Quay lại

Công văn 2328/TCT-PCCS số 2328/TCT-PCCS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 2328/TCT-PCCS
V/v: Trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2007

Kính gửi:

Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh
Địa chỉ: 817, Trần Xuân Soạn, P.Tân Hưng, Q.7, TP.HCM

Về nội dung kiến nghị của Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh tại Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp về lĩnh vực thuế năm 2007, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Câu hỏi:

- Làm thế nào để cơ quan thuế chấp nhận các khoản trích lập dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm vào chi phí hợp lý? Làm thế nào để cơ quan thuế chấp nhận “giá trị thuần có thể thực hiện được” của các khoản dự phòng kế toán ước tính theo Thông tư 13/2006/TT-BTC?

- Khi khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn tài chính nhưng không cung cấp địa chỉ cụ thể rõ ràng thì doanh nghiệp có được xuất hóa đơn như thế hay không?

Trả lời:

1. Theo mục III Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:

“8. Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

Theo hướng dẫn nêu trên thì cơ quan thuế chấp nhận các khoản dự phòng trên vào chi phí hợp lý tính thuế TNDN khi được trích lập theo đúng hướng dẫn của Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

2. Tại Điểm 3, Mục II, Phần A, Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên quy định: “Nội dung hóa đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng – GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hóa đơn được quy định tại khoản 1.11 mục VI Phần B Thông tư này”.

Căn cứ theo các quy định trên, khi Công ty lập hóa đơn giao cho khách hàng phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu theo quy định trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh biết và liên hệ với cơ quan thuế thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục thuế TP.HCM;

- Ban TTHT;

- Vụ PC;

- Lưu: VT, PCCS (2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2328/TCT-PCCS
Ngày ban hành14/06/2007
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực14/06/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 2328/TCT-PCCS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.