Quay lại

Công văn 2255/BKHĐT-TH về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2255/BKHĐT-TH
V/v đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch PTKTXH năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch PTKTXH năm 2022

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2022

Kính gửi: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Thực hiện Chương trình công tác năm 2022 của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổng hợp dự thảo Báo cáo "Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022" của Chính phủ và báo cáo Thường trực Chính phủ[1] ngày 31/3/2022, báo cáo Chính phủ[2] tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3.

Thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin gửi Quý Cơ quan dự thảo Báo cáo nêu trên (đính kèm) để nghiên cứu và tham gia góp ý hoặc sửa trực tiếp vào dự thảo Báo cáo của Chính phủ.

Đề nghị Quý Cơ quan theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách cho ý kiến về tổng thể nội dung của dự thảo Báo cáo và tập trung rà soát, cho ý kiến chỉnh sửa, bổ sung các nội dung thông tin, số liệu, các đánh giá, nhận định, bổ sung phân tích nguyên nhân về các nội dung thay đổi so với báo cáo của Chính phủ đã trình Quốc hội… tại phần lời và các Phụ lục kèm theo dự thảo Báo cáo. Trong đó đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, cung cấp thông tin về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện chỉ tiêu "Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị" năm 2021.

Để kịp tổng hợp, hoàn thiện dự thảo Báo cáo của Chính phủ, báo cáo các cơ quan của Quốc hội và Quốc hội theo đúng thời gian quy định, đề nghị Quý Cơ quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đường công văn và qua thư điện tử (địa chỉ: thktxh@mpi.gov.vn) trước ngày 12 tháng 4 năm 2022.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo TTg);
- Bộ KH&ĐT: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Phương

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2022

(Dự thảo ngày 01/4/2022)

BÁO CÁO

Về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022

Kính gửi: Quốc hội

Căn cứ Chương trình Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV, Chính phủ báo cáo Quốc hội về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch phát triển KTXH năm

2022 như sau:

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2021

Năm 2021 diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nước1 trong bối cảnh tình

hình quốc tế, trong nước đối mặt với những khó khăn, thách thức chưa từng có. Đặc biệt, 2 đợt bùng phát dịch kéo dài, lây lan nhanh, nguy hiểm, khó kiểm soát hơn và xuất hiện ở nhiều địa phương, xâm nhập sâu vào các trung tâm kinh tế, đô thị lớn, khu công nghiệp, khu chế xuất trong cả nước đã ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội.

Với tinh thần coi sức khỏe, tính mạng của nhân dân là trên hết, trước hết,

công tác phòng, chống dịch COVID-19 đã được ưu tiên hàng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của Đảng, Nhà nước và huy động được sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn dân, toàn quân và sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

Chúng ta đã thực hiện thành công chiến dịch tiêm chủng lớn nhất lịch sử; kịp thời điều động một lực lượng lớn quân đội, công an, y tế tham gia phòng, chống dịch; tổ chức nâng cao năng lực y tế; kịp thời triển khai ngay chương trình an sinh xã hội trên diện rộng, quy mô lớn hơn nhiều so với điều kiện bình thường. Đặc biệt, sự chuyển hướng đúng, kịp thời chiến lược "phòng, chống dịch COVID-19" sang "thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch

'Năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, Chiến lược phát triển KTXH 10 năm 2021-2030 và các kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021-2025, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, kiện toàn Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026.

2

COVID-19" của Chính phủ đã nhận được sự ủng hộ, chia sẻ, tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, giúp đất nước đạt được nhiều kết quả quan trọng, rất đáng khích lệ.

Những kết quả tích cực đã được Chính phủ tổng hợp, báo cáo Quốc hội tại

Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV và nhận được sự đồng tình, đánh giá cao của các Đại biểu Quốc hội. Dự Hội nghị Chính phủ với các địa phương ngày 5/01/2022, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã đánh giá: "Trong bối cảnh khó khăn chồng chất khó khăn, Chính phủ, chính quyền các địa phương và toàn hệ thống chính trị đã cùng với toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta nỗ lực phấn đấu, hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra".

Đến nay, nhìn lại kết quả thực hiện của cả năm 2021, đã một lần nữa khẳng

định những nhận định nêu trên. Tại Báo cáo này, Chính phủ cập nhật thông tin, số liệu và xin nhấn mạnh những nội dung chủ yếu như sau:

I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2021

1. Năm 2021, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, chúng ta đã chuẩn bị chu đáo và tổ chức rất thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, phê chuẩn và kiện toàn các chức danh quan trọng của Nhà nước; triển khai Hội nghị học tập, quán triệt các Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Hội nghị Văn hóa toàn quốc, Hội nghị Đối ngoại toàn quốc, Hội nghị cán bộ toàn quốc về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và các hội nghị triển khai thực hiện Nghị quyết khác của Đảng. Qua đó, góp phần ổn định chính trị - xã hội, khẳng định sự đồng bộ, tính thống nhất của cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và Nhân dân làm chủ; tạo quyết tâm, nỗ lực mới trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ.

2. Thực hiện linh hoạt, hiệu quả nhiệm vụ vừa phòng, chống đại dịch COVID-19, vừa phục hồi và phát triển KTXH.

Khi dịch bệnh nhiễm sâu tại các đô thị lớn, vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, chúng ta nhanh chóng điều chỉnh tổ chức thực hiện, lấy cấp xã là "pháo đài", người dân là "chiến sỹ", là trung tâm phục vụ, chủ thể tham gia phòng, chống dịch; đưa dịch vụ y tế, an sinh xã hội đến cấp cơ sở để người dân tiếp cận kịp thời, hiệu quả hơn, bảo vệ an ninh, an toàn cho Nhân dân.

Trong cùng thời điểm, chúng ta đã tăng cường ngoại giao vắc-xin, thành lập Quỹ Vắc-xin phòng chống COVID-19, tích cực nhập khẩu, nghiên cứu,

3

chuyển giao công nghệ sản xuất vắc-xin trong nước, phát động, thực hiện hiệu quả chiến dịch tiêm chủng lớn nhất từ trước tới nay, đưa Việt Nam từ nước tiếp cận vắc-xin tương đối chậm trở thành quốc gia tiêm chủng nhanh hàng đầu thế giới?. Từ đó, tạo ra điều kiện thuận lợi để chuyển hướng chiến lược phòng, chống dịch sang "thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch COVID-19" từ đầu tháng 10/2021. Đây là quyết sách và là nền tảng quan trọng để phục hồi kinh tế trong Quý IV/2021 và năm 202

Kết quả tích cực đạt được thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của toàn hệ thống chính trị và nhân dân trong điều kiện nguồn lực, năng lực hệ thống y tế còn nhiều hạn chế, bất cập, nhất là ở cấp cơ sở; hầu hết các vật tư, sinh phẩm, thiết bị y tế, đặc biệt là thuốc, vắc-xin trong nước chưa sản xuất được, phải nhập khẩu trong điều kiện nguồn cung khan hiếm trên toàn cầu.

3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo thuận lợi cho phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế.

Môi trường thể chế tiếp tục được khơi thông. Chính phủ đã xây dựng, trình Quốc hội thông qua 02 luật3, cho ý kiến 05 dự án luật , ban hành nhiều Nghị quyết, đặc biệt là Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28/7/2021 về Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV, các Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển của một số địa phương5, chuẩn bị sẵn sàng điều kiện về cơ chế, chính sách, tháo gỡ rào cản nguồn lực, nhằm tạo sức bật mạnh mẽ cho địa phương ngay khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi và phát triển. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 148 Nghị định, nhiều Nghị quyết, Quyết định; chỉ đạo các bộ, ngành ban hành nhiều Thông tư nhằm kịp thời điều chỉnh phù hợp các quy định cụ thể; ban hành lộ trình mở cửa thích ứng an toàn linh hoạt phù hợp với năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế cơ sở, y tế dự phòng6.

Đết hết năm 2021, cả nước tiêm được 152,2 triệu liều, trong đó đã tiêm 132 triệu liều cho người từ 18 tuổi trở

lên (99,5% tiêm ít nhất 01 liều và 90,7% tiêm đủ số liều cơ bản) và 12,6 triệu liều cho người từ 12 đến dưới 18 tuổi (85,3% tiêm ít nhất 01 liều và 55,7% tiêm đủ số liều cơ bản). Từ nước tiếp cận vắc-xin chậm, Việt Nam đã thuộc những nước có tốc độ và tỷ lệ bao phủ tiêm chủng của hàng đầu trên thế giới, về đích trước 6 tháng so với mục tiêu trên 70% dân số được tiêm đủ liều cơ bản do WHO khuyến cáo:

3 Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục-Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê.

4 Gồm: (1) Luật Thi đua, khen thưởng (sửa đổi); (2) Luật Điện ảnh (sửa đổi); (3) Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi); (4) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ; (5) Luật Cảnh sát cơ động.

5Các tỉnh: Nghệ An, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế và Thành phố Hải Phòng.

6 Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về Quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19".

4

Kinh tế vĩ mô duy trì ổn định; mặt bằng lãi suất giảm7; tỷ giá, thị trường

ngoại tệ ổn định, dự trữ ngoại hối nhà nước tiếp tục được củng cố, tạo dư địa để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vừa chống dịch, vừa nhanh chóng khôi phục sản xuất kinh doanh, nâng cao hơn khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế. Tín dụng tăng trưởng tích cực8, lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm tăng 1,84%, thấp nhất kể từ năm 2016° (số đã báo cáo Quốc hội là dưới 4%) trong bối cảnh giá cả thế giới tăng cao. Các cân đối lớn cơ bản được bảo đảm, nhất là thu NSNN vượt 225,1 nghìn tỷ đồng so với dự toán, tăng 202,9 nghìn tỷ đồng so với số đã báo cáo Quốc hội; bội chi

NSNN thực hiện khoảng 286,5 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 3,41% GDP, thấp hơn dự toán (4%); tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668,5 tỷ USD, tăng 22,6%, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả năm đạt trên 336,3 tỷ USD, tăng 19%; xuất siêu đạt hơn 4 tỷ USD".

4. Đã tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.

Tích cực triển khai nhiệm vụ cơ cấu lại đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng, nhất là công tác xây dựng, ban hành nhiều văn bản, chính sách với các quy định rõ ràng, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tạo hành lang pháp lý thống nhất trong thực hiện đầu tư, quản lý, giám sát các tổ chức tín dụng, sắp xếp và đổi mới DNNN㎡. Đã chủ động, tích cực

7 Mặt bằng lãi suất cho vay năm 2021 tiếp tục giảm thêm 0,82%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VNĐ đối với một số ngành, lĩnh vực ở mức 4,3%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của NHNN (4,5%/năm).

8 Tăng trưởng tín dụng so với cuối năm 2020 đạt 13,61%.

9 Tốc độ tăng CPI bình quân các năm so với năm trước giai đoạn 2016-2021 lần lượt là: tăng 2,66%; tăng 3,53%; tăng 3,54%; tăng 2,79%; tăng 3,23%; tăng 1,84%.

10 Số đã báo cáo Quốc hội ước trong phạm vi dự toán là 343,67 nghìn tỷ đồng, tương ứng 4% GDP.

11 Số đã báo cáo Quốc hội là ước nhập siêu khoảng 2 tỷ USD.

12 Các Nghị định của Chính phủ: số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 28/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư; số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. Đã tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình triển khai Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 và xây dựng, hoàn thiện Đề án cho giai đoạn 2021-2025. Tiếp tục chỉ đạo các TCTD xây dựng kế hoạch xử lý nợ xấu phù hợp với diễn biến dịch bệnh; tích cực nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng để hạn chế phát sinh nợ xấu mới; tự xử lý nợ xấu bằng các biện pháp đôn đốc khách hàng trả nợ; bán, phát mại tài sản bảo đảm của khoản nợ; bán nợ theo cơ chế thị trường; sử dụng dự phòng rủi ro... ban hành Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 13/4/2021 quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp, trong đó quy định rõ hơn về sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty, bổ sung thêm quy định về những thông tin phải công bố định kỳ của doanh nghiệp nhà nước. Ban hành Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg ngày 02/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp có vốn

5

triển khai nhiều giải pháp để xử lý 03 ngân hàng mua bắt buộc và NHTM cổ phần Đông Á; rà soát, hoàn thiện phương án cơ cấu lại theo định hướng mới (trong đó đã có phương án xử lý đối với Ngân hàng Xây dựng và Ngân hàng Đại dương); xây dựng phương án, báo cáo Bộ Chính trị chấp thuận chủ trương đưa một số dự án, doanh nghiệp ra khỏi danh mục theo dõi của Ban Chỉ đạo để các tập đoàn, tổng công ty chủ động chỉ đạo tái cơ cấu, xử lý theo thẩm quyền.

Tập trung giữ vững, từng bước tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phục hồi các ngành, lĩnh vực, nhất là phát huy vai trò trụ đỡ của nền kinh tế của khu vực nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tạo cơ sở quan trọng để thực hiện an sinh, an dân trong đại dịch. Đã sát sao trong chỉ đạo triển khai nhiều biện pháp bảo đảm nguồn cung hàng hóa thiết yếu, hỗ trợ tiêu thụ hàng hóa, nông sản vùng đang có dịch COVID-19, bình ổn thị trường; thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin4 để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân khôi phục sản xuất kinh doanh. Giải ngân kế hoạch đầu tư công vốn NSNN tính đến 31/01/2022 đạt 94,94% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, bằng 91,7% kế hoạch Quốc hội quyết định15, thể hiện sự cố gắng, quyết liệt và hiệu quả trong điều hành của Chính phủ.

Ngay sau khi chuyển hướng chiến lược theo Nghị quyết số 128/NQ-CP của

Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh đã phục hồi tích cực trong Quý IV, nhất là thương mại, dịch vụ; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng Quý IV tăng 28,1% so với quý III, cả năm giảm 3,8% so với năm 2020. Công nghiệp chế biến chế tạo Quý IV tăng 7,96%, thúc đẩy kết quả tăng trưởng cả năm đạt 6,37%, giữ vững vai trò động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế. Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong Quý IV tăng 70,4% về số doanh nghiệp, 64,1% về số vốn đăng ký và 24,7% về số lao động so với Quý trước; củng cố niềm tin, tinh thần phấn khởi, lạc quan của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư về xu hướng, khả năng phục hồi của nền kinh tế.

nhà nước tạo sự linh hoạt hơn cho doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp chủ động rà soát và phân loại theo đúng tiêu chí ngành, lĩnh vực theo quy định.

⓯ Tìm kiếm đối tác, đàm phán với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có nguyện vọng tham gia cơ cấu lại ngân hàng; sắp xếp lại mạng lưới hoạt động, tiết giảm chi phí, triển khai các hoạt động kinh doanhaan toàn... trên nguyên tắc quyết liệt, thận trọng, chặt chẽ.

14 Đẩy mạnh triển khai Chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2025 với hơn 6.000 doanh nghiệp tiếp cận; hoàn thành việc thu thập dữ liệu và chính thức vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ ngày 01/7/2021; triển khai kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu lớn, như: dân cư, bảo hiểm, y tế...; kết nối trực tuyến từ Văn phòng Chính phủ đến 10.521/10.596 xã, phường, thị trấn tại các tỉnh, thành phố để nắm bắt tình hình, trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống dịch ở cấp cơ sở.

15 Cùng kỳ năm 2020 đạt 97,46% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao và 81,59% kế hoạch Quốc hội quyết định.

6

5. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Trong bối

cảnh khó khăn, tổng vốn đầu tư toàn xã hội vẫn đạt khoảng 2.891,9 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 34,4% GDP1, trong đó tỷ trọng của khu vực ngoài nhà nước là 59,5%. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kết quả ấn tượng với mức tăng trưởng cao (tăng 25,2%17) thể hiện niềm tin về môi trường đầu tư kinh doanh, sự kỳ vọng của nhà đầu tư nước ngoài về khả năng phục hồi kinh tế của Việt Nam.

Đẩy mạnh triển khai các dự án kết cấu hạ tầng KTXH trọng điểm. Nhiều công trình dự án được các bộ, ngành, địa phương hoàn thành theo đúng tiến độ, phát huy hiệu quả đầu tư... Đặc biệt, đã hoàn thành, bàn giao Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh - Hà Đông cho TP. Hà Nội đưa vào vận hành, khai thác. Hạ tầng điện tiếp tục được đầu tư, an ninh năng lượng được đảm bảo, sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống (bao gồm sản lượng điện mặt trời mái nhà bán vào hệ thống) đạt khoảng 256,7 tỷ kWh, tăng 3,9% so với năm 2020; điện thương phẩm đạt khoảng 225,3 tỷ kwh, tăng 3,25%18. Tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị, nông thôn, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40,5%, tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 68,2%1.

6. Chuyển đổi linh hoạt kế hoạch học tập, giảng dạy; tổ chức tốt các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh cao đẳng, đại học, khai giảng năm học mới; triển khai tốt Chương trình "Sóng và máy tính cho em". Tự chủ đại học gắn với nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tiếp tục được đẩy mạnh. Nhiều cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng cao trên các bảng xếp hạng uy tín quốc tế; số lượng các công trình khoa học công bố quốc tế tăng; nhiều công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học được ứng dụng hiệu quả.

Tập trung xây dựng, ban hành Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030. Đổi mới công tác tuyển sinh, đào tạo, đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt; đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động đào tạo nhân lực gắn với tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ, thích ứng an toàn với dịch bệnh. Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp và nhân lực có kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo thường xuyên, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do ảnh hưởng của

16 Số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 2.919,1 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 35% GDP.

17 Số đã báo cáo Quốc hội là giảm 0,2-3,4%.

18 Số đã báo cáo Quốc hội là điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống đạt khoảng 266,3 tỷ KWh, tăng 7,8% so với năm 2020; điện thương phẩm đạt khoảng 231,3 tỷ KWh, tăng 6,6%.

19 Số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 68%.

7

đại dịch COVID-19. Qua đó, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26,1%.

7. Các hoạt động văn hóa, xã hội được tổ chức theo hình thức phù hợp với tình hình dịch bệnh, nhất là tăng cường các hoạt động trực tuyến. Trong khó khăn, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh thần đại đoàn kết, tương thân tương ái của người dân, doanh nghiệp càng được phát huy.

Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đời sống người có công21, đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, giảm nghèo được đẩy mạnh. Chính sách trợ giúp xã hội đã bao phủ hầu hết các nhóm đối tượng ở mọi lứa tuổi; 100% đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng

tháng; 86% tỷ lệ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn được trợ giúp xã hội, phụng dưỡng, chăm sóc kịp thời; 86% tỷ lệ người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được trợ giúp xã hội, chăm sóc và phục hồi chức năng kịp thời. Đến cuối năm 2021, cả nước có tổng số 609.049 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2,23%, giảm 0,52% so với cuối năm 2020; 850.202 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 3,11%.

Công tác an sinh xã hội, hỗ trợ người dân, người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh được triển khai tích cực, hiệu quả∞. Tổ chức thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ. Công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được quan tâm, tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8%4, tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%.

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được quan tâm; đẩy mạnh kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến

1.591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh; bảo đảm người dân được tiếp cận y tế từ sớm, từ xa, từ cơ sở. Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và sản xuất vắc-xin, thuốc, sinh phẩm trong nước. 20 Số đã báo cáo Quốc hội tương ứng là 66% và 26-26,5%.

21 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

22 Số đã báo cáo Quốc hội là giảm khoảng 0,5-1%.

23 Tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, Quyết định số 23/2021/QĐ- TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ năm 2021 là 35.987 tỷ đồng, hỗ trợ trên 31,28 triệu lượt đối tượng (gồm 378.330 lượt đơn vị sử dụng lao động, trên 30,9 triệu lượt người lao động và các đối tượng khác). Triển khai Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 08/10/2021 của Chính phủ đã giải quyết hưởng hỗ trợ cho

12.868.602 lao động (gồm 11.778.559 lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và 1.090.043 người đã dừng tham gia) với số tiền hỗ trợ 30.519,9 tỷ đồng, việc chi trả đa số thực hiện qua tài khoản cá nhân.

24 Số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 35-36%.

25 Số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 28-29%.

8

Các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, người cao tuổi, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được quan tâm; thể thao thành tích cao đạt một số kết quả ấn tượng6.

8. Công tác quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu được thường xuyên chỉ đạo. Tích cực tổng kết Nghị quyết của Trung ương về đất đai và Nghị quyết của Bộ Chính trị về khoáng sản?7; tháo gỡ một số bất cập trong quy định về quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường Đã xây dựng, trình Quốc hội ban hành Nghị quyết số 39/2021/QH15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025. Tích cực hoàn thành các chỉ tiêu bảo vệ môi trường theo kế hoạch đề ra°.

9. Cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính tiếp tục được đẩy mạnh. Xây dựng, trình Quốc hội thông qua Đề án cơ cấu tổ chức Chính phủ khóa XV nhiệm kỳ 2021-2026; kiện toàn tổ chức, bộ máy Chính phủ với tinh thần đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục xây dựng Chính phủ hành động, đổi mới, hiệu quả vì Nhân dân phục vụ. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy bên trong của các bộ, ngành, địa phương gắn với tinh giản biên chế, đến hết năm 2021 đã hoàn thành vượt mục tiêu tinh giản biên chế (10%) đề ra tại Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị31.

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiểm tra, thanh tra các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng, tiêu cực và dư luận quan tâm. Công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng được thực hiện nghiêm theo đúng tinh thần chỉ đạo

Đội tuyển bóng đá Futsal vào tới vòng 1/8 của Futsal World Cup 2021; đội tuyển bóng đá nam vào vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á; đội tuyển bóng đá nữ vào vòng chung kết Asian Cup 2022.

7 Nghị quyết số 19-NQ/TW của Trung ương về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai và Nghị quyết số 02-NQ/TW của Bộ Chính trị về khoáng sản và công nghiệp khai khoáng.

28 Các Nghị định số: 26/2021/NĐ-CP về tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; số 41/2021/NĐ-CP về phương pháp tính, mức

thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; số 51/2021/NĐ-CP về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Nghị quyết 60/NQ-CP ngày 16/6/2021 về cơ chế đặc thù trong cấp phép khai thác

khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cung cấp cho Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông.

29 Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt khoảng 93,1% (số đã báo cáo Quốc hội là 87,5%); tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt mục tiêu đề ra là khoảng 91%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,04%.

Đã ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 để chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; phát triển, hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu nền tảng, cốt lõi của Chính phủ điện tử; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; tăng cường sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, xử lý công việc trên môi trường mạng và họp trực tuyến, qua đó đẩy nhanh quá trình xây dựng "Chính phủ điện tử", "Chính quyền điện tử", chuyển đổi số quốc gia; nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, mức độ 4; nâng cao chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

31 Đến hết năm 2021 biên chế công chức giảm 10,01%, biên chế sự nghiệp giảm 11,67%, số người hoạt động không chuyên trách, thôn, tổ dân phố giảm 46,64% so với năm 2015.

9

của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được chú trọng.

10. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền, biên giới quốc gia được giữ vững; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, tăng cường. Xử lý linh hoạt, phù hợp, hiệu quả các tình huống phức tạp trên biển và tuyến biên giới. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, trấn áp các loại tội phạm3; đã tập trung điều tra làm rõ, triệt phá nhiều đường dây, tổ chức tội phạm kinh tế, tham nhũng, buôn lậu lớn, các đường dây buôn bán, vận chuyển ma túy lớn, xuyên quốc gia, tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường3; bảo đảm an ninh, an toàn các sự kiện quan trọng của đất nước34. Kịp thời đấu tranh, phản bác các quan điểm, tư tưởng sai trái, xuyên tạc, thù địch.

Công tác đối ngoại được triển khai đồng bộ, toàn diện, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình, nhất là ngoại giao vắc-xin35, ngoại giao kinh tế; công tác thông tin đối ngoại, bảo hộ công dân được quan tâm chỉ đạo; qua đó góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thuận lợi cho phát triển và tiếp tục nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế36.

11. Thông tin, truyền thông ngày càng đổi mới tích cực, kịp thời, góp phần tạo đồng thuận xã hội, nhất là trong phòng, chống dịch bệnh và phục hồi, phát triển KTXH. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, cơ quan Dân vận và các tổ chức chính trị - xã hội đã phối hợp chặt chẽ, tăng cường tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và niềm tin trong Nhân dân; kịp thời ngăn chặn thông tin xấu, độc, xử lý nghiêm các vi phạm.

II. HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN

1. Công tác phòng, chống dịch có lúc, có nơi còn bị động, lúng túng trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện, nhất là giai đoạn đầu khi dịch bùng phát mạnh do sự lây lan nhanh, nguy hiểm và khó lường của biến thể mới; vẫn còn

32 Năm 2021 phạm pháp hình sự được kiềm chế (giảm 11,33% so với năm 2020).

3 Đã phát hiện, xử lý 4.629 vụ, 6.095 cá nhân, 22 tổ chức phạm tội về trật tự quản lý kinh tế; 26.193 vụ, 38.270 đối tượng tội phạm về ma túy; 804 vụ, 817 cá nhân, 93 tổ chức phạm tội về môi trường.

34 Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn 525 cuộc, lượt hoạt động của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, 137 sự kiện đặc biệt quan trọng, 10 đoàn khách nước ngoài, hội nghị quốc tế. Nổi bật là bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn Đại hội Đảng toàn quốc làn thứ XIII, bầu cử Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệ kỳ 2021-2026...

35 Các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội đã tiến hành gần 100 cuộc hội đàm, điện đàm trực tuyến trên tất cả các kênh đối ngoại Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội. Các nội dung vận động vắc- xin, thuốc điều trị, trang thiết bị y tế, thúc đẩy hợp tác chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư được ưu tiên hàng đầu trong hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các ban, bộ, ngành trung ương, địa phương.

Việt Nam đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch Hội đồng Bảo an LHQ trong tháng 4/2021; Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã thực hiện thành công nhiều chương trình hoạt động đối ngoại theo kế hoạch đề ra.

10

thiếu nhất quán trong triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, nhất là trong

thực hiện yêu cầu giãn cách xã hội tại cơ sở; việc thực hiện các quy định về đi lại của người dân, lưu thông hàng hóa thiếu thống nhất giữa các địa phương, gây ách tắc, phiền hà cục bộ cho Nhân dân.

Năng lực y tế, nhất là ở cấp cơ sở còn nhiều hạn chế, bất cập, dẫn đến quá

tải ở một số địa phương và số ca tử vong cao trong giai đoạn đầu. Công tác cứu trợ, bảo đảm an sinh xã hội tại một số địa bàn, nhất là khu cách ly, phong tỏa còn khó khăn do số lượng người cần được hỗ trợ rất lớn7. Các quy định pháp luật khi được xây dựng chưa dự báo được yêu cầu thực tiễn trong khi thực tế có nhiều tình huống bất thường xẩy ra.

2. Có 5/12 chỉ tiêu KTXH chủ yếu chưa đạt mục tiêu đề ra. Việc khôi phục lại tình trạng đứt gãy một số chuỗi sản xuất, cung ứng, lao động đã có bước chuyển biến tích cực nhưng tiến độ còn chậm. Thị trường tài chính, bất động sản, chứng khoán có thời điểm tăng nóng. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng, tiềm ẩn rủi ro3. Trong bối cảnh dịch bệnh, tín dụng mặc dù vẫn tăng trưởng tốt nhưng dòng tiền có xu hướng ít đi vào các hoạt động đầu tư kinh doanh mà tập trung vào các hoạt động đầu cơ, tích trữ như bất động sản, chứng khoán, tiền số... có thể tạo ra rủi ro về bong bóng tài sản, lạm phát, khó khăn trong huy động vốn và không tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế.

Xuất khẩu phụ thuộc vào khu vực FDI và một số ít thị trường№. Tốc độ tăng nhập khẩu năm 2021 cao hơn xuất khẩu41; khu vực doanh nghiệp trong nước nhập siêu cao4. Nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu, linh kiện, phụ kiện để gia công, tận dụng sức lao động rẻ, vị trí địa lý cửa ngõ và các hiệp định đã ký kết để xuất hàng sang các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc,

ASEAN..., tạo ra ít giá trị gia tăng cho nền kinh tế.

3 Theo thống kê bước đầu, khoảng hàng chục triệu người cần hỗ trợ trong cùng một thời điểm; riêng Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ cả 3 đợt lên đến khoảng 7,5 triệu người.

3 Gồm: Tốc độ tăng trưởng GDP ước đạt khoảng 2,58% so với mục tiêu khoảng 6% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 3-3,5%); GDP bình quân đầu người ước đạt 3.680 USD, thấp hơn so với mục tiêu khoảng 3.700 USD (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 3.660-3.680); tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng ước đạt khoảng 37,13%, thấp hơn so với mục tiêu khoảng 44 - 47% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 32%); tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ước giảm 0,52 điểm phần trăm, thấp hơn so với mục tiêu 1 - 1,5 điểm phần trăm (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 0,5-1 điểm phần trăm); tốc độ tăng năng suất lao động đạt 4,71%, thấp hơn mục tiêu khoảng 4,8% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 4,8%).

∞ Đến cuối tháng 12/2021, tỷ lệ nợ xấu nội bảng có xu hướng tăng nhưng vẫn được duy trì ở mức an toàn

1,49%; Tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ bán cho VAMC chưa xử lý và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu khoảng 2,88%; Trong trường hợp thận trọng hơn, nếu tính cả dư nợ của khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN có nguy cơ chuyển thành nợ xấu thì tỷ lệ này khoảng 6,3%.

* Xuất khẩu phụ thuộc vào khu vực đầu tư nước ngoài, chiếm 72,9% tổng kim ngạch xuất khẩu và có tốc độ tăng nhanh hơn so với khu vực trong nước (Khu vực nước ngoài tăng 20%, khu vực trong nước tăng 16,5%). 41 Nhập khẩu tăng 26,5%, xuất khẩu tăng 19%.

↔ Năm 2021, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 22,9 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 27,01 tỷ USD.

11

Sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, trong đó khu vực dịch vụ gặp khó

khăn nghiêm trọng, đặc biệt là du lịch, lưu trú, ăn uống, vận tải hành khách₩. Một số chuỗi sản xuất, cung ứng bị đứt gãy; lưu thông hàng hóa có lúc, có nơi ách tắc cục bộ. Sức chống chịu của nền kinh tế suy giảm mạnh; không ít doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, thậm chí bị giải thể, phá sản4.

3. Nông nghiệp chưa tập trung vào sản xuất sản phẩm chất lượng cao, có nhận diện thương hiệu và địa lý rõ ràng. Phải nhập khẩu lớn các nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất nông nghiệp5 dẫn đến khó khăn khi giá đầu vào tăng. Xuất khẩu nông sản phần lớn là nông sản thô, giá trị gia tăng thấp, thiếu đầu ra bền vững, tiêu thụ phụ thuộc lớn vào một số thị trường với yêu cầu tiêu chuẩn thấp dẫn đến khó chuyển đổi thị trường khi bị từ chối nhập khẩu.

Năng lực sản xuất công nghiệp chậm được cải thiện, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp có tính nền tảng, then chốt. Công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn là nhập nguyên vật liệu, linh kiện để gia công. Công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu của các ngành công nghiệp xuất khẩu trong nước. Cả đầu vào và đầu ra của chế biến, chế tạo đều phụ thuộc vào bên ngoài, hàm lượng giá trị gia tăng chủ yếu thuộc về khu vực đầu tư nước ngoài, phần giá trị khu vực kinh tế trong nước được hưởng rất thấp.

4. Lao động, việc làm bị ảnh hưởng nặng nề, số lượng người lao động tạm ngừng việc, thiếu, mất việc làm gia tăng. Đồng thời, sự chuyển dịch lớn về lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn47 gây thiếu hụt nguồn cung lao động.

Đời sống một bộ phận người dân gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong các khu cách ly, phong tỏa, các địa bàn tâm dịch. Người lao động, trẻ em, trẻ mồ côi, người già, người lang thang, cơ nhỡ, người có hoàn cảnh khó khăn, là những đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Dịch bệnh không chỉ tác động trong ngắn hạn, mà còn trong dài hạn đến sức khỏe, tâm sinh lý của người dân, nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp về tâm lý, tâm trạng xã hội, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

↔ Tính chung năm 2021: tăng trưởng ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm mạnh 20,81%; sản lượng vận

chuyển hành khách giảm 33% so với năm trước, luân chuyển hành khách giảm 42%; Khách quốc tế đến nước ta năm 2021 ước khoảng 157,3 nghìn lượt người, giảm 95,9% so với năm 2020.

44 Năm 2021, có gần 55 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 18% so với năm trước; 48,1 nghìn doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 27,8%; 16,7 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 4,1%.

45 Như giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi...

* Năm 2021, tỷ lệ thất nghiệp là 3,22%, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 3,1%.

47 Theo đó tính đến ngày 15/12/2021, 2,2 triệu lao động đã trở về địa phương do ảnh hưởng của dịch bệnh (thành phố Hồ Chí Minh là 524 nghìn người, Hà Nội là 447 nghìn người).

48 Tính đến ngày 17/12 có khoảng 3.400 trẻ em mồ côi do đại dịch.

12

5. Cơ cấu giữa các ngành, lĩnh vực và nội ngành, lĩnh vực chuyển dịch chậm49; khu vực công nghiệp, dịch vụ gặp rất nhiều khó khăn. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước chưa đạt tiến độ. Việc xử lý các ngân hàng yếu kém và các dự án, doanh nghiệp kém hiệu quả còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ. Công tác lập quy hoạch theo Luật Quy hoạch chậm.

6. Chất lượng nguồn nhân lực chưa chuyển biến rõ nét. Dạy và học trực tuyến còn nhiều bất cập. Tình trạng trẻ em phải học trực tuyến, học ở nhà nhiều trong thời gian dài gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển tâm sinh lý của trẻ em, đặc biệt ở các cấp mẫu giáo và tiểu học.

7. Tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác tự kiểm tra, phát hiện tham nhũng trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị còn hạn chế. Tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn tiềm ẩn diễn biến phức tạp.

8. Công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và đấu tranh, phòng,

chống tội phạm còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Quốc phòng, an ninh còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp...

III. NGUYÊN NHÂN

1. Nguyên nhân của những kết quả đạt được

Đạt được những kết quả nêu trên là nhờ sự lãnh đạo của Đảng; sự ủng hộ, đồng hành và giám sát của Quốc hội; sự vào cuộc quyết liệt, quyết tâm của cả hệ thống chính trị; chỉ đạo, điều hành đúng hướng, quyết liệt, thống nhất, sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó có sự linh hoạt, kịp thời chuyển hướng thích ứng an toàn, kiểm soát dịch COVID-19 hiệu quả; sự ủng hộ, chia sẻ, tin tưởng của các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; sự kết hợp hài hòa giữa lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất với phân công, phân cấp, phân quyền trong tổ chức thực hiện; sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế và kế thừa những kết quả, kinh nghiệm trong những nhiệm kỳ vừa qua.

2. Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn

- Nguyên nhân khách quan: bên cạnh những nguyên nhân nội tại của nền kinh tế, nguyên nhân khách quan cơ bản là do dịch COVID-19 diễn biến nhanh, phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng và gây hậu quả nặng nề, khiến 23 địa phương

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khoảng 40,95%, giảm so với năm 2020 (41,9%); khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 12,36% tương đương năm 2020; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 37,86%, tăng so với năm 2020 (36,9%). ∞Ước tính năm 2021, chỉ thoái vốn nhà nước tại 16 doanh nghiệp với giá trị sổ sách là 1.652 tỷ đồng, thu về

4.356 tỷ đồng. Bên cạnh đó, đã cổ phần hóa 03 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, với tổng giá trị doanh nghiệp là 252 tỷ đồng, trong đó phần vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty là 151 tỷ đồng.

13

phải thực hiện giãn cách, tăng cường giãn cách xã hội trong thời gian dài, trong đó có các trung tâm kinh tế lớn, vùng động lực tăng trưởng5. Đồng thời, còn có các yếu tố từ bên ngoài như: chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, đứt gãy; giá nguyên, nhiên, vật liệu, cước, phí vận chuyển hàng hóa quốc tế tăng cao; việc huy động chuyên gia, nhà quản lý, nhà thầu nước ngoài, máy móc, thiết bị nhập khẩu bị gián đoạn.

- Nguyên nhân chủ quan chủ yếu là do công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức

thực hiện có lúc, có nơi còn lơ là, mất cảnh giác, chủ quan, bị động, lúng túng hoặc cứng nhắc, chưa đồng bộ trong lãnh đạo, chỉ đạo xử lý các tình huống cụ thể, đột xuất; còn hạn chế, bất cập trong phân tích, dự báo tình hình, trong xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án ngắn hạn cũng như dài hạn để vừa phòng, chống dịch, vừa phát triển KTXH; năng lực một bộ phận cán bộ còn hạn chế; việc thực hiện các biện pháp, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương về phòng, chống dịch, lưu thông hàng hóa, tổ chức sản xuất an toàn có lúc, có nơi chưa kịp thời, chưa nghiêm, áp dụng thiếu nhất quán, chưa linh hoạt; hạn chế về năng lực y tế cơ sở, y tế dự phòng. Công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa thật sự chặt chẽ, hiệu quả chưa cao; chưa kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách đáp ứng yêu cầu thực tiễn diễn biến nhanh, khó lường; thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, người dân vẫn còn phiền hà...

IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Qua thực tiễn công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thời gian qua, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau đây:

1. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và tinh thần tự lực, tự cường; huy động hiệu quả mọi nguồn lực, tận dụng cơ hội, tăng cường hợp tác và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế là rất quan trọng, tạo sức mạnh tổng hợp trong thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

2. Trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, cần phải nhất quán, xuyên suốt, quyết liệt, kịp thời, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở; bám sát yêu cầu thực tiễn, kịp thời có kế hoạch, phương án, biện pháp phù hợp để vừa phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, vừa phục hồi và phát triển KTXH; tuyệt đối không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác và cũng không hoang mang, mất bình tĩnh, nóng vội trong phòng, chống dịch.

51 Như: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng, Tiền Giang, Long An...; đóng góp trên 60%GDP và trên 63% thu NSNN hàng năm.

14

3. Nâng cao năng lực của hệ thống chính trị và năng lực quản lý xã hội của

Nhà nước, nhất là ở cấp cơ sở. Phải nắm chắc tình hình, coi trọng sơ kết, đánh giá thực tiễn, kịp thời rút kinh nghiệm và nâng cao năng lực phân tích, dự báo tác động từ sớm để đưa ra các chính sách kịp thời, xử lý hiệu quả những vấn đề phát sinh; quán triệt và thực hiện nghiêm chủ trương "thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19". Phải chủ động và chuẩn bị đủ vắc- xin tiêm phòng toàn dân, trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch trong mọi tình huống.

4. Đẩy mạnh rà soát, hoàn thiện thể chế, pháp luật gắn với nâng cao hiệu

lực, hiệu quả thực thi có ý nghĩa quan trọng, không chỉ tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, mà còn tạo động lực thúc đẩy phát triển.

5. Phải tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao tính chủ động, tự chủ, ý thức, tinh thần trách nhiệm và trang bị kiến thức, kỹ năng của Nhân dân trong phòng, chống dịch bệnh và phát triển KTXH, đồng thời góp phần củng cố niềm tin trong Nhân dân, tạo sức mạnh đồng thuận xã hội.

V. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Năm 2021 nền kinh tế nước ta lần đầu đối mặt với tác động nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng toàn cầu cả về y tế, kinh tế, xã hội. Đợt dịch bùng phát dịch COVID-19 lần thứ 4 đã tác động lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, không chỉ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người dân mà còn làm đình trệ trong hoạt động của các khu công nghiệp, nguy cơ đứt gãy chuỗi sản xuất, sức mua trong nước giảm sút, công nhân lao động trong các khu công nghiệp, lao động tự do, khu vực dịch vụ, du lịch, vận tải, nhà hàng... bị ảnh hưởng nặng nề. Tăng trưởng GDP năm 2021 và một số các chỉ tiêu vĩ mô không đạt mục tiêu đề ra.

Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH mặc dù còn có những chỉ tiêu không đạt mục tiêu đề ra, nhưng trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều khó khăn, thách thức, dịch bệnh, thiên tai diễn ra phức tạp, nghiêm trọng, để lại hậu quả rất nặng nề, với sự nỗ lực, phấn đấu bền bỉ, ý chí, bản lĩnh, sáng tạo của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, chúng ta đã đoàn kết một lòng, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, đạt được nhiều kết quả, thành tích quan trọng, khá toàn diện trên các lĩnh vực, đạt và vượt 7/12 chỉ tiêu chủ yếu đề ra. Các sự kiện lớn của đất nước diễn ra thành công tốt đẹp. Doanh nghiệp, người dân ủng hộ, đồng hành cùng các cơ quan Đảng, Nhà nước cho thấy sức mạnh

∞ Giảm so với số đã báo cáo Quốc hội là 8/12 chỉ tiêu do có thêm 01 chỉ tiêu Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội chỉ đạt khoảng 4,71% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 4,4-4,9%), không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra là khoảng 4,8%.

15

của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường vượt qua khó khăn

và khát vọng vươn lên của dân tộc Việt Nam, hội tụ ở niềm tin vững chắc của Nhân dân đối với với Đảng và Nhà nước, uy tín, vị thế của quốc gia trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên.

Vào cuối năm 2021 nền kinh tế đã bước vào quỹ đạo phục hồi, dần thích

ứng linh hoạt với dịch bệnh; hầu hết các ngành, lĩnh vực đang trên đà tăng trưởng trở lại; hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, người lao động ổn định và phát triển trở lại trong trạng thái bình thường mới. Thực tế cho thấy sức cầu của nền kinh tế, dịch vụ, du lịch có thể tạo sức bật mạnh trở lại, đóng góp lớn vào tăng trưởng khi dịch bệnh được kiểm soát.

So với báo cáo tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2021 sau khi đánh giá bổ sung có một số thay đổi tích cực như: chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm chỉ tăng 1,84%, thấp nhất kể từ năm 2016 (số đã báo cáo Quốc hội là dưới 4%); thu NSNN đạt khoảng

1.568 ,4 nghìn tỷ đồng, tăng 202,9 nghìn tỷ đồng so với số đã báo cáo Quốc hội; bội chi NSNN thực hiện khoảng 286,5 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 3,41% GDP (số đã báo cáo Quốc hội ước trong phạm vi dự toán là 343,67 nghìn tỷ đồng, tương ứng 4% GDP); xuất siêu đạt hơn 4 tỷ USD (số đã báo cáo là nhập siêu khoảng 2 tỷ USD); thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kết quả ấn tượng với mức tăng trưởng cao 25,2% (số đã báo cáo Quốc hội là giảm 0,2-3,4%); tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 35-36%); tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 28-29%)...

Tuy nhiên, có 05/12 chỉ tiêu chủ yếu không đạt mục tiêu đề ra (số đã báo cáo Quốc hội là 04 chỉ tiêu không đạt) do có thêm chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất

lao động xã hội chỉ đạt 4,71% (số đã báo cáo Quốc hội là khoảng 4,4-4,9%), thấp hơn mục tiêu đề ra (4,8%). Năng suất lao động đạt thấp do tăng trưởng GDP cả năm chỉ đạt 2,58%, không đạt mức kỳ vọng như số đã báo cáo Quốc hội (3-3,5%); bên cạnh đó là tình trạng thiếu hụt lao động trong những tháng cuối năm do người lao động mất việc, trở về quê có xu hướng không quay trở lại làm việc khi thời gian cận Tết. Mặc dù tình hình KTXH nước ta trong Quý IV/2021 đã có những chuyển biến rất tích cực, nhưng hậu quả của dịch COVID-19 là hết sức nặng nề, sức cầu của nền kinh tế chưa thể phục hồi mạnh mẽ ngay trong ngắn hạn. Qua đó khẳng định tính cấp thiết phải thực hiện nhanh, hiệu quả Chương trình phục hồi và phát triển KTXH, sớm đưa nền kinh tế quay trở lại trạng thái bình thường như trước khi có dịch.

16

Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển KTXH năm 2021, như sau:


TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Mục
tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10,
Quốc hội khóa XIV
Tại Kỳ họp thứ 10,
Quốc hội khóa XIV
Đánh giá bổ sung kết
quả thực hiện năm
2021
Đánh giá bổ sung kết
quả thực hiện năm
2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Mục
tiêu
Ước
thực
hiện cả
năm
Đánh
giá
Kết quả
thực
hiện cả
năm
Đánh
giá
A
VỀ KINH TẾ
1
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
(GDP)
%
Khoảng
6
Khoảng
3-3,5
Không
đạt
2,58
Không
đạt
2
GDP bình quân đầu người
USD
Khoảng
3,700
Khoảng
3,660-
3,680
Không
đạt
3.680
Không
đạt
3
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
bình quân
%
Khoảng
4
Dưới 4
Đạt
1,84
Đạt
4
Tỷ trọng đóng góp của năng suất các
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
%
Khoảng
45-47
Khoảng
32
Không
đạt
37,13
Không
đạt
5
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
%
Khoảng
4,8
Khoảng
4,4 - 4,9
Đạt
4,71
Không
đạt
B
VỀ XÃ HỘI
6
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
%
Khoảng
66
Khoảng
66
Đạt
Khoảng
66
Đạt
6
- Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có văn bằng, chứng chỉ
%
Khoảng
25,5
Khoảng
26,5
Đạt
26,10
Đạt
7
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
%
Khoảng
91
91
Đạt
91,01
Đạt
8
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo tiếp cận đa chiều
điểm
%
1-1,5
Khoảng
0,5-1,0
Không
đạt
0,52
Không
đạt
c
VỀ MÔI TRƯỜNG
9
Tỷ lệ dân cư khu vực thành thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp
nước tập trung
%
Trên 90
92
Đạt
92
Đạt
10
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
%
Trên 87
87,5
Đạt
Khoảng
93,1
Vượt
11
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
%
Khoảng
91
91
Đạt
91
Đạt
12
Tỷ lệ che phủ rừng
%
Khoảng
42
42
Đạt
42,02
Vượt

1.568 17

Phần thứ hai

Tình hình triển khai kế hoạch phát triển KTXH năm 2022

Trên thế giới, tình hình kinh tế - chính trị diễn biến phức tạp, như: chiến sự

Nga - Ucraina; giá dầu và lạm phát tăng cao nhất trong nhiều năm trở lại đây ; một số nền kinh tế lớn triển khai thu hẹp quy mô nới lỏng chính sách tiền tệ, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) nâng lãi suất lần đầu tiên kể từ năm 2018... đã tác động không nhỏ đến kinh tế nước ta.

Trong nước, nhiều giải pháp đồng bộ đã được triển khai để bảo đảm nguồn cung, ổn định giá xăng dầu, lương thực, thực phẩm, duy trì ổn định mặt bằng lãi suất, tỷ giá... Dịch bệnh cơ bản được kiểm soát, là nền tảng để triển khai hiệu quả lộ trình mở cửa hoàn toàn du lịch quốc tế từ giữa tháng 03, mở cửa trường học, dịch vụ vui chơi, giải trí, văn hóa, nghệ thuật... tạo điều kiện phục hồi nhanh ngay trong Quý I và cả năm 2022.

Nhờ đó, tình hình KTXH tháng 3 và Quý I tiếp tục đạt nhiều kết quả tích cực. Cụ thể như sau:

I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Tốc độ tăng trưởng đạt khá. GDP Quý I ước tăng 5,03% so với cùng kỳ (cùng kỳ năm 2020 tăng 3,66%, năm 2021 tăng 4,72%). Đáng chú ý khu vực dịch vụ tăng 4,58%, gấp gần 1,5 lần so với cùng kỳ các năm 2020-2021; qua đó tạo niềm tin vào các chính sách phục hồi và phát triển KTXH, kỳ vọng tăng trưởng tiếp tục đà tích cực trong Quý II và cả năm 2022. Cụ thể:

- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,45% so với cùng kỳ năm 2021з nhờ năng suất lúa mùa vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng khá (tăng 7,4 tạ/ha) so với vụ mùa năm trước; ngành chăn nuôi đang dần phục hồi, sản lượng thịt hơi xuất chuồng quý I năm 2022 đều tăng so với cùng kỳ năm trước; chế biến và xuất khẩu tiêu thụ gỗ có nhiều tín hiệu tích cực; nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định, giá cá tra, tôm nuôi trồng đang ở mức cao do nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh. Trong đó, ngành nông nghiệp tăng 2,35%; ngành lâm nghiệp tăng 3,86%; ngành thủy sản tăng 2,54% so với cùng kỳ năm 202

- Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,38%, đóng góp 51,08% vào mức tăng trưởng chung; trong đó động lực chính tiếp tục là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với mức tăng 7,79%, đóng góp vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm với 2,05 điểm phần trăm. Ngành khai khoáng tăng trưởng dương 1,23%

∞ Giá trị tăng thêm các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quý I năm 2021 so với cùng kỳ năm trước lần lượt là: 3,55%; 3,82%; 3,25%.

18

(khai thác than tăng 3,2% và quặng kim loại tăng 5%). Ngành xây dựng tăng 2,57%, thấp hơn tốc độ tăng 6,53% của quý I năm 202

- Khu vực dịch vụ tăng trưởng khởi sắc khi nhiều hoạt động dịch vụ sôi động trở lại, tăng 4,58%, đóng góp 43,16% vào mức tăng trưởng chung. Trong đó, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 9,75% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,54 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 7,06%, đóng góp 0,43 điểm phần trăm; ngành bán buôn và bán lẻ tăng 2,98%, đóng góp 0,31 điểm phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 1,79%, làm giảm 0,04 điểm phần trăm.

2. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được

bảo đảm. CPI bình quân Quý I tăng 1,92% so với cùng kỳ, tương đối thấp so với cùng kỳ các năm 2018-202154; thực hiện tốt các biện pháp kiểm soát lạm phát, kịp thời ban hành chính sách giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, giảm thuế giá trị gia tăng, góp phần giảm bớt áp lực tăng giá xăng dầu, thực phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho doanh nghiệp, người dân. Nguồn cung và dự trữ xăng dầu trong nước được bảo đảm trong điều kiện nguồn cung và giá xăng dầu thế giới nhiều biến động. Ổn định thị trường điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Thị trường tài chính - tiền tệ cơ bản ổn định, đến ngày 25/3 tín dụng tăng

4,63% so với cuối năm 2021 và tăng 16,73% so với cùng kỳ; duy trì mặt bằng lãi suất cho vay hợp lý, hỗ trợ tích cực nhu cầu tín dụng cho sản xuất, kinh doanh; kịp thời triển khai các giải pháp ổn định thị trường, tâm lý nhà đầu tư, tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm trên thị trường chứng khoán.

Thu ngân sách Quý I đạt 460,6 nghìn tỷ đồng, bằng 32,6% dự toán, tăng

7,7% so với cùng kỳ, đáp ứng nhu cầu chi phòng chống dịch, an sinh xã hội, chăm lo đối tượng chính sách. Trong đó, thu nội địa đạt 31,9% dự toán, tăng 4%; thu từ dầu thô đạt 52,3% dự toán (giá dầu bình quân khoảng 90 USD/thùng, tăng 30 USD/thùng so dự toán), tăng 67,6%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 35,5% dự toán, tăng 23,3% so với cùng kỳ năm 2021. Tổng chi ngân sách nhà nước lũy kế quý I ước đạt 351,3 nghìn tỷ đồng, bằng 19,7% dự toán, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2021, trong đó: chi trả nợ lãi ước đạt 28,8% dự toán, giảm 6,2%; chi thường xuyên ước đạt 23,4% dự toán, tăng 4% so cùng kỳ năm 2021.

54 Cùng kỳ 2018 là 2,82%, năm 2019 là 2,63%, năm 2020 là 5,56%, năm 2021 là 0,29%.

19

Các bộ, cơ quan, địa phương đã đẩy nhanh phân bổ chi tiết kế hoạch vốn được giao. Đến ngày 30/3/2022, tổng số vốn các bộ, cơ quan và địa phương đã có quyết định giao chi tiết cho các dự án đủ thủ tục đầu tư, đủ điều kiện giải ngân trong năm 2022 đạt 90% số vốn kế hoạch được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao.

Xuất khẩu phục hồi mạnh mẽ trong tháng 3, tăng 45,5% so với tháng trước,

tính chung Quý I tăng 12,9% so với cùng kỳ; xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước tăng 50,5% so với tháng trước, tính chung Quý I tăng 22% so với cùng kỳ, gấp 2,2 lần tốc độ tăng của khu vực FDI (10%)55. kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 3 ước đạt 32,67 tỷ USD, tăng 28,7% so với tháng trước, tính chung Quý I ước đạt 87,77 tỷ USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 29,43 tỷ USD, tăng 13,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 58,34 tỷ USD, tăng 17,1%. Nền kinh tế xuất siêu 1,39 tỷ USD trong tháng 03, tính chung Quý I xuất siêu 809 triệu USD.

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện quý I/2022 ước đạt 562,2 nghìn tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2021 (cùng kỳ tăng 8%), bao gồm: vốn khu vực Nhà nước ước đạt 136,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 24,3% tổng vốn đầu tư và tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 323,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 57,5%, tăng 9,1%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 102,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 18,2% và tăng 7,9%.

Vốn FDI đăng ký tăng thêm và góp vốn, mua cổ phần Quý I tăng gần gấp 2 lần so với cùng kỳ; FDI thực hiện tăng 7,8% so với cùng kỳ, mức tăng cao nhất kể từ năm 2016 đến nay, phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường đầu tư kinh doanh, triển vọng tăng trưởng trung và dài hạn của nước ta5.

3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh mở rộng. Sản xuất nông nghiệp ổn định, làm tốt công tác gieo trồng vụ đông xuân và thu hoạch lúa mùa57, phòng, chống rét đậm, rét hại, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.

55 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 3 ước đạt 34,06 tỷ USD, tăng 45,5% so với tháng trước; tính chung quý I, ước đạt 88,58 tỷ USD, tăng 12,9%; trong đó: khu vực kinh tế trong nước đạt 23,27 tỷ USD, tăng 22%, chiếm 26,3% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 65,31 tỷ USD, tăng 10%, chiếm 73,7%.

5 Tính đến ngày 20/3/2022, tổng vốn đầu tư đăng ký có yếu tố nước ngoài (bao gồm FDI) đạt trên 8,9 tỷ USD, bằng 87,9% so với cùng kỳ năm 2021, gồm: 322 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt trên 3,21 tỷ USD, tăng 37,6% về số dự án và giảm 55,5%% về số vốn đăng ký; 228 dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 4,06 tỷ USD, tăng 41,6% về số dự án và tăng 93,3% về số vốn và 734 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp đạt trên 1,63 tỷ USD, tăng 100% về số lượt góp vốn, mua cổ phần và tăng gấp hơn 2 lần về giá trị vốn góp. Giải ngân vốn FDI trong Quý I ước đạt 4,42 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2021.

5 Tính đến trung tuần tháng 3, cả nước đã gieo cấy được 2.959,7 nghìn ha lúa đông xuân. Nhiều địa phương đã hoàn thành chăm sóc lúa đợt 1 và đang tiến hành giai đoạn chăm sóc lúa đợt 2. Đến cuối tháng 3, diện tích thu

20

Sản xuất công nghiệp tiếp tục khởi sắc, giá trị tăng thêm Quý I toàn ngành tăng 7,07% so với cùng kỳ (Quý I năm 2021 tăng 6,44%); trong đó công nghiệp chế biến chế tạo tăng 7,79%, mặc dù thấp hơn Quý I năm 2021 (9,45%), nhưng chỉ số tiêu thụ tăng 6,6% so với cùng kỳ (cùng kỳ năm 2021 tăng 5,8%), cho thấy mức độ phục hồi thị trường là khá tốt°.

Thương mại, dịch vụ tiếp tục xu hướng phục hồi tích cực. Tổng mức bán lẻ

hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 3 tăng 9,4% so với cùng kỳ năm

2021. Thị trường du lịch quốc tế mở cửa hoàn toàn từ giữa tháng 3, nhiều đường bay quốc tế được nối lại, cùng với việc miễn thị thực nhập cảnh, đẩy mạnh các chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch tại nhiều địa phương, khách quốc tế đến nước ta trong tháng 3 tăng 2,2 lần so với cùng kỳ, tính chung Quý I tăng 89,1% so với cùng kỳ.

□ập trung xử lý một số vấn đề tồn đọng, kéo dài, các dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém hiệu quảω; qua đó góp phần tháo gỡ rào cản, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của nền kinh tế.

4. Tình hình doanh nghiệp rất tích cực. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và tái gia nhập thị trường trong tháng 3 cao gấp 3 lần doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tính chung Quý I đạt kỷ lục hơn 60 nghìn doanh nghiệp, tăng 36,7% so với cùng kỳ năm 2021, cao nhất trong các Quý I từ trước tới nay6. Đây là dấu hiệu tăng trưởng tích cực cho năm 2022, phản ánh kỳ vọng, niềm tin mạnh mẽ của cộng đồng doanh nghiệp vào tiến trình mở cửa, phục hồi của nền kinh tế sau hơn 2 năm chịu tác động của dịch bệnh.

hoạch lúa đông xuân toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 785 nghìn ha, chiếm 52,1% diện tích gieo cấy, tăng 14,8% so với cùng kỳ, năng suất thu hoạch đạt 71,8 tạ/ha. Tổng số trâu của cả nước đến cuối tháng 3 giảm khoảng 2% so với cùng kỳ năm 2021, tổng số bò tăng khoảng

1,1%, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng tăng 1,1%; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng tăng 3,4%; sản lượng sữa bò tươi tăng 10,5%. Tổng số lợn của cả nước tăng khoảng 4,2%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước đạt 1041,6 nghìn tấn, tăng 4,3%. Tổng số gia cầm của cả nước tăng khoảng 2,4%; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng tăng 5,3%; sản lượng trứng gia cầm tăng 4,5%.

Các ngành công nghiệp có chỉ số sản xuất tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất trang phục tăng 24,1%; sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu tăng 16,2%; sản xuất thiết bị điện tăng 12,2%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 10,4%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 10,1%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 9,4%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 8%. Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 3/2022 tăng 19,1% so với tháng trước và tăng 7,6% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I năm 2022, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2021 (cùng kỳ năm 2021 tăng 5,8%). ∞ Như: chủ trương chuyển các khoản vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ của VEC, VIDIFI thành vốn cấp phát NSNN; xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến các lô dầu khí 07/03 và 135 &136/03.

61 Số doanh nghiệp thành lập mới trong Quý I năm 2022 đạt 3590 doanh nghiệp, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2021; số vốn đăng ký mới đạt 471.215 tỷ đồng, tăng 5,2%. Có 11.797 doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký tăng vốn, tăng 23,5%; số vốn đăng ký tăng thêm đạt 706.668 tỷ đồng, tăng 34,5%. Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 25.588 doanh nghiệp, tăng 73,6%. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chờ làm thủ tục giải thể và đã giải thể là 51.305 doanh nghiệp, tăng 27,2% (trong đó, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là 35.681 doanh nghiệp, tăng 49,7%). Số doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể là 11.289 doanh nghiệp, tăng 0,1%. Số doanh nghiệp đã giải là 335 doanh nghiệp, giảm 16,7%.

21

5. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục được quan tâm.

Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết: số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021, số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021, số 126/NQ-CP ngày 08/10/2021 của Chính phủ và các Quyết định: số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021, số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021, số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-196.

Triển khai nhiều chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sống người dân, đối tượng chính sách; xuất cấp 27,19 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để khắc phục

hậu quả mưa lũ, cứu trợ, cứu đói nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt đầu năm. Tiếp tục hỗ trợ người dân, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19; đã hỗ trợ khoảng 40,5 nghìn tỷ đồng cho 35,87 triệu lượt đối tượng theo Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ, hỗ trợ gần 38,6 nghìn tỷ đồng từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị quyết số 116/NQ-CP của Chính phủ.

Tình hình lao động, việc làm có bước khởi sắc, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong Quý I năm 2022 giảm so với Quý trước, thu nhập người lao động được cải thiệnω; làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, xử lý các vụ việc đình công phát sinh.

Công tác phòng chống dịch COVID-19, tiêm vắc-xin, điều trị bệnh nhân tiếp tục được triển khai quyết liệt. Đến ngày 27/3, cơ bản hoàn thành bao phủ vắc-xin mũi 1 trên cả nước, chỉ còn 6/63 tỉnh, thành phố có tỷ lệ bao phủ vắc-xin mũi 2 dưới 90%; đẩy mạnh tiêm mũi 3, chuẩn bị sẵn sàng tiêm cho trẻ 5-12 tuổi từ đầu tháng 4. Số ca nhiễm mới giảm dần từ cuối tháng 3; số ca nhập viện, chuyển nặng, tử vong duy trì ở mức thấp, trong phạm vi kiểm soát.

Tích cực triển khai lộ trình mở cửa lại trường học gắn với bảo đảm an toàn dịch bệnh. Nhiều địa phương đã đón học sinh trở lại trường học tập trực tiếp, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Tổ chức nhiều hoạt động ý nghĩa chào mừng ngày Thầy thuốc Việt Nam, Quốc tế Phụ nữ, ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; khẩn trương, tích cực chuẩn bị SEA Games 31, bảo đảm chu đáo, an toàn.

Tính đến ngày 22/3/2022, gói hỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 và Nghị quyết số 126/NQ- CP ngày 8/10/2021 của Chính phủ đạt gần 40,6 nghìn tỷ đồng hỗ trợ cho 35,6 triệu lượt người lao động và 378,9 nghìn đơn vị sử dụng lao động/hộ kinh doanh; gói hỗ trợ theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ đạt gần 38,6 nghìn tỷ đồng hỗ trợ cho trên 13 triệu lượt lao động và 363,6 nghìn đơn vị/hộ kinh doanh sử dụng lao động.

ω Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,46%, thiếu việc làm là 3,01%; thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương trong Quý I năm 2022 ước tính là 7,3 triệu đồng/tháng, tăng 1,2 triệu đồng so với Quý IV năm 2021 và tăng 119 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước.

22

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và

đổi mới sáng tạo, đã sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa4, ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường, phê duyệt Đề án thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ phục vụ phòng chống dịch bệnh COVID-1967.

Tập trung thông tin kịp thời các hoạt động chính trị - xã hội, phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của đất nước; thông tin kịp thời, đúng định hướng về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Bám sát, thông tin đầy đủ về các vấn đề: dân sinh; an toàn thực phẩm; thông tin về tình hình an toàn giao thông, an ninh, trật tự; phòng, chống hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội... Đảm bảo thông tin nhanh, nhạy, kịp thời đến người dân; phản bác, chỉnh lý thông tin sai lệch về dịch bệnh và lợi dụng dịch bệnh để thông tin sai sự thật, xuyên tạc, xử lý nghiêm các vi phạm.

(6) Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; hoạt động đối ngoại được đẩy mạnh. Quản lý, nắm chắc tình hình, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp, đối sách, chủ động phối hợp xử lý hiệu quả các tình huống biên giới đất liền, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

Tập trung làm tốt công tác bảo hộ công dân, hỗ trợ kiều bào sơ tán khỏi Ucraina sang các nước lân cận, tính đến ngày 16/3 đã hỗ trợ gần 1.200 người Việt Nam về nước an toàn; tiếp tục củng cố, thúc đẩy quan hệ ngoại giao song phương, đẩy mạnh trao đổi đoàn các cấp, nhất là với nước láng giềng, nước lớn, đối tác quan trọng như các hoạt động kỷ niệm Năm Đoàn kết Hữu nghị Việt Nam - Lào, Hội nghị Thượng đỉnh Kinh doanh Việt - Mỹ...; thúc đẩy ngoại giao đa phương, khẳng định vị thế, vai trò của nước ta trong các vấn đề khu vực và quốc tế.

II. MỘT SỐ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ

Những biến động của tình hình kinh tế - chính trị khu vực và thế giới, lạm

phát, giá dầu tăng cao, dịch bệnh kéo dài... đã tác động không nhỏ đến mọi mặt đời sống KTXH của nước ta trong tháng 3 và Quý I năm 2022. Cụ thể như sau:

64 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21/01/2022 của Chính phủ.

65 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ.

6 Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

¶ Tiếp tục tổng hợp các công bố quốc tế mới nhất về COVID-19 từ các tạp chí uy tín hàng đầu trên thế giới để phục vụ công tác quản lý và tham khảo của cộng đồng khoa học trong nước; đôn đốc thực hiện 06 nhiệm vụ phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh...

23

1. Ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Giá dầu tăng

cao từ cuối tháng 2 tác động dây chuyền lên giá cước vận tải, chi phí sản xuất, logisitics, giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu..., trong khi công tác điều hành giá xăng dầu còn khó khăn. Chỉ số CPI tháng 3 tăng 0,7% so với tháng trước, cao nhất từ năm 2012 đến nay6, tạo áp lực lớn lên điều hành ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát cả năm 2022, làm giảm hiệu quả các chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.

Tính toán sơ bộ cho thấy, giá dầu 100 USD/thùng sẽ tác động tiêu cực đến nhiều chỉ tiêu kinh tế vĩ mô năm 2022 và 2023, làm giảm tốc độ tăng trưởng lần lượt là 0,12 và 0,27 điểm %, lạm phát tăng thêm 0,5 điểm % mỗi năm, xuất khẩu giảm lần lượt 0,57 và 1,1%. Do vậy, yêu cầu cần điều hành linh hoạt, kịp thời giá xăng dầu trong nước đồng thời bảo đảm nguồn cung trong thời gian tới.

Rủi ro tín dụng, nguy cơ nợ xấu là vấn đề cần tiếp tục được quan tâm, theo dõi sát sao để có thể xử lý kịp thời.

Về đầu tư công, tỷ lệ giải ngân Quý I đạt 11,88% kế hoạch được giao, thấp hơn cùng kỳ năm 2021 (13,17%), trong đó vốn trong nước đạt 12,66% (cùng kỳ năm 2021 đạt 14,74%); theo báo cáo của Bộ Tài chính vẫn còn 29 bộ chưa giải ngân kế hoạch vốn, cho thấy một số cơ quan, đơn vị chưa thật sự quyết liệt triển khai các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công.

2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn. Sản xuất nông nghiệp tiếp tục đối mặt với chi phí đầu vào, thức ăn chăn nuôi tăng cao; khai thác thủy sản gặp khó khăn do giá xăng dầu tăng cao, nguy cơ thiếu hụt nguồn cung phục vụ chế biến, xuất khẩu.

Tình hình doanh nghiệp nhìn chung còn khó khăn do chi phí đầu vào, logistics tăng cao trong khi sức cầu tiêu thụ yếu, khó khăn về tài chính, tuyển dụng lao động... Trong Quý I năm 2022, 35,8% doanh nghiệp chế biến, chế tạo đánh giá gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tăng so với Quý IV năm 2021 (24,9%)6.

Thương mại, dịch vụ tuy có dấu hiệu phục hồi nhưng còn nhiều khó khăn.

Tính chung Quý I, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng mới tăng 4,4% so với cùng kỳ (loại trừ yếu tố giá chỉ tăng 1,6%, cùng kỳ năm 2021 tăng 2%); vận tải hành khách tiếp tục giảm trong tháng 03 (giảm 1,7% so với tháng trước), tính chung Quý I giảm 23,6% so với cùng kỳ.

8 Tháng 03 năm 2011 tăng 2,17% so với tháng trước, lạm phát cả năm 2011 là 18,13%.

∞ Báo cáo Kết quả điều tra xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong Quý I năm 202

24

3. Dịch bệnh vẫn lây lan nhanh, trong Quý I cả nước ghi nhận nhiều chuỗi

lây nhiễm trong cộng đồng; số ca nhiễm mới mặc dù giảm nhưng vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến việc thực hiện các chính sách bình thường mới, nhất là trong việc dạy và học của học sinh, sinh viên; vẫn còn 6 địa phương có tỷ lệ bao phủ vắc-xin mũi 2 dưới 90%.

III. NGUYEN NHAN

1. Nguyên nhân của kết quả đạt được là nhờ sự lãnh đạo của Đảng; đồng hành, ủng hộ của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành đúng hướng, quyết liệt, thống nhất, kịp thời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp đồng bộ, linh hoạt chính sách tài khóa, tiền tệ và chính sách khác để ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn, việc quán triệt, thực hiện nghiêm, quyết tâm quan điểm "thích ứng an toàn, linh hoạt, hiệu quả với dịch COVID-19" của các cấp, các ngành; đẩy mạnh phân công, phân cấp trong tổ chức thực hiện gắn với trách nhiệm người đứng đầu; thường xuyên tổng kết, đánh giá, kế thừa kinh nghiệm và kết quả đạt được; tinh thần đoàn kết, đồng lòng, chung sức, niềm tin, kỳ vọng của người dân vào sự phục hồi của nền kinh tế, hỗ trợ của bạn bè quốc tế.

2. Nguyên nhân của hạn chế khó khăn: (i) tình hình kinh tế - chính trị thế

giới diễn biến phức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro về tăng trưởng, lạm phát, giá dầu, ổn định tài chính; (ii) dịch bệnh COVID-19 vẫn lây lan nhanh trong cộng đồng; (iii) năng lực hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng, năng lực sản xuất thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế trong nước còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh khi có tình huống bất ngờ phát sinh; (iv) một bộ phận cán bộ, người dân còn chủ quan, lơ là trước dịch bệnh khi nước ta có tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin cao và mở cửa hoàn toàn các hoạt động KTXH.

IV. TINH HINH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRINH PHỤC HỒI VA PHAT TRIỂN KTXH

Hầu hết các bộ, cơ quan đã ban hành chương trình, kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP và tổ chức thực hiện, bảo đảm yêu cầu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 126/CĐ-TTg và 252/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể tình hình triển khai các nhiệm vụ có thời hạn hoàn thành trong tháng 3 như sau:

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Ngay sau khi nhận được văn bản của Bộ Y tế (ngày 30/3)7, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang khẩn trương hoàn thiện danh mục, phương án phân bổ vốn đầu tư công thuộc Chương trình để báo cáo Thủ tướng

7 Văn bản số 1580/BYT-KHTC ngày 30/3/2022 của Bộ Y tế.

25

Chính phủ; đã gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính phương án điều chỉnh linh hoạt nguồn vốn đầu tư công của Chương trình và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 để hoàn thiện, dự kiến trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4/2022.

Đã dự thảo hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù về chỉ định thầu đối với các

gói thầu thuộc Chương trình phục hồi và phát triển KTXH và Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc- Nam phía đông giai đoạn 2021-2025; đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về nội dung trên.

Đã có văn bảnз đề nghị các địa phương tự đánh giá năng lực, kinh nghiệm và khẳng định việc làm cơ quan chủ quản thực hiện các đoạn tuyến đường cao tốc thuộc Chương trình qua địa bàn mình; trên cơ sở đó tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Bộ Tài chính: Nghị quyết số 11/NQ-CP giao Bộ Tài chính thực hiện các

nhiệm vụ trong Quý I năm 2022: (1) dự thảo Nghị định về việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và tiền thuê đất trong năm 2022; (2) Thông tư sửa đổi các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý tại Thông tư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; (3) Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội, cho vay đối với học sinh, sinh viên để mua máy tính phục vụ học tập trực tuyến do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19. Đến nay, Bộ Tài chính đang triển khai đúng tiến độ và dự kiến báo cáo theo đúng thời gian yêu cầu.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Đã trình Chính phủ74 dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất cho vay từ NSNN đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo Nghị định về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-202575. 71 Văn bản số 1729/BKHĐT-TH ngày 18/3/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

72 Văn bản số 1770/BKHĐT-QLĐT ngày 20/3/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

з Văn bản số 1927/BKHĐT-KCHTĐT ngày 25/3/2022 và số 1977/BKHĐT-KTĐPLT ngày 28/3/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

74 Tờ trình số 15/TTr-NHNN ngày 24/3/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

75 Báo cáo thẩm định số 54/BCTĐ- BTP ngày 28/3/2022 của Bộ Tư pháp.

26

4. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội: Đã trình Thủ tướng Chính phủ

ban hành Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông: Đã gửi lấy ý kiến các bộ, cơ quan, địa phương về dự thảo Thông tư hướng dẫn triển khai việc trang bị máy tính bảng theo Chương trình "Sóng và máy tính cho em".

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đã có văn bản% hướng dẫn cơ chế đặc thù về khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía đông giai đoạn 2021- 2025.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đã gửi lấy ý kiến các bộ, cơ quan về dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện, trình tự, thủ tục, mức lãi suất cho vay đối với các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập.

8. Bộ Xây dựng: Đã rà soát, trong phạm vi hoạt động của Tổ công tác liên ngành, làm việc với một số địa phương để đôn đốc, thúc đẩy tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật, triển khai chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân; cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ: Đã lấy ý kiến các bộ, cơ quan, địa phương, doanh nghiệp về dự thảo Thông tư sửa đổi các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý tại Thông tư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

10. Ngân hàng Chính sách xã hội: Đã xây dựng, gửi Bộ Tài chính Đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Bộ Tài chính đã trình Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu năm 2022 cho

Ngân hàng Chính sách xã hội77. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trình Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung kế hoạch tín dụng năm 2022 cho Ngân hàng Chính sách xã hội 19 nghìn tỷ đồng để thực hiện của Chương trình78.

Nhìn chung, các bộ, cơ quan và địa phương đã khẩn trương, tích cực triển khai công việc được giao. Tuy nhiên, tiến độ xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản để thực hiện Chương trình còn chậm, có thể tác động đến hiệu quả thực hiện Chương trình. Yêu cầu các bộ, cơ quan và địa phương cần tập trung hoàn thành dứt điểm các nhiệm vụ nêu trên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của bộ, cơ quan và địa phương trong năm 2022.

76 Văn bản số 1411/BTNMT-ĐCKS ngày 18/3/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

77 Văn bản số 2588/BTC-TCNH ngày 18/3/2022 của Bộ Tài chính.

78 Văn bản số 1018/BKHĐT-TCTT ngày 18/2/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

27

V. BỐI CẢNH, DỰ BAO TINH HINH QUỐC TẾ VA TRONG NƯỚC

Kinh tế thế giới phục hồi chậm lại, các nền kinh tế lớn thu hẹp quy mô nới lỏng chính sách tiền tệ79; an ninh chính trị khu vực, thế giới diễn biến phức tạp,

khó lường; lạm phát8, giá dầu8 tăng cao tác động dây chuyền, làm chậm đà phục hồi của các nền kinh tế, nhất là các nước đang phát triển. Một số tổ chức quốc tế đã hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu còn 3,5-4% năm 20228.

Trong nước, nền kinh tế bước đầu có sự phục hồi tích cực, cùng với việc triển khai các chính sách của Chương trình phục hồi và phát triển KTXH, hoạt động sản xuất kinh doanh dự báo có nhiều khởi sắc, tạo đà đẩy nhanh tăng trưởng Quý II và cả năm 2022. Chiến sự Nga - Ucraina có tác động nhất định đến hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư của nước ta, đan xen cả cơ hội và thách thức trong ngắn hạn. Tuy nhiên, về tổng thể nền kinh tế có thể chịu nhiều ảnh hưởng gián tiếp, tiềm ẩn rủi ro về ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát do giá xăng dầu tăng cao, nguy cơ thiếu điện từ giữa năm, dẫn đến ảnh hưởng đến đà phục hồi của doanh nghiệp, nền kinh tế, làm giảm hiệu quả các chính sách hỗ trợ. Số ca nhiễm COVID-19 còn cao có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách

"bình thường mới", tiến trình phục hồi nền kinh tế.

VI. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

Để phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu Quốc hội đã giao, Chính phủ quyết tâm chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung thực hiện quyết liệt, hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tập trung vào các nhóm chủ yếu sau:

1. Tập trung, ưu tiên toàn lực để triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình phòng chống dịch COVID-19 (2022-2023); tổ chức tiêm vắc-xin hiệu quả cho trẻ em từ 5-12 tuổi ngay từ đầu tháng 4; chuyển giao công nghệ, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin, thuốc điều trị trong nước; bảo đảm nguồn cung, tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch.

2. Điều hành đồng bộ, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ các công cụ chính sách tiền tệ, tài khóa và các chính sách khác để góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, duy trì mức lãi suất cho vay hợp lý, hỗ trợ tích cực cho phục hồi và phát triển KTXH; tăng cường quản lý, giám sát thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp, bảo đảm an toàn hệ thống tài chính.

Mỹ dự kiến tăng lãi suất điều hành lên 1,9% đến cuối năm 2022; Anh đã tăng lãi suất lên 0,5% tháng 2/2022; EU dự kiến có 02 đợt tăng lãi suất (Quý IV/2022 và Quý I/2023)...

Lạm phát tại Mỹ và EU dự báo là 5,1% năm 2022

81 Ngân hàng Golman Sachs dự báo giá dầu có thể tăng lên mức 125 USD/thùng vào quý III/202

82 Giảm khoảng 1 điểm % so với dự báo tháng 1

28

3. Theo dõi chặt chẽ thị trường, giá cả hàng hóa để có chính sách, giải pháp

kịp thời bảo đảm cân đối cung-cầu, điều hành, bình ổn giá phù hợp; bảo đảm cung ứng, lưu thông hàng hóa và các cân đối lớn của nền kinh tế, nhất là cân đối về điện, xăng dầu; đẩy nhanh tiến độ các dự án về nguồn và lưới điện, chủ động phương án nguồn cung than, khí đốt phục vụ sản xuất điện, phương án vận hành hệ thống điện, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện trong mùa cao điểm nắng nóng sắp tới; thúc đẩy thương mại, xuất nhập khẩu bền vững.

4. Triển khai thực hiện nhanh, đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả hơn nữa các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, là một trong các tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại cuối năm đối với tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu.

5. Khẩn trương tổng kết, đánh giá các chính sách hỗ trợ người dân, người lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP; triển khai hiệu quả việc hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động ngay từ đầu tháng 4 năm 2022.

6. Tập trung triển khai quyết liệt các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công: (i) Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai, tài nguyên; (ii) Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thi công; thực hiện nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán ngay khi có khối lượng; (iii) Rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt, còn thiếu vốn; (iv) Thành lập Tổ công tác thúc đẩy giải ngân vốn trong từng bộ, cơ quan, địa phương; (v) Xử lý nghiêm các trường hợp nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng hợp đồng; (vi) Tổ chức giao ban định kỳ hằng tuần với các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư về tình hình thực hiện các dự án, giải ngân kế hoạch đầu tư công; (vii) Kịp thời chỉ đạo ban hành đơn giá xây dựng phù hợp với tình hình, điều chỉnh dự toán, vốn đầu tư của các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định.

7. Tập trung rà soát, tháo gỡ các rào cản, vướng mắc cản trở hoạt động sản

xuất, kinh doanh, khơi thông điểm nghẽn về huy động, sử dụng nguồn lực trong nền kinh tế; đẩy nhanh lộ trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

8. Đẩy mạnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng; thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi, sử dụng năng lượng sạch, chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ.

29

9. Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra tình hình mở cửa trường học trở lại, bảo đảm

liên tục việc dạy và học trực tiếp; khẩn trương hoàn tất công tác chuẩn bị và tổ chức SEA games 31, bảo đảm chu đáo, an toàn.

10. Bảo đảm quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao song

phương, đa phương, nhất là trong khu vực, các đối tác lớn, quan trọng; chủ động dự báo, bám sát tình hình xung đột tại Ucraina để triển khai công tác cứu trợ, bảo hộ công dân kịp thời; theo dõi sát các vấn đề trong khu vực ASEAN để có giải pháp ngoại giao phù hợp.

11. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, tạo dư luận xã hội tích cực, đồng thuận trong nhân dân về chủ trương, đường lối, quyết sách của Đảng, Nhà nước; kịp thời đấu tranh phản bác quan điểm, tư tưởng sai trái; triệt phá, gỡ bỏ, ngăn chặn các thông tin xấu, độc, sai sự thật.

Trên đây là những nội dung chủ yếu của Báo cáo "Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch phát triển KTXH năm 2022", Chính phủ kính báo cáo Quốc hội./.

Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ

- Như trên; | TUQ. THỦ TƯỚNG

- Thủ tướng và các PTTg Chính phủ; |

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; | BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

- Kiểm toán Nhà nước; |

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; |

- Văn phòng Chính phủ: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, các Vụ: QHĐP, TH, TKBT; - Lưu: VT, KTTH. |

Nguyễn Chí Dũng

Phụ lục số 1

CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ

(Kèm theo Báo cáo số /BC-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ)


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
I
VỀ TÍCH LŨY - TIÊU DÙNG
1
GDP theo giá hiện hành
Nghìn tỷ đồng
7.966
Khoảng 9 triệu
tỷ đồng
8,39 - 8,43
triệu tỷ đồng
105,3 - 105,8
8.399
105,43
2
Cơ cấu tích lũy, tiêu dùng
Tiêu dùng cuối cùng
%
67,4
71,3
Khoảng 67
66,32
Tích lũy tài sản
%
32,6
28,7
Khoảng 33
33,68
3
So sánh với GDP
Tiêu dùng cuối cùng
%
66,9
71,0
Khoảng 67
65,7
Tích lũy tài sản
%
32,4
28,6
Khoảng 33
33,4
Tiết kiệm
%
31,3
28,0
Khoảng 31
32,7
II
VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1
Tổng thu ngân sách nhà nước
Nghìn tỷ đồng
1.507,8
1.343,3
1.365,5
90,56
1.568,4
104,02
-
Thu nội địa
Nghìn tỷ đồng
1.290,9
1.133,5
1.133,2
87,78
1.304,6
101,06
Thu từ dầu thô
Nghìn tỷ đồng
34,6
23,2
35,2
101,74
44,6
128,90
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Nghìn tỷ đồng
177,5
178,5
189,0
106,46
215,9
121,61
Thu viện trợ
Nghìn tỷ đồng
4,8
8,1
8,1
168,50
3,3
68,32
2
Tổng chi ngân sách nhà nước
Nghìn tỷ đồng
1.788,0
1.687,0
1.709,2
95,60
1.854,9
95,60
Trong đó:
Nghìn tỷ đồng
-
Chi đầu tư phát triển
Nghìn tỷ đồng
550,0
477,3
489,9
89,07
515,9
93,79
Chi thường xuyên (Bao gồm cả chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế)
Nghìn tỷ đồng
1.127,4
1.062,2
1.084,7
96,21
1.079,4
95,74

11. 2


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
3
Bội chi ngân sách nhà nước
Nghìn tỷ đồng
251,4
343,7
343,7
286,5
-
Bội chi ngân sách trung ương
Nghìn tỷ đồng
245,7
318,9
318,9
279,4
-
Bội chi ngân sách địa phương
Nghìn tỷ đồng
5,7
24,8
24,8
7,1
4
Tỷ lệ huy động nguồn ngân sách so với GDP
%
24,0
khoảng 15,5
khoảng 16,1
18,7
5
Tỷ lệ nợ công so với GDP
%
55,3
khoảng 46,1
khoảng 43,7
43,1
6
Tỷ lệ nợ Chính phủ so với GDP
%
49,1
khoảng 41,9
khoảng 39,5
39,1
7
Tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP
%
47,3
khoảng 38,8
38,4
III
VỀ XUẤT NHẬP KHẨU
545,4
554,4
628,0
115,10
668,5
122,57
1
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
Tỷ USD
282,7
280,4
313,0
110,70
336,3
118,96
2
Giá trị nhập khẩu hàng hóa
Tỷ USD
262,7
274,0
315,0
119,90
332,2
126,46
3
Xuất/Nhập siêu
Tỷ USD
Xuất siêu
20 tỷ USD
Xuất siêu 6,4
tỷ USD
Nhập siêu 2 tỷ
USD
Xuất siêu 4,08
tỷ USD
Tỷ lệ xuất/nhập siêu so với tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa
%
Xuất siêu
7,1%
Xuất siêu
2,3%
0,6
Xuất siêu
1,2%
IV
VỀ NGUỒN ĐIỆN
1
Tổng công suất nguồn điện (không bao gồm điện mặt trời mái nhà)
MW
69.280
66.938
67,308 -
68,599
97,2 - 99
70.464
101,71
2
Tỷ lệ dự phòng công suất nguồn
%
25,9
21,3
65,8
3
Điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống
Tỷ KWh
Tỷ KWh
247,1
216,9
262-269
226-232
266,3
231,3
107,80
106,60
256,7
225,3
103,89
103,87
4
Điện thương phẩm
Tỷ KWh
Tỷ KWh
247,1
216,9
262-269
226-232
266,3
231,3
107,80
106,60
256,7
225,3
103,89
103,87

11. Phụ lục số 2

CƠ CẤU KINH TẾ VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

(Kèm theo Báo cáo số /BC-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ)


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện cả
năm
So với thực
hiện 2020
(%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
I
THEO GIÁ HIỆN HÀNH
1
Quy mô GDP
Theo nội tệ
Nghìn tỷ đồng
7.966
Khoảng 9 triệu
tỷ đồng
8,39 - 8,43 triệu
tỷ đồng
105,3 -
105,8
8.399
105,43
Theo ngoại tệ
Tỷ USD
343,2
Khoảng 370
Khoảng 361,5 -
363,4
105,3 -
105,9
362,6
105,65
GDP bình quân đầu người
USD
3.521
Khoảng 3,700
Khoảng 3,660-
3,680
103,9 -
104,5
3.680
104,52
2
Cơ cấu GDP
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
12,40
12,4 - 12,3
12,36
Công nghiệp và xây dựng
%
36,90
37,5 - 37,6
37,86
Dịch vụ
%
41,80
41,20
40,95
-
Thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm
%
8,80
8,90
8,83
3
Năng suất lao động xã hội
Triệu đồng/lao động
159,2
163,6
170,0 - 170,9
106,8 -
107,3
171,34
-
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Triệu đồng/lao động
70,0
61,6
73,6
73,17
Công nghiệp và xây dựng
Triệu đồng/lao động
178,1
196,3
193,4 - 194,9
195,64
Dịch vụ
Triệu đồng/lao động
171,9
190,9
181,8 - 182,8
185,14

11. 2


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện cả
năm
So với thực
hiện 2020
(%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
II
THEO GIÁ SO SÁNH
1
Tốc độ tăng GDP
%
2,94
Khoảng 6
Khoảng 3-3,5
2,58
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
2,85
2,80
2,90
Công nghiệp và xây dựng
%
4,89
3,5 - 4,2
4,05
Dịch vụ
%
1,76
2,7 -3,1
1,22
Thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm
%
1,02
2,9 - 3,4
2,54
2
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
%
4,64
Khoảng 4,8
Khoảng 4,4 - 4,9
4,71
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
9,27
9,14
3,40
2,63
Công nghiệp và xây dựng
%
4,56
4,73
5,0 - 5,7
5,68
Dịch vụ
%
1,73
4,20
4,7 - 5,2
5,59

11. Phụ lục số 3

PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ CHỦ YẾU

(Kèm theo Báo cáo sổ /BC-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ)


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020(%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
I
VỀ CÔNG NGHIỆP
1
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
%
3,4
5,6-6,0
4,8
2
Một số sản phẩm chủ yếu
Dầu thô
Triệu tấn
11,47
10,06
10,23
89,20
10,97
95,64
+
Trong nước
Triệu tấn
9,65
8,50
88,10
9,10
94,30
+
Nước ngoài
Triệu tấn
1,82
1,73
95,10
1,87
102,75
Khí đốt thiên nhiên
Tỷ m3
9,16
9,75
9,76
106,60
7,46
81,44
-
Xăng dầu các loại
Triệu tấn
11,9
13,7
114,70
11,8
98,76
Than sạch
Triệu tấn
57,66
61,20
46,46
80,60
51,57
89,44
+
Than sản xuất trong nước
Triệu tấn
43,53
42,60
44,66
102,60
47,65
109,46
+
Than nhập khẩu và mua thương mại
Triệu tấn
14,14
18,60
1,80
12,70
3,92
27,72
-
Thép các loại
Triệu tấn
25,90
29,00
112,00
33,29
128,53
+
Sắt thép thô
Triệu tấn
19,90
21,20
106,50
26,15
131,41
+
Thép cán HRC
Triệu tấn
4,45
7,00
157,30
9,37
210,56
-
Quặng Apatit
Triệu tấn
2,40
2,40
100,00
1,75
72,92
-
Alumina
Triệu tấn
1,30
1,30
100,00
1,33
102,31
-
Ôtô
Nghìn chiếc
293
285
293
100,00
300
102,32
Xe máy
Nghìn chiếc
2,84
3,00
2,80
98,60
2,98
104,82
Động cơ Diesel
Nghìn cái
12
10,20
24
198,85
-
Máy công cụ (MIE)
Cái
1.195
1.300
1.300
108,80
1.254
104,94
-
Điện thoại di động
Triệu cái
220
240
215
97,70
234
106,23
-
Ti vi
Triệu cái
16
16
16
100,00
11
71,11
Vải dệt từ sợi tự nhiên
Triệu m2
683,9
660,0
685,0
100,20
688,2
100,63
Vải dệt từ sợi tổng hợp và nhân tạo
Triệu m2
1.646,1
1.100,0
1.650,0
100,20
1.167,0
70,89
Quần áo mặc thường
Triệu cái
4446
5130
4200
94,50
4698
105,67
-
Giày dép da
Triệu đôi
288
322
280
97,30
318
110,39
-
Thuốc lá điếu
Nghìn bao
6072
6150
101,30
5837
96,13
Bia các loại
Triệu lít
4388
4100
93,40
4047
92,22
Sữa bột
Nghìn tấn
131
142
108,40
152
115,65

11. 2


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
-
Phân NPK
Nghìn tấn
1316
1588
120,70
1664
126,44
-
Nghìn tấn
2414
2296
95,10
2421
100,29
-
Phân ure
Phân lân
Nghìn tấn
825
885
107,30
885
107,27
Phân DAP
Nghìn tấn
396
489
123,50
496
125,25
II
VỀ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1
Một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
-
Lương thực có hạt
+
Trong đó: Lúa
Diện tích
Nghìn ha
7.278,58
7.510,00
7.251,70
99,60
7.239,32
99,46
Năng suất
Tạ/ha
58,70
58,50
60,00
102,20
60,59
103,21
Sản lượng
Triệu tấn
42,76
43,92
43,51
101,70
43,86
102,57
+
Trong đó: Ngô
Nghìn ha
942,24
980,00
900,00
95,40
902,30
95,76
Năng suất
Tạ/ha
48,40
48,00
47,00
96,50
49,10
101,45
Sản lượng
Triệu tấn
4,56
4,70
4,23
92,10
4,43
97,15
-
Cây công nghiệp lâu năm
+
Cà phê
Diện tích
Nghìn ha
695,63
630,00
635,00
100,50
694,00
99,77
Năng suất
Tạ/ha
27,66
26,00
27,90
104,50
28,00
101,23
Sản lượng (Nhân)
Nghìn tấn
1.763,48
1.638,00
1.771,70
104,80
1.824,00
103,43
+
Chè
Diện tích
Nghìn ha
121,34
109,00
107,50
99,50
121,50
100,13
Năng suất
Tạ/ha
97,39
91,00
98,00
103,80
98,00
100,63
Sản lượng (Búp tươi)
Nghìn tấn
1.064,99
991,90
1.053,50
103,30
1.085,00
101,88
+
Cao su
Diện tích
Nghìn ha
932,35
700,00
735,00
100,70
925,00
99,21
Năng suất
Tạ/ha
16,82
17,00
17,00
104,90
17,10
101,64
Sản lượng (Mủ khô)
Nghìn tấn
1.226,00
1.190,00
1.249,50
105,70
1.257,00
102,53
+
Hồ tiêu
Diện tích
Nghìn ha
131,77
110,00
112,00
101,80
130,00
98,65
Năng suất
Tạ/ha
23,94
25,00
275,00
24,10
269,90
98,80
24,50
282,00
102,36
Năng suất
Tạ/ha
23,94
25,00
275,00
24,10
269,90
100,60
24,50
282,00
104,37
Sản lượng
Nghìn tấn
270,19
25,00
275,00
24,10
269,90
100,60
24,50
282,00
104,37

11. Diện tích

3


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
+
Điều
Diện tích
Nghìn ha
302,37
292,00
280,00
100,40
305,00
100,87
Năng suất
Tạ/ha
12,41
12,00
12,50
104,20
11,80
95,11
Sản lượng
Nghìn tấn
348,50
350,00
350,00
104,90
367,20
105,36
-
Thịt hơi các loại
Nghìn tấn
6.480
5.312
5.671
105,30
6.690
103,25
Trong đó thịt lợn
Nghìn tấn
4.037
3.485
3.621
104,70
4.180
103,56
-
Sản lượng sữa tươi
Nghìn tấn
1.049
1.213
111,60
1.159
110,49
Trứng các loại
Triệu quả
16.682
15.550
106,90
17.530
105,09
2
Một số chỉ tiêu sản xuất lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng mới tập trung
Nghìn ha
232,5
260
260
111,80
260
111,83
+
Rừng sản xuất
Nghìn ha
222,1
255
255
114,70
248
111,68
+
Rừng phòng hộ đặc dụng
Nghìn ha
10,4
5
5
49,00
12
115,02
Chăm sóc rừng
Nghìn ha
540
500
550
101,90
-
Khoanh nuôi tái sinh rừng
Nghìn ha
170,6
150
150
88,20
150
87,92
Khoán bảo vệ rừng
Nghìn ha
6.200
6.300
6.300
101,60
Trồng cây phân tán
Triệu cây
80
120
120
155,00
120
150,00
Sản lượng gỗ khai thác
Triệu m3
17,2
20
21,5
104,90
18,1
105,40
3
Sản lượng thủy sản
Nghìn tấn
8.402
8.566
8.600
102,40
8729,9
103,90
-
Nuôi trồng
Nghìn tấn
4.561
4.666
4.750
104,10
4808,2
105,42
Khai thác
Nghìn tấn
3.841
3.900
100,20
III
VỀ DỊCH VỤ
3.850
3921,7
102,10
Thương mại
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội
%
4.976
5464
5.266
104,10
4.789
96,24
2
Du lịch
-
Số lượt khách du lịch nội địa
Triệu lượt người
56,4
60
40
71,00
Số lượt khách du lịch quốc tế
Triệu lượt người
3,8373
0-3
0 - 78,2
3,5
91,21
IV
VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ
1
Doanh nghiệp
Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập (lũy kế)
Nghìn doanh
nghiệp
1.415,5
1.525,5
107,80
1.532,3
108,25
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế (không tính các doanh nghiệp đã giải thể)
Nghìn doanh
nghiệp
811,5
863,7
106,40
857,6
105,68

11. 4


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Số doanh nghiệp đăng ký mới
Nghìn doanh
nghiệp
134,9
110,0
81,50
116,8
86,58
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động
Nghìn doanh
nghiệp
44,1
46,0
104,30
43,1
97,73
Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
Nghìn doanh
nghiệp
46,6
63,4
136,10
55,0
118,03
Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
Nghìn doanh
nghiệp
37,7
50,8
134,70
48,1
127,59
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể
Nghìn doanh
nghiệp
17,5
19,1
109,10
16,7
95,43
Tổng số vốn đăng ký mới và đăng ký tăng thêm của doanh nghiệp bổ sung vào nền kinh tế
Nghìn tỷ đồng
5.577,5
3.540,0
63,50
4.136,0
74,16
+
Tổng số vốn của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới
Nghìn tỷ đồng
2.235,6
1.540,0
68,90
1.611,1
72,07
+
Tổng số vốn đăng ký tăng thêm của doanh nghiệp
Nghìn tỷ đồng
3.341,9
2.000,0
59,90
2.524,9
75,55
2
Kinh tế tập thể
-
Tổng số hợp tác xã
Hợp tác xã
26.112
27.855
27.855
106,70
27.342
104,71
+
Thành lập mới
Hợp tác xã
2.499
2.200
2.200
88,00
2.648
105,96
+
Giải thể
Hợp tác xã
756
457
457
60,40
1.418
187,57
-
Tổng số thành viên trong hợp tác xã
Nghìn thành viên
6.160
6.360
6.360
103,20
5.692
92,40
Tổng số Liên hiệp hợp tác xã
Liên hiệp hợp tác
100
121
110
110,00
103
103,00
-
Tổng số hợp tác xã thành viên của Liên hiệp hợp tác xã
Hợp tác xã
636
680
666
104,70
668
105,03
109.900
92,20
73.000
61,22
-
Tổng số tổ hợp tác
Tổ hợp tác
119.248
1.665
130.000
1.690
1.450
87,10
1.097,70
65,93
-
Tổng số thành viên của tổ hợp tác
Nghìn thành viên

11. Phụ lục số 4

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI (theo giá hiện hành)

(Kèm theo Báo cáo số /BC-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ)


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
1
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Nghìn tỷ đồng
2.803,1
2.363,2
2.919,1
104,20
2.891,9
103,17
So với GDP
%
33-34
Khoảng 35
34,4
2
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vốn đầu tư thực hiện
Tỷ USD
19,98
21 -22
19 - 20
95,1 - 100,1
19,74
98,80
Vốn đăng ký
Tỷ USD
31,05
38-40
30 - 31
96,6 - 99,8
38,85
125,12

11. Phụ lục số 5

CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI

(Kèm theo Báo cáo số /BC-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ)


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thựct
hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thựct
hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
I
VỀ DÂN SỐ
1
Dân số trung bình
Triệu người
97,6
98,7
98,5
101,00
98,5
100,94
Trong đó: dân số nông thôn
Triệu người
61,7
62,5
61,8
100,00
61,9
100,29
2
Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh
Số bé trai/100 bé gái
112,1
111,4
111,8
113,8
II
VỀ GIÁO DỤC
1
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
%
28,0
30,0
27,0
28,2
2
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo
%
90,5
92,0
92,0
92,4
3
Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Trong đó:
Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn
mức độ 1)
Số tỉnh
52,0
48,0
48,0
52,0
Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn
mức độ 2 )
Số tỉnh
8,0
12,0
12,0
8,0
Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn
mức độ 3)
Số tỉnh
3,0
3,0
3,0
3,0
4
Tỷ lệ giảng viên đại học có bằng tiến sĩ
%
28,0
28,0
30,0
30,85
III
VỀ LAO ĐỘNG
1
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
Triệu người
51,3
54,6
50,4
98,20
50,5
98,44
2
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
Triệu người
50,0
53,2
49,3
98,60
49,0
98,00

11. 2


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
3
Số người đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng
Nghìn người
78,6
90,0
Khoảng
60,000
76,30
45,1
57,33
4
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội
%
32,7
35,0
Khoảng 35-36
Khoảng 36,8
5
Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp
%
27,0
28,0
Khoảng 28-29
Khoảng 30
IV
VỀ Y TẾ
1
Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi (trên 1,000 trẻ đẻ ra
sống)
13,9
13,7
13,7
< 13,6
2
Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi (trên 1,000 trẻ đẻ ra
sống)
22,3
20,4
20,4
21,6
3
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (cân
nặng theo tuổi)
%
11,5
11,7
11,7
<11,7
4
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều
cao theo tuổi)
%
19,6
19,2
21,0
<21
5
Tỷ lệ dân số được quản lý, theo dõi và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
%
38,1
60,0
60,0
60,0
6
Số dược sỹ đại học trên 1 vạn dân
Dược sỹ đại học
3,0
3,1
3,0
3,1
7
Số điều dưỡng viên trên 1 vạn dân
Điều dưỡng viên
11,5
113,0
13,0
14,5
8
Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế
%
83,6
>80
>80
82,0
V
VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1
Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ bình quân cả nước (Par-Index)
%
87,6
85,5
87,7
85,5

11. 3


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XIV
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
Đánh giá bổ sung kết quả thực
hiện năm 2021
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực hiện
2020
Mục tiêu
Ước thực hiện
cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
Kết quả thực
hiện cả năm
So với thực
hiện 2020 (%)
2
Chỉ số cải cách hành chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bình quân cả nước (Par-Index)
%
83,7
82,0
83,8
82,0
3
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước bình quân cả nước (SIPAS)
%
85,5
86,0
85,5
86,0
4
Tỷ lệ tinh giản biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
%
2,2
1,3
Giảm 10,01%
so với số biên
chế công chức
được giao
năm 2015
(khối CP quản
lý)
5
Tỷ lệ tinh giản biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
%
0,8
3,7
Giảm 11,79%
so với số
lượng người
làm việc được
giao năm
2015 (CP
quản lý)

11. [1] Tờ trình số 2040/TTr-BKHĐT ngày 30/3/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

[2] Tờ trình số 2159/TTr-BKHĐT ngày 01/4/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2255/BKHĐT-TH
Ngày ban hành06/04/2022
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực06/04/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Trần Quốc Phương
Phạm viTrung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trích yếuVề đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; tình hình triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.