Quay lại

Công văn 2233/TCT-CS 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2233/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2018

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty cổ phần Phát triển Tân Nam Đô.
(Địa ch: Lô 4.3 đường CN5, Khu công nghiệp Tân Bình, phường Tây Thạnh, Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4610/VPCP-ĐMDN ngày 17/5/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Phát triển Tân Nam Đô về chính sách thuế GTGT. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/2/2018, sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì thuộc đối tượng tính tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

Từ ngày 01/2/2018, theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần Phát triển Tân Nam Đô được biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c); - Vụ ĐMDN (VPCP); - Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo); - Vụ Pháp chế (BTC); - Vụ Pháp chế (TCT); - Website Tổng Cục Thuế; - Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH PHÓ VỤ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Tân

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2233/TCT-CS
Ngày ban hành05/06/2018
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực05/06/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Nguyễn Hữu Tân
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếu2018 chính sách thuế giá trị gia tăng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.