử trùng.
4. Yêu cầu về sản phẩm cuối cùng:
- Sản phẩm Gelatine phải đáp ứng quy định về chỉ tiêu vi sinh vật (Shamonella) được quy định tại Quy định EU số 1441/2007 ngày 5/12/2007.
- Cơ sở chế biến phải đảm bảo sản phẩm Gelatine đáp ứng các quy định về mức giới hạn tối đa cho phép đối với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
|
Chỉ tiêu
|
Mức
giới
hạn
|
|
Asenic (As)
|
1 ppm
|
|
Chì (Pb)
|
5 ppm
|
|
Cadmium (Cd)
|
0,5 ppm
|
|
Thủy ngân (Hg)
|
0,15 ppm
|
|
Crôm (Cr)
|
10 ppm
|
|
Đồng (Cu)
|
30 ppm
|
|
Kẽm (Zn)
|
50 ppm
|
|
Lưu huỳnh đioxit (SO2)
|
50 ppm
|
|
Hydro peroxit (H2O2)
|
10 ppm
|
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản đang nghiên cứu và sẽ có văn bản bổ sung các chỉ tiêu kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với lô hàng Gelatine xuất khẩu vào EU.
Phụ lục 2. Quy định liên quan tới hoạt động chế biến sản phẩm Collagen từ nguyên liệu thủy sản xuất khẩu vào EU
(Kèm theo công văn số /QLCL-CL1 ngày tháng 10 năm 2016 của
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản)
1. Yêu cầu chung:
Các cơ sở chế biến Collagen xuất khẩu vào EU phải:
- Áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP quy định tại 852/2004;
- Có tên trong danh sách các cơ sở được phép xuất khẩu Collagen vào thị trường EU.
2. Yêu cầu về nguyên liệu:
Collagen phải được sản xuất từ nguyên liệu đáp ứng quy định tại phụ lục III, Phần XV, Chương I, II quy định EU số 853/2004, cụ thể:
- Nguyên liệu chế biến collagen có thể từ da hoặc xương thủy sản.
- Da đã được thuộc không được sử dụng để chế biến collagen cho dù quá trình thuộc da đã hoàn thành hoặc chưa.
- Nguyên liệu để chế biến collagen được sản xuất bởi cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện ATTP theo quy định EU số 852/2004 tương tự như đối với sản phẩm thủy sản chung.
- Nguyên liệu phải kèm theo các giấy tờ có tên của nước xuất xứ, tên và mã số cơ sở sản xuất khi vận chuyển đến cơ sở chế biến collagen. Giấy khai báo nguồn gốc nguyên liệu để sản xuất collagen theo biểu mẫu đính kèm phụ lục III, quy định EU số 853/2004.
- Nguyên liệu phải được vận chuyển trong điều kiện lạnh (chilled) hoặc đông lạnh sau 24 giờ kể từ khi sơ chế, lọc da, xương. Đối với xương đã được tẩy nhờn, làm khô; da được ướp muối, làm khô và xử lý với vôi; da được xử lý bằng kiềm hoặc axít: có thể vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thường.
3. Yêu cầu về quy trình chế biến:
Collagen phải được chế biến bởi quy trình đảm bảo rằng nguyên liệu phải được xử lý bao gồm rửa, điều chỉnh pH bằng dung dịch kiềm hoặc axít thông qua việc tráng một hoặc nhiều lần và thực hiện ít nhất một lần các quá trình lọc, xay, chiết tách sau đó làm khô hoặc nguyên liệu được xử lý bằng các công đoạn tương đương được cơ quan thẩm quyền kiểm tra xác nhận.
4. Yêu cầu về sản phẩm cuối cùng:
- Sản phẩm Collagen phải đáp ứng quy định về chỉ tiêu vi sinh vật (Shamonella) được quy định tại Quy định EU số 1441/2007 ngày 5/12/2007.
- Cơ sở chế biến phải đảm bảo sản phẩm Collagen đáp ứng các quy định về mức giới hạn tối đa cho phép đối với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
|
Chỉ tiêu
|
Mức
giới
hạn
|
|
Asenic
(As)
|
1 ppm
|
|
Chỉ tiêu
|
Mức
giới
hạn
|
|
Chì (Pb)
|
5 ppm
|
|
Cadmium (Cd)
|
0,5 ppm
|
|
Thủy ngân (Hg)
|
0,15 ppm
|
|
Crôm (Cr)
|
10 ppm
|
|
Đồng (Cu)
|
30 ppm
|
|
Kẽm (Zn)
|
50 ppm
|
|
Lưu huỳnh đioxit (SO2)
|
50 ppm
|
|
Hydro peroxit (H2O2)
|
10 ppm
|
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản đang nghiên cứu và sẽ có văn bản bổ sung các chỉ tiêu kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với lô hàng Collagen xuất khẩu vào EU.