Quay lại

Công văn 2313/TCT-TS số 2313/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2313/TCT-TS
V/v: Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2006

Kính gửi: Báo Thanh tra

Trả lời công văn số 215/CV-BBT ngày 01/6/2006 của Báo Thanh tra về việc đề nghị trả lời nội dung báo đăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô sản xuất, lắp ráp trong nước: Theo quy định tại Điểm 3.1, Mục I, Phần II, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì: Tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra hoặc mua của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt – nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

Trường hợp này, cơ sở sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế địa phương nơi đại lý bán hàng về giá bán của từng loại hàng thuộc loại tài sản chịu lệ phí trước bạ trong từng thời kỳ. Cơ quan Thuế đối chiếu giữa giá bán ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng với giá bán theo thông báo giá của cơ sở sản xuất, nếu phù hợp thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế thanh toán.

Trường hợp giá bán hàng ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do cơ sở sản xuất thông báo thì được xác định theo bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

2- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô nhập khẩu: tại Điểm 3.5, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC quy định: Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời Điểm trước bạ. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế ở khâu nhập khẩu)

Việc bạn đọc phản ánh cơ sở bán hàng ghi hóa đơn thấp hơn nhiều so với giá thực mua, Tổng cục Thuế rất cảm ơn bạn đọc đã phản ánh kịp thời những thông tin trên, ngành thuế tiếp thu và có biện pháp chống thất thu trong lĩnh vực kinh doanh xe máy là lệ phí trước bạ.

Tổng cục Thuế có ý kiến để quý Báo được biết và thông tin đến bạn đọc./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, TS. | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2313/TCT-TS
Ngày ban hành29/06/2006
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực29/06/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 2313/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.