Quay lại

Công văn 2405/TCGDNN-BQL 2017 đánh giá mức độ theo tiêu chí trường chất lượng cao 2020

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2405/TCGDNN-BQL
V/v hướng dẫn tự đánh giá mức độ đạt được theo dự thảo tiêu chí của trường chất lượng cao đến năm 2020

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2017

Kính gửi: …………………………………………………………………

Tiếp theo Công văn số 857/LĐTBXH-TCDN ngày 09/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung có liên quan tại Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đã tổng hợp, tiếp thu và nghiên cứu chỉnh sửa nội dung các tiêu chí của trường chất lượng cao đến năm 2020.

Để hoàn thiện nội dung dự thảo các tiêu chí của trường chất lượng cao và là cơ sở đề xuất lựa chọn danh sách các trường được ưu tiên tập trung đầu tư đồng bộ thành trường chất lượng cao đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đề nghị các Trường đã được lựa chọn tại Quyết định số 761/QĐ-TTg và các trường được đề xuất bổ sung ưu tiên đầu tư tập trung thành trường chất lượng cao đến năm 2020 tự đánh giá mức độ đạt được so với dự thảo tiêu chí của trường chất lượng cao đến năm 2020; đồng thời, góp ý vào dự thảo các tiêu chí (nếu có).

(Chi tiết nội dung tiêu chí, hướng dẫn các trường tự đánh giá theo Phụ lục đính kèm và đã được đăng tải trên website của Tổng cục GDNN tại địa chỉ: gdnn.gov.vn)

Báo cáo tự đánh giá của các trường gửi về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (qua Ban Quản lý dự án Giáo dục nghề nghiệp vốn CTMTQG, CTMT, số 37B Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội; email: ctmt.gdnn@molisa.gov.vn) trước ngày 09/9/2017. Sau thời hạn trên, Tổng cục chưa nhận được báo cáo chính thức của Nhà trường thì coi như Nhà trường không có nhu cầu đề xuất vào danh sách được ưu tiên tập trung đầu tư đồng bộ thành trường chất lượng cao đến năm 2020./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, BQL.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Minh

PHỤ LỤC

DỰ THẢO TIÊU CHÍ TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO

VÀ HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ THEO DỰ THẢO TIÊU CHÍ

(Kèm th e o Công văn số 2405/TCGDNN-BQL ngày 31 tháng 8 năm 201 7 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp )

I. Mục tiêu và đối tượng thực hiện tự đánh giá

- Mục tiêu: Hoàn thiện nội dung dự thảo các tiêu chí của trường chất lượng cao và là cơ sở đề xuất lựa chọn danh sách các trường được ưu tiên tập trung đầu tư đồng bộ thành trường chất lượng cao đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Đối tượng thực hiện tự đánh giá: 45 trường trong danh sách trường được đầu tư thành trường chất lượng cao tại Quyết định 761/2014/QĐ-TTg và các trường được đề xuất bổ sung ưu tiên đầu tư tập trung thành trường chất lượng cao đến năm 2020.

II. Dự thảo tiêu chí trường chất lượng cao

- Trường được lựa chọn đánh giá công nhận là trường chất lượng cao trước hết phải là trường cao đẳng đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp/dạy nghề, có diện tích đất sử dụng tối thiểu 50.000m2 và ít nhất 50% nhà giáo có trình độ thạc sĩ trở lên.

- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp sẽ thực hiện đánh giá để công nhận trường chất lượng cao theo 05 tiêu chí cụ thể như sau:


(1)
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo, trình độ HSSV và dịch vụ hỗ trợ HSSV trong đào tạo:
- Quy mô đào tạo tối thiểu 2.000 HSSV; trong đó ít nhất 50% HSSV học các nghề trọng điểm (tính theo số HSSV quy đổi).
- Trên 90% HSSV nghề trọng điểm được đánh giá đạt tốt nghiệp hàng năm theo ngân hàng đề thi chung.
- HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông; HSSV nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài.
- HSSV nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
- Môi trường học tập thân thiện, có chất lượng và các dịch vụ hỗ trợ HSSV hoạt động hiệu quả.
(2)
Tiêu chí 2: Đào tạo gắn với nhu cầu người sử dụng lao động
- 80% HSSV trong vòng 1 năm sau tốt nghiệp có việc làm phù hợp với nghề/chuyên ngành được đào tạo; trong đó: nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế đạt ít nhất 90%.
- Ít nhất 75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định trình độ của HSSV tốt nghiệp từ trường hiện đang làm việc tại doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc.
- Tỷ lệ thời gian đào tạo thực hành cao (ít nhất 60% tổng thời gian đào tạo), nội dung thực hành gắn với môi trường làm việc thực tế.
- Thường xuyên hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề để thúc đẩy đào tạo hợp tác, bao gồm cả hoạt động kết hợp đào tạo tại trường với đào tạo tại doanh nghiệp.
- Cung cấp, tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp trong và ngoài nước; các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho nhà giáo, cán bộ quản lý của các trường về kỹ năng nghề, tổ chức đào tạo.
(3)
Tiêu chí 3: Đội ngũ nhà giáo
- Đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông hoặc tương đương; nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao.
- Đội ngũ nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương. Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
- Đội ngũ nhà giáo có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan và thường xuyên cập nhật kiến thức/kỹ năng/công nghệ tiên tiến trong thực tiễn.
- N hà giáo dạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên ; nhà giáo dạy các nghề trọng điểm quốc tế có chứng chỉ kỹ năng nghề/chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng do tổ chức quốc tế cấp.
- Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên ít nhất là 70%. Một bộ phận nhà giáo có chứng chỉ/bằng sư phạm quốc tế, là đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia hoặc đánh giá viên kỹ năng nghề quốc tế.
(4)
Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo và Cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Chương trình đào tạo:
+ 100% chương trình đào tạo của trường được xây dựng chuẩn đầu ra;
+ Chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế áp dụng tiêu chuẩn của chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
+ Chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được số hóa, mô phỏng hóa .
- Diện tích đất sử dụng tối thiểu 50.000 m2, trong đó bảo đảm diện tích phòng học, xưởng dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 7 ,5 m2/chỗ học ; diện tích phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ bảo đảm ít nhất bình quân 8 m 2 /người.
- Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo để hình thành 3 kỹ năng: kỹ năng cơ bản chung của lĩnh vực nghề, kỹ năng chuyên môn nghề, kỹ năng tổng thể trong điều kiện làm việc thực tế.
- Thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động. Các trang thiết bị đào tạo được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy trình chuẩn; có và sử dụng hiệu quả trang thiết bị an toàn.
(5)
Tiêu chí 5: Quản trị nhà trường và hội nhập quốc tế:
- Có chiến lược phát triển trường và kế hoạch trong 5 năm với các nguồn tài chính dự kiến đủ để triển khai các hoạt động, bù đắp cho các chi phí hiện tại cũng như dự phòng để tái đầu tư ;
- Nhà trường thiết lập và thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng nội bộ; có tối thiểu 05 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Các hoạt động quản lý của trường được tin học hóa ;
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường c ó chứng chỉ/bằng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp /quản lý trường học hoặc có kinh nghiệ m làm việc tại vị trí tương đương;
- Hiệu trưởng nhà trường có chứng chỉ đào tạo/bồi dưỡng quản lý giáo dục/giáo dục nghề nghiệp do tổ chức quốc tế cấp.
- Thường xuyên triển khai các hoạt động đổi mới đào tạo và nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ đào tạo.
- Thường xuyên hợp tác/trao đổi nội dung liên quan đến đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp khác/tổ chức đào tạo quốc tế; là thành viên của mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội nghề nghiệp quốc tế.

II. Trên cơ sở tiêu chí nêu trên, khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ LĐ-TBXH sẽ ban hành Thông tư quy định chi tiết các tiêu chuẩn đánh giá trường chất lượng cao, dự kiến gồm 50 tiêu chuẩn (Bộ tiêu chuẩn chi tiết theo Hướng dẫn đánh giá tại Phụ lục 2 kèm theo)

III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Trường thực hiện tự đánh giá theo Dự thảo chi tiết tiêu chí, tiêu chuẩn trường chất lượng cao; viết Báo cáo tự đánh giá theo Dự thảo tiêu chí trường chất lượng cao theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo và Hướng dẫn đánh giá tiêu chuẩn tại Phụ lục 2 kèm theo (Nội dung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đã được đăng tải trên website: gdnn.gov.vn ).

2. Trong quá trình thực hiện tự đánh giá theo dự thảo tiêu chí trường chất lượng cao, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ: Cục Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (cán bộ hướng dẫn: đồng chí Phùng Thị Kim Thoa, điện thoại: 0904.55.88.36/ 024.3978.2841).

_______________________________

Phụ lục 1

YÊU CẦU VÀ MẪU báo cáo TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ DỰ THẢO TIÊU CHÍ TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO, TRƯỜNG TIẾP CẬN TRÌNH ĐỘ CÁC NƯỚC KHU VỰC aSEAN VÀ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN THUỘC NHÓM G20 NĂM 2017

A. Yêu cầu đối với báo cáo tự đánh giá

- Nội dung đánh giá trong báo cáo đảm bảo trung thực, khách quan, có minh chứng cụ thể; thông tin và nội dung đánh giá cần rõ ràng, cụ thể

- Đảm bảo nhất quán giữa các nội dung trong báo cáo, rà soát kỹ kết quả đánh giá tại nội dung đánh giá chi tiết và bảng điểm tổng hợp.


- Ngôn ngữ dễ hiểu, văn phong rõ ràng, mạch lạc, không có lỗi chính tả.

B. Mẫu báo cáo tự đánh giá


TRƯỜNG ............................................


BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ


THEO BỘ DỰ THẢO CÁC TIÊU CHÍ TRƯỜNG


CHẤT LƯỢNG CAO, TRƯỜNG TIẾP CẬN TRÌNH ĐỘ CÁC NƯỚC KHU VỰC aSEAN VÀ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN THUỘC NHÓM G20


Năm 2017


....... , tháng ....... năm 201 7


MỤC LỤC


Trang
CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN I.
TỔNG QUAN VỀ TR Ư ỜNG VÀ TRIỂN KHAI TỰ ĐÁNH GIÁ
1
Tổng quan về trường
1.1
Thông tin chung
1.2
Lịch sử phát triển và thành tích nổi bật
1.3
Cơ cấu tổ chức và nhân sự
1.4
Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo
1.5
Cơ sở vật chất và tài chính
II
Tổng quan về triển khai tự đánh giá
PHẦN II.
KẾT QUẢ TỰ Đ ÁNH GIÁ
I
Kết quả đánh giá 3 điều kiện tiên quyết
II.
Kết quả tự đ ánh giá theo 5 tiêu chí
1.
Bảng điểm tổng hợp
2.
Kết quả đánh giá chi tiết
2.1
Tiêu chí 1.
2.2
Tiêu chí 2.
2.3
Tiêu chí 3.
2.4
Tiêu chí 4.
2.5
Tiêu chí 5.
PHẦN III.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG
PHẦN IV.
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

PHÂN I.


TỔNG QUAN VỀ TR Ư ỜNG VÀ TRIỂN KHAI TỰ ĐÁNH GIÁ


Tổng quan về Trường


Thông tin chung


Tên trường:


Tên Tiếng Anh


Cơ quan chủ quản:


Địa chỉ trường:


Trụ sở chính: ...


Cơ sở 1 : ...


Cơ sở 2 : ...


Cơ sở 3 : ...


...


Số điện thoại: ...


Số fax: ...


Email: ...


Website: ...


Năm thành lập trường:


- Năm thành lập đầu tiên:..............................


- Năm nâng cấp thành trường .......


- Năm nâng cấp thành trường...........


Loại hình trường: Công lập ; Tư thục

1.2. L ịch sử phát triển và thành tích nổi bật

Tóm tắt lịch sử phát triển, thành tích nổi bật của trường (không quá 01 trang).

1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

1.3.1. Cơ cấu tổ chức

(Vẽ sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức của trường)

1.3.2. Cán bộ, nhân viên trong trường:

1.3.3. Đội ngũ giáo viên

Tổng số: ................................. , trong đó:

- Nam: .................. - Nữ:......................

- Cơ hữu: ................ - Thỉnh giảng ........


Trình độ đào tạo
Tổng số
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Công nhân bậc 5/7 trở lên
Trình độ khác
Tổng số

1.4. Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo

Quy mô đào tạo các ngành, nghề tính theo số HSSV quy đổi được hướng dẫn ở tiêu chuẩn 1.1


TT
Tên ngành, nghề
Trình độ
đào tạo
Năm 2016
(1)
(2)
(3)
1
Cao đẳng
1
Trung cấp
2
Cao đẳng
2
Trung cấp
3
......

1.5. Cơ sở vật chất, tài chính

1.5.1. Cơ sở vật chất

Trụ sở 1:

Diện tích đất:

- Tổng diện tích đất : <.......> m2, trong đó:

+ Diện tích xây dựng: <.......> m2

+ Diện tích cây xanh, lưu không: <.......> m2


TT
Hạng mục, công trình
Đã xây dựng
Đang xây dựng
1
Khu hiệu bộ
2
Phòng học lý thuyết
3
Xưởng/Phòng thực hành
4
Khu phục vụ
4.1
Thư viện
4.2
Ký túc xá
4.3
Nhà ăn
4.4
Trạm y tế
4.5
Khu thể thao
5
Khác (liệt kê các hạng mục công trình khác nếu có)

1.5.1. Trụ sở 2:...

Trự sở ...

1.5.2. Tài chính


Nội dung
Năm 2015
Năm 2016
1. Nguồn thu
NSNN cấp
Thu học phí
ODA
Nguồn khác
2. Tổng quyết toán

1.5.2. Tổng quan về triển khai tự đánh giá

Tóm tắt các bước triển khai tự đánh giá, không dài quá ½ trang

PHẦN II

KẾT QUẢ TỰ Đ ÁNH GIÁ

I. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 3 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT


STT
Các điều kiện
Kết quả đánh giá (Đạt/Không đạt)
Thuyết minh đánh giá
1
Đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp/dạy nghề;
2
Có diện tích đất sử dụng tối thiểu 50.000m2
3
Ít nhất 50% nhà giáo có trình độ thạc sĩ trở lên

II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO 5 TIÊU CHÍ

1. Bảng điểm tổng hợp

2. Kết quả đánh giá chi tiết

2.1 Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo, trình độ HSSV và dịch vụ hỗ trợ HSSV


- Điểm chuẩn Tiêu chí
.
- Điểm tự đánh giá Tiêu chí
…… .

Tiêu chuẩn
Điểm chuẩn
Điểm Tự đánh giá
Thuyết minh
Tiêu chuẩn 1.1. Quy mô đào tạo tối thiểu là 2.000 HSSV học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng (tính theo số học sinh, sinh viên quy đổi)
<điểm>
< Căn cứ hướng dẫn đánh giá, Trường giải thích điểm tự đánh giá của trường, lưu ý là từng nội dung đánh giá phải chỉ ra minh chứng phù hợp. Do thời gian gấp nên không yêu cầu trường phải mã hóa minh chứng nhưng trường cần sắp xếp, lưu trữ minh chứng khoa học đảm bảo dễ đối chiếu, kiểm tra theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí)
Tiêu chuẩn 1.2. Ít nhất 50% học sinh, sinh viên học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng (tính theo số HSSV quy đổi) học các nghề trọng điểm.
……

2.2. Tiêu chí 2: Đào tạo gắn với nhu cầu người sử dụng lao động

2.3. Tiêu chí 3. Đội ngũ nhà giáo

2.4. Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo và Cơ sở vật chất, trang thiết bị

2.5. Tiêu chí 5. Quản trị nhà trường hiệu quả và hội nhập quốc tế

P HẦN III.

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG

PHẦN IV.

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đề xuất, kiến nghị liên quan đến hoàn thiện bộ dự thảo tiêu chí

(Trường góp ý nội dung chưa phù hợp, cần bỏ/bổ sung nội dung nào)

2. Đề xuất, kiến nghị khác ( về cơ chế, chính sách, giải pháp…)

Phụ lục 2

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN

THEO DỰ THẢO TIÊU CHÍ TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO

I. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ

Hệ thống tiêu chí được xây dựng với 05 tiêu chí, các tiêu chí này đều có mức độ đánh giá cao hơn hoặc là những nội dung chưa được đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Hệ thống tiêu chí đề xuất sau khi hoàn thiện sẽ đánh giá đối với các trường đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp/dạy nghề; có diện tích đất sử dụng tối thiểu 50.000m 2 và ít nhất 50% nhà giáo có trình độ thạc sĩ trở lên.

Tiêu chí trường chất lượng cao gồm 05 tiêu chí, cụ thể:


TT
Nội dung Tiêu chí
Điểm chuẩn
1
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo, trình độ HSSV và dịch vụ hỗ trợ HSSV
16
2
Tiêu chí 2: Đào tạo gắn với nhu cầu người sử dụng lao động
22
3
Tiêu chí 3: Đội ngũ nhà giáo
25
4
Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo và Cơ sở vật chất, trang thiết bị
20
5
Tiêu chí 5: Quản trị nhà trường và hội nhập quốc tế
17
Tổng điểm
100

II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ THEO DỰ THẢO TIÊU CH Í TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO

* Cách tính mức độ đạt của từng tiêu chuẩn theo thang điểm tăng dần đến điểm chuẩn


TT
Nội dung dự thảo Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn mới
Nội dung dự thảo Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn mới
Điểm chuẩn
Hướng dẫn tự đánh giá
Ghi chú
A
CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
(1) Trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN ;
(1) Trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN ;
(2) Diện tích tối thiểu: 50.000 m2
(2) Diện tích tối thiểu: 50.000 m2
(3) Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sĩ trở lên ít nhất: 50%
(3) Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sĩ trở lên ít nhất: 50%
< % tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sĩ trở lên; Tính đến thời điểm hiện tại có hay không đạt điều kiện này>
B
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
100
1
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo, trình độ HSSV và dịch vụ hỗ trợ HSSV trong đào tạo:
Tiêu chí 1: Quy mô đào tạo, trình độ HSSV và dịch vụ hỗ trợ HSSV trong đào tạo:
16
- Quy mô đào tạo tối thiểu 2.000 HSSV; trong đó ít nhất 50% HSSV học các nghề trọng điểm (tính theo số HSSV quy đổi);
Tiêu chuẩn 1.1. Quy mô đào tạo tối thiểu là 2.000 HSSV học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng (tính theo số người học quy đổi)
2
* Hướng dẫn đánh giá: Nhà trường đánh giá căn cứ số HSSV hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề quy đổi năm 2016 , cụ thể:
+ Nhà trường tính số HSSV quy đổi theo từng chương trình đào tạo (trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề);
+ Tính tổng số HSSV quy đổi toàn trường bằng cách cộng tổng số người học quy đổi theo từng chương trình đào tạo.
- Cách tính số HSSV quy đổi: là số HSSV trình độ cao đẳng, trung cấp (dưới đây gọi chung là học sinh học nghề ) tại các cơ sở GDNN có thời gian học nghề khác nhau trong năm được quy đổi về số học sinh học nghề có thời gian học nghề là 10 tháng.
Công thức tính số học sinh quy đổi:
HSqđ2016 = HScmđn2016 -+
Trong đó:
HSqđ2016: là toàn bộ số học sinh năm trước chuyển sang quy đổi và số tuyển mới trong năm 2016 quy đổi;
HScmđn2016: là số học sinh có mặt đầu năm 2016.
HStnki: là số học sinh khóa i năm trước chuyển sang , tốt nghiệp trong năm 2016;
Ti: số tháng thực học của số học sinh khóa i năm trước chuyển sang năm 2016;
HStmkj: số học sinh tuyển mới của khóa j trong năm 2016 (theo từng nghề và từng trình độ đào tạo);
Tj: số tháng thực học của số học sinh tuyển mới khóa j trong năm 2016;
* Minh chứng đánh giá: Các Giấy đăng ký hoạt động dạy nghề, Các biểu tính toán học sinh quy đổi của từng chương trình đào tạo kèm theo các tài liệu chứng minh cho số liệu ( Danh sách học sinh, Báo cáo tuyển sinh ...).
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có quy mô từ 2.000 HSSV trở lên.
(2) 1 điểm: Trường có quy mô từ 1.500 HSSV đến dưới 2.000 HSSV.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Quy mô đào tạo tối thiểu 2.000 HSSV; trong đó ít nhất 50% HSSV học các nghề trọng điểm (tính theo số HSSV quy đổi);
Tiêu chuẩn 1.2 . Ít nhất 50% HSSV học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng (tính theo số HSSV quy đổi) học các nghề trọng điểm.
2
* Hướng dẫn đánh giá: Căn cứ các số liệu HSSV quy đổi tính ở Tiêu chuẩn 1.1 nêu trên, xác định tỷ lệ HSSV học nghề trọng điểm trong tổng HSSV.
* Minh chứng đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của trường được phê duyệt;
- Các Giấy đăng ký hoạt động dạy nghề, Các biểu tính toán học sinh quy đổi của từng chương trình đào tạo kèm theo các tài liệu chứng minh cho số liệu ( Danh sách học sinh, Báo cáo tuyển sinh ...).
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Từ 50% HSSV học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên học các nghề trọng điểm.
(2) 1 điểm: Từ 30% - dưới 50% HSSV học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên học các nghề trọng điểm.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Trên 90% HSSV nghề trọng điểm được đánh giá đạt tốt nghiệp hàng năm theo ngân hàng đề thi chung.
Tiêu chuẩn 1.3 . Trên 90% HSSV nghề trọng điểm được đánh giá đạt tốt nghiệp hàng năm theo ngân hàng đề thi chung;
2
* Hướng dẫn đánh giá: Căn cứ các số liệu HSSV tốt nghiệp nghề trọng điểm được đánh giá theo ngân hàng đề thi chung để tính tỷ lệ % HSSV đạt/HSSV học nghề trọng điểm.
* Minh chứng đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của trường được phê duyệt;
- Các nghề trọng điểm đánh giá tốt nghiệp theo ngân hàng đề thi chung;
- Danh sách HSSV học nghề trọng điểm thi tốt nghiệp theo ngân hàng đề thi chung;
- Danh sách HSSV học nghề trọng điểm đạt kết quả tốt nghiệp theo ngân hàng đề thi chung;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trên 90% HSSV nghề trọng điểm được đánh giá đạt tốt nghiệp hàng năm theo ngân hàng đề thi chung;
(2) 1 điểm: Từ 80% - dưới 90% HSSV nghề trọng điểm được đánh giá đạt tốt nghiệp hàng năm theo ngân hàng đề thi chung;
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông; HSSV nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài
Tiêu chuẩn 1.4. HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông.
2
* Hướng dẫn đánh giá: tham chiếu Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
* Minh chứng đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc gia của trường được phê duyệt;
- Danh sách HSSV học nghề trọng điểm quốc gia; trong đó có thông tin về trình độ công nghệ thông tin.
- Các Quyết định/Chứng chỉ/tài liệu cho thấy HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trên 80% HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao.
(2) 1 điểm: Từ 60% - dưới 80% HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông; HSSV nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài
Tiêu chuẩn 1.5. HSSV nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài
2
* Minh chứng đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc tế của trường được phê duyệt;
- Danh sách HSSV học nghề trọng điểm quốc tế; trong đó có thông tin về trình độ tin học
- Các Quyết định/Chứng chỉ/tài liệu cho thấy HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trên 90% HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài..
(2) 1 điểm: Từ 70% - dưới 90% HSSV nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- HSSV nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
Tiêu chuẩn 1.6. HSSV nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
2
* Hướng dẫn: Tham chiếu chứng chỉ tương đương tại: Thông tư số 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Minh chứng để đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc tế của trường được phê duyệt;
- Danh sách HSSV học nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế; trong đó có thông tin về trình độ ngoại ngữ;
- Các Quyết định/Chứng chỉ/tài liệu cho thấy HSSV nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trên 80% HSSV nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
(2) 1 điểm: Từ 60%- dưới 80% HSSV nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Môi trường học tập thân thiện, có chất lượng và các dịch vụ hỗ trợ HSSV hoạt động hiệu quả;
Tiêu chuẩn 1.7. Có các dịch vụ hỗ trợ HSSV (nhà ăn, khu thể thao, ký túc xá, thư viện, y tế), đáp ứng nhu cầu của HSSV.
2
* Hướng dẫn: Đánh giá các điều kiện, dịch vụ hỗ trợ HSSV (nhà ăn, khu thể thao, ký túc xá, thư viện, y tế) . Đánh giá hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ HSSV đảm bảo các điều kiện sinh hoạt và học tập
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ thiết kế mặt bằng khuôn viên trường;
- Hồ sơ/thông tin thể hiện trường có các dịch vụ hỗ trợ HSSV (nhà ăn, khu thể thao, ký túc xá, thư viện, y tế, không gian cho HSSV ngồi nghỉ thư giãn khi chờ các tiết học tiếp theo, các lớp học thể thao…).
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà ăn hoặc dịch vụ ăn uống;
- Hồ sơ khảo sát/thông tin của HSSV về đáp ứng nhu cầu ...
- Báo cáo/văn bản đánh giá/nhận xết về các dịch vụ hỗ trợ HSSV.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ HSSV (nhà ăn, khu thể thao, ký túc xá, thư viện, y tế) đáp ứng nhu cầu HSSV.
(2) 1 điểm: Trường có đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ HSSV (nhà ăn, khu thể thao, ký túc xá, thư viện, y tế) đáp ứng yêu cầu .
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Môi trường học tập thân thiện, có chất lượng và các dịch vụ hỗ trợ HSSV hoạt động hiệu quả;
Tiêu chuẩn 1.8. Có và thường xuyên thực hiện các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ HSSV
2
* Hướng dẫn: Đánh giá các hoạt động khuyến khích HSSV
* Minh chứng để đánh giá:
- Tài liệu/văn bản thể hiện nhà trường có và thực hiện các hoạt động khuyến khích HSSV như cấp học bổng, hỗ trợ học phí cho HSSV thuộc diện gia đình chính sách/vùng cao...; HSSV được tiếp cận các thông tin về các kỳ thi tay nghề, kỳ thi thể thao, văn nghệ... và được tạo điều kiện/hỗ trợ tham gia trong năm 2015, 2016 và 2017;
- Tài liệu/văn bản thể hiện người học được tôn vinh kịp thời ở những trường hợp đạt giải các kỳ thi HSSV giỏi, tay nghề, thể thao, văn nghệ; những gương học sinh nghèo, khuyết tật vượt khó đạt thành cao trong học tập....trong năm 2015, 2016 và 2017
- Hồ sơ khảo sát/nhận xét của HSSV về các hoạt động khyến khích HSSV
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có và thường xuyên thực hiện các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ HSSV có hiệu quả;
(2) 1 điểm: Trường có và thực hiện các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ HSSV;
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
2
Tiêu chí 2: Đào tạo gắn với nhu cầu người sử dụng lao động
Tiêu chí 2: Đào tạo gắn với nhu cầu người sử dụng lao động
22
- 80% HSSV trong vòng 1 năm sau tốt nghiệp có việc làm; trong đó: nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế đạt ít nhất 90%;
Tiêu chuẩn 2.1. 80% HSSV trong vòng 1 năm sau tốt nghiệp có việc làm; trong đó: nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế đạt ít nhất 90%;
3
* Hướng dẫn:
- Trường cần tiến hành điều tra lần vết hoặc sử dụng kết quả ĐTLV đã thực hiện đối với người học (HSSV) tốt nghiệp năm 2016, tổng hợp kết quả về việc làm HSSV trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp, cụ thể:
+ Kết quả điều tra, khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên 100 HSSV tốt nghiệp trình độ cao đẳng hoặc trung cấp từ danh sách tốt nghiệp năm 2016 của tất cả các nghề trừ nghề trọng điểm. Tỷ lệ phản hồi cần đạt ít nhất là 80% cỡ mẫu chọn.
+ Kết quả điều tra, khảo sát 100% HSSV tốt nghiệp đối với nghề trọng điểm quốc gia, khu vực và quốc tế trong danh sách tại Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/6/2013 và QĐ số 1477/QĐ-BLĐTBXH ngày 22/10/2012 về phê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọn. Tỷ lệ phản hồi cần đạt ít nhất là 80% cỡ mẫu chọn.
- Tính tỷ lệ người học có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo trong vòng 1 năm kể từ khi tốt nghiệp trong tổng số HSSV phản hồi trừ số HSSV trả lời là đang đi học tiếp .
- Việc làm phù hợp với nghề/chuyên ngành được đào tạo được hiểu là công việc có sử dụng kiến thức, kỹ năng mà HSSV được học từ chương trình đào tạo nghề ( kiến thức, kỹ năng từ các môn đun, môn học trong chương trình đào tạo ). VD: Học điện tử công nghiệp ra làm các mảng công việc liên quan đến điện như lắp đặt, sửa chữa điện công nghiệp, điện dân dụng, điện ô tô...... được coi là phù hợp với nghề được đào tạo.
- Công thức tính chỉ tiêu có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo:
* Minh chứng để đánh giá:
- Danh sách/Quyết định HSSV tốt nghiệp năm 2016; Danh sách chọn mẫu ngẫu nhiên 100 HSSV; Danh sách/Quyết định HSSV học nghề trọng điểm.
- Các minh chứng trường tổ chức thu thập điều tra thông tin về việc làm sau tốt nghiệp với HSSV tốt nghiệp năm 2016 và các phản hồi của HSSV (VD: bảng hỏi, bảng nhập dữ liệu điều tra, bảng phân tích dữ liệu).
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Cả 2 tỷ lệ đạt theo yêu cầu nội hàm chỉ số ,
(2) 2 điểm: 1 tỷ lệ đạt, 1 tỷ lệ không đạt yêu cầu nội hàm chỉ số,
(3) 0 điểm: Cả 2 tỷ lệ không đạt yêu cầu nội hàm chỉ số ,
- Ít nhất 75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định trình độ của HSSV tốt nghiệp từ trường hiện đang làm việc tại doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc
Tiêu chuẩn 2.2. Ít nhất 75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định trình độ của HSSV tốt nghiệp từ trường hiện đang làm việc tại doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc
3
* Hướng dẫn: Sử dụng kết quả khảo sát, doanh nghiệp mà trường đã thực hiện trong năm 2016 nếu có đầy đủ thông tin theo yêu cầu của nội hàm chỉ số.
* HSSV tốt nghiệp từ trường hiện đang làm việc tại doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc được đánh giá theo các mức năng lực (kiến thức lý thuyết nghề; kỹ năng thực hành nghề; thái độ làm việc) được đánh giá theo mức từ 1 đến 5 ( 1: Hoàn toàn không đáp ứng; 2: Phần lớn không đáp ứng; 3: Đáp ứng trung bình; 4: Đáp ứng phần lớn; 5: Đáp ứng hoàn toàn.)
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản của trường thể hiện đã tổ chức khảo sát thu thập ý kiến doanh nghiệp, trong đó có các nội dung: Danh sách và thông tin doanh nghiệp được khảo sát, số lượng HSSV tốt nghiệp làm việc tại doanh nghiệp; phiếu/bảng hỏi khảo sát, bảng nhập dữ liệu khảo sát và phân tích dữ liệu.
- Báo cáo về việc khảo sát, thu thập ý kiến doanh nghiệp về trình độ chuyên môn của HSSV tốt nghiệp;
- Minh chứng khác có liên quan
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Kết quả khảo sát tin cậy, ít nhất 75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định trình độ của HSSV tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc với mức độ đánh giá từ 4-5.
(2) 2 điểm: Kết quả khảo sát tin cậy, ít nhất 75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định trình độ của HSSV tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc với mức độ đánh giá từ 3 trở lên.
(3) 1 điểm: Kết quả khảo sát tin cậy, từ 70% - <75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định trình độ của HSSV tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu công việc với mức độ đánh giá từ 3 trở lên.
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại.
- Tỷ lệ thời gian đào tạo thực hành cao (ít nhất 60% tổng thời gian đào tạo), nội dung thực hành gắn với môi trường làm việc thực tế.
Tiêu chuẩn 2.3. Tỷ lệ thời gian đào tạo thực hành cao (ít nhất 60% tổng thời gian đào tạo), nội dung thực hành gắn với môi trường làm việc thực tế;
3
* Hướng dẫn:
+ Xem xét tất các chương trình đào tạo của trường đang thực hiện để tổng hợp tỉ lệ đào tạo thực hành và nội dung thực hành.
+ Đánh giá của Doanh nghiệp/Giáo viên; HSSV tốt nghiệp; HSSV năm cuối về nội dung thực hành đã hay chưa gắn với môi trường làm việc thực tế.
. * Minh chứng để đánh giá:
- Chương trình đào tạo nghề chi tiết mà trường đang tổ chức đào tạo;
- Kế hoạch tổ chức, thực hiện đào tạo;
- Báo cáo kết quả hoạt động đào tạo trong 2 năm gần đây hoặc biên bản kiểm tra đánh giá đào tạo (nếu có)
- Phiếu khảo sát/ thông tin đánh giá của Doanh nghiệp/Giáo viên; HSSV tốt nghiệp đang đi làm; HSSV năm cuối về nội dung thực hành.
- Minh chứng khác có liên quan
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: 100 % chương trình đào tạo tại trường có tỷ lệ đào tạo thực hành cao (ít nhất 60% tổng thời gian đào tạo); ít nhất 80% đối tượng đánh giá nội dung thực hành gắn với môi trường làm việc thực tế;
(2) 2 điểm: Từ 90% - <100% chương trình đào tạo tại trường có tỷ lệ đào tạo thực hành cao (ít nhất 60% tổng thời gian đào tạo); ít nhất 80% đối tượng đánh giá nội dung thực hành gắn với môi trường làm việc thực tế;
(3) 1 điểm: Từ 80% - <90% chương trình đào tạo tại trường có tỷ lệ đào tạo thực hành cao (ít nhất 60% tổng thời gian đào tạo); ít nhất 80% đối tượng đánh giá nội dung thực hành gắn với môi trường làm việc thực tế;
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề để thúc đẩy đào tạo hợp tác, bao gồm cả hoạt động kết hợp đào tạo tại trường với đào tạo tại doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn 2.4. Hiện tại, trường đang hợp tác có hiệu quả với ít nhất 10 doanh nghiệp và tất cả các nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của trường đều có hợp tác với ít nhất 01 doanh nghiệp.
1
* Hướng dẫn: Xem xét Trường có hay không việc liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp.
Đối với nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của trường tại Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/6/2013 và QĐ số 1477/QĐ-BLĐTBXH ngày 22/10/2012 có hay không hợp tác với ít nhất 1 doanh nghiệp.
* Minh chứng để đánh giá:
- Thỏa thuận/ hợp đồng liên kết, hợp tác... để HSSV được tiếp nhận thực tập tại doanh nghiệp hoặc các hình thức liên kết khác (mời đại diện của doanh nghiệp tham gia chấm thi tốt nghiệp, tham gia Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tham gia soạn thảo ngân hàng đề thi, nhận tài trợ trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp ...);
- Báo cáo kết quả thực tập của HSSV tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tài liệu/văn bản kết quả các hình thức liên kết khác (mời đại diện của doanh nghiệp tham gia chấm thi tốt nghiệp, tham gia Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tham gia soạn thảo ngân hàng đề thi ...);
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Trường có hợp tác với ít nhất 10 doanh nghiệp và tất cả nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế của trường đều có hợp tác với ít nhất 01 doanh nghiệp.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề để thúc đẩy đào tạo hợp tác, bao gồm cả hoạt động kết hợp đào tạo tại trường với đào tạo tại doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn 2.5. Họp/hội thảo trao đổi về đào tạo hợp tác ít nhất 2 lần một năm với doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
1
* Hướng dẫn: Đánh giá mức độ thường xuyên trao đổi/họp về đào tạo hợp tác giữa Trường – doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề .
* Minh chứng để đánh giá:
- Kế hoạch/Lịch họp về việc trao đổi đào tạo hợp tác giữa các bên;
- Biên bản họp/kết quả trao đổi hợp tác;
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Họp trao đổi về đào tạo hợp tác ít nhất 2 lần một năm giữa nhà trường, doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề để thúc đẩy đào tạo hợp tác, bao gồm cả hoạt động kết hợp đào tạo tại trường với đào tạo tại doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn 2.6. Doanh nghiệp /Hiệp hội nghề nghiệp tham gia vào các hoạt động: xây dựng chương trình đào tạo; xây dựng chuẩn đầu ra; đánh giá và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của người học
2
* Hướng dẫn: Xem xét văn bản/tài liệu thể hiện sự tham gia của doanh nghiệp/hiệp hội vào các hoạt động: xây dựng chương trình đào tạo; xây dựng chuẩn đầu ra; đánh giá và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của người học
* Minh chứng để đánh giá:
- Biên bản ghi nhớ/biên bản họp/tài liệu thể hiện sự tham gia của doanh nghiệp/hiệp hội; Ý kiến đóng góp xây dựng; Kế hoạch/hồ sơ kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận kết quả học tập;
- Biên bản họp có nội dung về các hoạt động đào tạo có liên quan đến sự tham gia của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động đào tạo của trường hàng năm.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Doanh nghiệp/ Hiệp hội nghề nghiệp tham gia vào tất cả các hoạt động: xây dựng chương trình đào tạo; xây dựng chuẩn đầu ra; đánh giá và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của người học;
(2) 1 điểm: Doanh nghiệp/ Hiệp hội nghề nghiệp có tham gia vào 2 trong 3 hoạt động: xây dựng chương trình đào tạo; xây dựng chuẩn đầu ra; đánh giá và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của người học;
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề để thúc đẩy đào tạo hợp tác, bao gồm cả hoạt động kết hợp đào tạo tại trường với đào tạo tại doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn 2.7. Thực hiện đào tạo hợp tác theo đúng chương trình/kế hoạch tại trường và tại doanh nghiệp
3
* Hướng dẫn: xác định đào tạo hợp tác của trường với doanh nghiệp có hay không triển khai đào tạo thực hành tại doanh nghiệp theo chương trình, kế hoạch đào tạo?
* Đào tạo hợp tác/cooperative training được hiểu là: trường thực hiện đào tạo cùng với doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp tham gia vào phát triển và chỉnh sửa tiêu chuẩn nghề, chuẩn đầu ra; doanh nghiệp thực hiện một trong các nội dung đào tạo tại doanh nghiệp; tham gia đánh giá/cấp chứng chỉ đào tạo.
* Minh chứng để đánh giá:
- Thỏa thuận/ hợp đồng đào tạo và văn bản có liên quan về việc Doanh nghiệp tổ chức đào tạo thực hành;
- Kế hoạch tổ chức, nội dung, chương trình đào tạo thực hành tại doanh nghiệp;
- Báo cáo kết quả tổ chức đào tạo thực hành tại doanh nghiệp (nếu có)
- Danh sách cán bộ doanh nghiệp tham gia đào tạo
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Trường và Doanh nghiệp triển khai đào tạo hợp tác ít nhất 01 nghề và các giai đoạn đào tạo thực hành đúng kế hoạch/quy định/thỏa thuận.
(2) 2 điểm: Trường và Doanh nghiệp có triển khai đào tạo hợp tác ít nhất 01 nghề và trên 80% (đến dưới 100%) nội dung đào tạo tại doanh nghiệp đúng kế hoạch/quy định/thỏa thuận.
(3) 1 điểm: Trường và Doanh nghiệp có triển khai đào tạo hợp tác ít nhất 01 nghề và trên 50% (đến dưới 80%) nội dung đào tạo tại doanh nghiệp đúng kế hoạch/quy định/thỏa thuận
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại.
- Thường xuyên hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề để thúc đẩy đào tạo hợp tác, bao gồm cả hoạt động kết hợp đào tạo tại trường với đào tạo tại doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn 2.8. Trường thực hiện hợp tác/trao đổi kiến thức thường xuyên với các cán bộ đào tạo của doanh nghiệp (bao gồm cả kiến thức về sư phạm) đối với nghề đào tạo tại trường và tại doanh nghiệp
2
* Hướng dẫn: Xem xét Trường có hay không việc hợp tác/trao đổi kiến thức thường xuyên với các cán bộ đào tạo tại doanh nghiệp(bao gồm cả kiến thức sư phạm) đối với nghề đào tạo tại trường và tại doanh nghiệp
. * Minh chứng để đánh giá:
- Thư mời/Lịch/Kế hoạch; văn bản tài liệu thể hiện hoạt động trao đổi kiến thức và nội dung trao đổi kiến thức đào tạo với cán bộ đào tạo của doanh nghiệp (người có chuyên môn, kinh nghiệm/ về nghề)
- Biên bản cuộc họp, báo cáo kết quả đào tạo.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường thường xuyên hợp tác/trao đổi kiến thức với các cán bộ đào tạo tại doanh nghiệp tham gia đào tạo hợp tác;
( 2) 1 điểm: Trường có hoạt động hợp tác/trao đổi kiến thức với các cán bộ đào tạo tại doanh nghiệp tham gia đào tạo hợp tác;
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Cung cấp, tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp trong và ngoài nước; các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho nhà giáo, cán bộ quản lý của các trường về kỹ năng nghề, tổ chức đào tạo;
Tiêu chuẩn 2.9. Cung cấp, tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2
* Hướng dẫn: xác định trường có hay không cung cấp, tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng (chuyên môn, kỹ năng nghề, an toàn lao động ....) cho người lao động của doanh nghiệp;
* Minh chứng để đánh giá:
- Thỏa thuận/hợp đồng đào tạo và văn bản có liên quan về việc Trường được Doanh nghiệp đề nghị đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp.
- Kế hoạch tổ chức, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động tại doanh nghiệp;
- Tài liệu minh chứng nhận xét/đánh giá về chất lượng khóa đào tạo bồi dưỡng.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có cung cấp, tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp từ năm 2015 đến nay
(2) 1 điểm: Trường có cung cấp, tổ chức 1 khóa đào tạo bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp từ năm 2015 đến nay
(3) 0 điểm: Trường không cung cấp, tổ chức khóa đào tạo bồi dưỡng
- Cung cấp, tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp trong và ngoài nước; các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho nhà giáo, cán bộ quản lý của các trường về kỹ năng nghề, tổ chức đào tạo;
Tiêu chuẩn 2.10 . Cung cấp các khóa bồi dưỡng cho nhà giáo để nâng cao kỹ năng nghề
1
* Hướng dẫn: Trường có hay không cung cấp các khóa bồi dưỡng cho nhà giáo trong và ngoài trường để nâng cao kỹ năng nghề
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản/tài liệu thể hiện Trường được phép bồi dưỡng về tổ chức khóa bồi dưỡng cho nhà giáo để nâng cao kỹ năng nghề.
- Kế hoạch các khóa bồi dưỡng/Quyết định mở lớp bồi dưỡng
- Tài liệu/Chương trình các lớp bồi dưỡng
- Chứng chỉ/Quyết định hoàn thành khóa bồi dưỡng;
- Báo cáo kết quả tổ chức các lớp bồi dưỡng;
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Trường có cung cấp các khóa bồi dưỡng cho nhà giáo để nâng cao kỹ năng nghề
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại.
- Cung cấp, tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp trong và ngoài nước; các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho nhà giáo, cán bộ quản lý của các trường về kỹ năng nghề, tổ chức đào tạo;
Tiêu chuẩn 2.11 . Cung cấp các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn cho cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác về tổ chức đào tạo hợp tác
1
* Hướng dẫn: Trường có hay không cung cấp các khóa bồi dưỡng/dịch vụ tư vấn cho cán bộ quản lý của các trường khác trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp về phương thức tổ chức đào tạo hợp tác giữa nhà trường – doanh nghiệp
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản/tài liệu thể hiện Trường được phép bồi dưỡng về tổ chức đào tạo hợp tác do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kế hoạch các khóa bồi dưỡng/Quyết định mở lớp bồi dưỡng cho cán bộ quản lý về tổ chức đào tạo hợp tác;
- Tài liệu/Chương trình các lớp bồi dưỡng /tư vấn cho cán bộ quản lý về tổ chức đào tạo hợp tác;
- Chứng chỉ/Quyết định hoàn thành khóa bồi dưỡng;
- Báo cáo kết quả tổ chức các lớp bồi dưỡng;
- Hồ sơ, văn bản thể hiện Trường có tư vấn cho cán bộ quản lý về tổ chức đào tạo hợp tác (Ví dụ: lịch làm việc, nội dung làm việc…)
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Trường có cung cấp các khóa bồi dưỡng/dịch vụ tư vấn cho cán bộ quản lý về tổ chức đào tạo hợp tác.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại.
3
Tiêu chí 3: Đội ngũ nhà giáo
Tiêu chí 3: Đội ngũ nhà giáo
25
- Đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông hoặc tương đương; nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao
Tiêu chuẩn 3.1. Đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông hoặc tương đương
3
* Hướng dẫn đánh giá: tham chiếu Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
* Minh chứng đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc gia của trường được phê duyệt;
- Danh sách nhà giáo của trường, trong đó có thông tin về trình độ công nghệ thông tin.
- Hồ sơ nhà giáo (trong đó có các quyết định/Chứng chỉ/tài liệu cho thấy đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao).
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Trên 90% nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao.
(2) 2 điểm: Từ 80% - dưới 90% nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao.
(3) 1 điểm: Từ 60% - dưới 80% nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao.
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định của Bộ Thông tin Truyền thông hoặc tương đương; nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao
Tiêu chuẩn 3.2. Nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao
2
* Minh chứng đánh giá:
- Các nghề trọng điểm quốc tế của trường được phê duyệt;
- Danh sách nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế; trong đó có thông tin về trình độ công nghệ thông tin.
- Hồ sơ nhà giáo (trong đó có các quyết định/Chứng chỉ/tài liệu cho thấy đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao).
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trên 80% nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao).
(2) 1 điểm: Từ 60% - dưới 80% Trên 80% nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc tế đạt chuẩn trình độ tin học quốc tế (MOS, IC3, …) hoặc đạt chuẩn theo chương trình chuyển giao).
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Đội ngũ nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương. Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm đạt trình độ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
Tiêu chuẩn 3.3. Đội ngũ nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
3
* Hướng dẫn: Tham chiếu chứng chỉ tương đương tại: Thông tư số 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ quản lý nhà giáo (Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng, Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy);
- Danh sách trích ngang của nhà giáo: họ tên, trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ,... trong đó có ghi chú đối với các nhà giáo dạy tiếng Anh (hoặc Danh sách giáo viên dạy ngoại ngữ riêng).
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Ít nhất 90% nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
(2) 2 điểm: Từ 75%-dưới 90% nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
(3) 1 điểm: Từ 60%-dưới 75% nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Đội ngũ nhà giáo đạt trình độ ngoại ngữ B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương. Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm đạt trình độ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
Tiêu chuẩn 3.4. Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
2
* Hướng dẫn: Tham chiếu chứng chỉ tương đương tại: Thông tư số 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ quản lý nhà giáo (Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng, Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy);
- Danh sách trích ngang của nhà giáo dạy nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế: họ tên, trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ,... trong đó có ghi chú đối với các nhà giáo dạy tiếng Anh (hoặc Danh sách giáo viên dạy ngoại ngữ riêng).
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Ít nhất 80% Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
(2) 1 điểm: Từ 60%-dưới 80% Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm đạt trình độ ngoại ngữ B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) hoặc tương đương.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Đội ngũ nhà giáo có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan và thường xuyên cập nhật kiến thức/kỹ năng/công nghệ tiên tiến trong thực tiễn.
Tiêu chuẩn 3.5. Đội ngũ nhà giáo dạy chuyên ngành có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan
3
* Hướng dẫn: Nhà giáo dạy chuyên ngành có kinh nghiệm làm việc thực tế ở các vị trí có liên quan đến nghề giảng dạy, tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ( tổng thời gian làm việc thực tế từ 1 năm trở lên đối với giáo viên dạy thực hành , tích hợp ; và 3 tháng trở lên đối với giáo viên dạy lý thuyết )
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ/Lý lịch của Nhà giáo dạy chuyên ngành ở các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng;
- Đánh giá hàng năm của Trường về kết quả đào tạo của Nhà giáo (trong năm 2015, 2016);
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Từ 80% Nhà giáo dạy chuyên ngành trở lên, có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan.
(2) 2 điểm: Từ 70% - dưới 80% Nhà giáo dạy chuyên ngành có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan
(3) 1 điểm: Từ 60% - dưới 70% Nhà giáo dạy chuyên ngành có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Đội ngũ nhà giáo có kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp/khu vực kinh tế, kỹ thuật ở các lĩnh vực nghề liên quan và thường xuyên cập nhật kiến thức/kỹ năng/công nghệ tiên tiến trong thực tiễn.
Tiêu chuẩn 3.6. Nhà giáo dạy chuyên ngành tham gia thực tập/bồi dưỡng/thăm quan tại các doanh nghiệp theo quy định và tối thiểu 03 tuần một năm để cập nhật kiến thức/kỹ năng/công nghệ tiên tiến
2
* Hướng dẫn: Đánh giá việc Nhà giáo dạy chuyên ngành tham gia thực tập/bồi dưỡng/thăm quan tại các doanh nghiệp, xem xét việc đảm bảo đúng hay không theo quy định (nếu có)và tối thiểu 3 tuần một năm.
. * Minh chứng để đánh giá:
- Quy định của trường về việc Nhà giáo dạy chuyên ngành tham gia thực tập/bồi dưỡng/thăm quan tại các doanh nghiệp (nếu có)
- Các văn bản, tài liệu (kế hoạch, báo cáo, …) của Trường, của Nhà giáo dạy chuyên ngành thể hiện việc tham gia thực tập/bồi dưỡng/thăm quan tại các doanh nghiệp
- Minh chứng khác có liên quan
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: từ 90% Nhà giáo dạy chuyên ngành trở lên tham gia thực tập/bồi dưỡng/thăm quan tại doanh nghiệp theo quy định (nếu có) và tối thiểu 3 tuần một năm trong 2 năm 2016, 2017
(2) 1 điểm: từ 70% - dưới 90% Nhà giáo dạy chuyên ngành tham gia thực tập/bồi dưỡng/thăm quan tại doanh nghiệp theo quy định (nếu có) và tối thiểu 3 tuần một năm trong 2 năm 2016, 2017
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại.
- Nhà giáo dạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên; nhà giáo dạy các nghề trọng điểm quốc tế có chứng chỉ sư phạm/chứng chỉ kỹ năng nghề/chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng do tổ chức quốc tế cấp.
Tiêu chuẩn 3.7. Nhà giáo dạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên,
3
* Hướng dẫn: Đánh giá trình độ kỹ năng nghề của Nhà giáo dạy thực hành thông qua Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ/Lý lịch của Nhà giáo dạy thực hành ở các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng;
- Danh sách Nhà giáo dạy thực hành của trường được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề bậc 3 trở lên;
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm : Từ 90% Nhà giáo dạy thực hành trở lên có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên
(2) 2 điểm: từ 70% - dưới 90% Nhà giáo dạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên
(3) 1 điểm: từ 50% - dưới 70% Nhà giáo dạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Nhà giáo dạy thực hành có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên; nhà giáo dạy các nghề trọng điểm quốc tế có chứng chỉ sư phạm/chứng chỉ kỹ năng nghề/chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng do tổ chức quốc tế cấp.
Tiêu chuẩn 3.8. Nhà giáo dạy các nghề trọng điểm quốc tế có chứng chỉ sư phạm/chứng chỉ kỹ năng nghề/chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng do tổ chức quốc tế cấp
2
* Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo dạy các nghề trọng điểm quốc tế đã được phê duyệt tại của trường tại Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/6/2013 và QĐ số 1477/QĐ-BLĐTBXH ngày 22/10/2012 có hay không hợp tác với ít nhất 1 doanh nghiệp.
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ quản lý nhà giáo (Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng, Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy);
- Danh sách trích ngang của nhà giáo: họ tên, trình độ đào tạo, trình độ nghiệp vụ sư phạm,...;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có trên 70% nhà giáo của nghề trọng điểm quốc tế có chứng chỉ sư phạm nghề quốc tế;
(2) 1 điểm: Trường có từ 50%- 70% nhà giáo của nghề trọng điểm quốc tế có chứng chỉ sư phạm nghề quốc tế;
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên ít nhất là 70%. Một bộ phận nhà giáo là đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia hoặc đánh giá viên kỹ năng nghề quốc tế.
Tiêu chuẩn 3.9. Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên ít nhất là 70%.
3
* Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá đối với tất cả nhà giáo của trường.
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ quản lý nhà giáo (Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng, Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy);
- Danh sách trích ngang của nhà giáo: họ tên, trình độ đào tạo, ..;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Từ 70% nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên;
(2) 2 điểm: Từ 60-dưới 70% nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên;
(3) 1 điểm: Từ 50%- 70% nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên;
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sỹ trở lên ít nhất là 70%. Một bộ phận nhà giáo là đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia hoặc đánh giá viên kỹ năng nghề quốc tế.
Tiêu chuẩn 3.10. Trường có ít nhất 05 nhà giáo là đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia và có nhà giáo là đánh giá viên kỹ năng nghề quốc tế
2
* Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ quản lý nhà giáo (Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng, Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy);
- Danh sách trích ngang của nhà giáo: họ tên, trình độ đào tạo, chứng chỉ,...;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường ít nhất 5 nhà giáo đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia và có nhà giáo là đánh giá viên kỹ năng nghề quốc tế.
(2) 1 điểm: Trường ít nhất 5 nhà giáo đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
4
Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo và Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo và Cơ sở vật chất, trang thiết bị
20
+ 100% chương trình đào tạo của trường được xây dựng chuẩn đầu ra;
Tiêu chuẩn 4.1: Trường xây dựng chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo của trường;
2
* Hướng dẫn: Đánh giá việc xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo tại trường
* Minh chứng để đánh giá:
- Chương trình đào tạo chi tiết;
- Bộ tiêu chuẩn nghề/chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo của trường;
- Văn bản/tài liệu/quyết định phê duyệt chuẩn đầu ra;
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: 100% chương trình đào tạo của trường được xây dựng chuẩn đầu ra;
(2) 1 điểm: Từ 70%- dưới 100% chương trình đào tạo của trường được xây dựng chuẩn đầu ra
( 3 ) 0 điểm: Trường hợp còn lại
+ Chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế áp dụng tiêu chuẩn của chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
Tiêu chuẩn 4.2. Chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế áp dụng tiêu chuẩn của chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
2
* Hướng dẫn: Đánh giá đối với chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế.
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản/tài liệu về tiêu chuẩn của chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
- Văn bản/tài liệu cho thấy Chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế áp dụng chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Tất cả chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế đều áp dụng chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
(2) 1 điểm: Từ 50% - đến dưới 100% Chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế của trường áp dụng chương trình chuyển giao từ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.
( 3 ) 0 điểm: Trường hợp còn lại
+ Chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được số hóa, mô phỏng hóa
Tiêu chuẩn 4.3. Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng của 100% mô-đun, mô học của các chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được số hóa.
2
* Hướng dẫn: Đánh giá đối với chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế.
* Minh chứng để đánh giá:
- Chương trình đào tạo chi tiết của các nghề trọng điểm
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng, tài liệu giảng dạy được ứng dụng tin học tiên tiến.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Tất cả các chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng nghề trọng điểm đều được số hóa và đảm bảo hiệu quả sử dụng từ 80% trở lên.
(2) 1 điểm: Từ 80% - dưới 100% các chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu tham khảo, bài giảng nghề trọng điểm đều được số hóa và đảm bảo hiệu quả sử dụng từ 80% trở lên.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
+ Chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được số hóa, mô phỏng hóa
Tiêu chuẩn 4.4. Các chương trình đào tạo các nghề trọng điểm sử dụng phần mềm mô phỏng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
2
* Hướng dẫn: Đánh giá đối với chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế.
* Minh chứng để đánh giá:
- Chương trình đào tạo chi tiết của các nghề trọng điểm
- Chương trình đào tạo có các thiết bị thực hành, phần mềm mô phỏng cho các mô-đun, môn học chuyên ngành; bài giảng, tài liệu giảng dạy tài liệu giảng dạy điện tử/sử dụng phần mềm/ứng dụng tin học tiên tiến.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Tất cả các chương trình đào tạo nghề trọng điểm có các thiết bị thực hành, phần mềm mô phỏng; bài giảng, tài liệu giảng dạy sử dụng phần mềm; và đảm bảo hiệu quả sử dụng từ 80% trở lên.
(2) 1 điểm: Từ 80% - dưới 100% chương trình đào tạo nghề trọng điểm có các thiết bị thực hành, phần mềm mô phỏng; bài giảng, tài liệu giảng dạy sử dụng phần mềm; và đảm bảo hiệu quả sử dụng từ 80%.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Diện tích đất sử dụng tối thiểu 50.000 m2, trong đó bảo đảm diện tích phòng học, xưởng dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 7,5 m2/chỗ học; diện tích phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ bảo đảm ít nhất bình quân 8 m2/người.
Tiêu chuẩn 4.5. Diện tích đất sử dụng tối thiểu 50.000 m2, trong đó bảo đảm diện tích phòng học, xưởng dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 7,5 m2/chỗ học; diện tích phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ bảo đảm ít nhất bình quân 8 m2/người.
2
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ xây dựng, thiết kế mặt bằng khuôn viên trường và hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất;
- Quy mô HSSV;
- Số lượng cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên của toàn trường;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có diện tích tối thiểu 50.000 m2; diện tích phòng học, xưởng bình quân tối thiểu 7,5 m2/người học; diện tích phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ bảo đảm ít nhất bình quân 8 m2/người.
(2) 1 điểm: Trường có diện tích tối thiểu 50.000 m2; diện tích phòng học, xưởng bình quân tối thiểu 6 m2/người học; diện tích phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ bảo đảm ít nhất bình quân 7 m2/người.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo để hình thành 3 kỹ năng: kỹ năng cơ bản chung của lĩnh vực nghề, kỹ năng chuyên môn nghề, kỹ năng tổng thể trong điều kiện làm việc thực tế.
Tiêu chuẩn 4.6. Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo để hình thành 3 kỹ năng: kỹ năng cơ bản chung của lĩnh vực nghề, kỹ năng chuyên môn nghề, kỹ năng tổng thể trong điều kiện làm việc thực tế.
3
* Minh chứng để đánh giá:
- Sơ đồ vị trí thiết kế phòng học lý thuyết, xưởng thực hành của nhà trường;
- Kế hoạch/lịch sử dụng, kế hoạch quản lý xưởng thực hành của nhà trường trong năm 2015, 2016;
- Tài liệu/văn bản thể hiện việc sử dụng xưởng thực hành trong đào tạo các kỹ năng;
- Tình trạng các trang thiết bị trong xưởng.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Trường có Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo để hình thành 3 kỹ năng và thường xuyên sử dụng có hiệu quả.
(2) 2 điểm: Trường có Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo để hình thành 3 kỹ năng.
(3) 1 điểm: Trường có Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo để hình thành 2 kỹ năng: kỹ năng cơ bản chung của lĩnh vực nghề, kỹ năng chuyên môn nghề và đảm bảo đào tạo kỹ năng tổng thể trong điều kiện làm việc thực tế cho người học.
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động. Các trang thiết bị đào tạo được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy trình chuẩn; có và sử dụng hiệu quả trang thiết bị an toàn
Tiêu chuẩn 4.7. Thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
3
* Minh chứng để đánh giá:
- Danh sách nghề trọng điểm của trường được phê duyệt;
- Đối chiếu danh mục thiết bị đào tạo đối với các nghề trọng điểm của trường với danh mục thiết bị đào tạo của nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Các thiết bị đào tạo chính của nghề trọng điểm đạt mức tương đương trình độ công nghệ của sản xuất, dịch vụ hiện đại, áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động. Chất lượng trang thiết bị, dụng cụ và tài liệu bảo đảm cho các hoạt động thực hành về chủng loại, công năng, các yêu cầu thông số kỹ thuật và mỹ thuật, các yêu cầu về sức khoẻ, vệ sinh và an toàn lao động.
* * Cách đánh giá điểm:
(1) 3 điểm: Trường có đầy đủ các thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm và 100% phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
(2) 2 điểm: Trường có đầy đủ các thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm và tối thiểu từ 90% - dưới 100% phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
(3) 1 điểm: Trường có đầy đủ các thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm và tối thiểu từ 80% - dưới 90% phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
(4) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động. Các trang thiết bị đào tạo được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy trình chuẩn; có và sử dụng hiệu quả trang thiết bị an toàn
Tiêu chuẩn 4.8. Trường thực hiện quản lý, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng quy trình chuẩn
2
* Hướng dẫn: Xem xét Trường có hay không thực hiện bảo trì, bảo dưỡng CSVC, trang thiết bị theo đúng quy trình?
- Bảo trì bảo dưỡng CSVC gồm: bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện; hệ thống cấp, thoát nước; xử lý nước thải độc hại (nếu có), phòng cháy, chữa cháy; lớp học và nhà xưởng ); Trang thiết bị gồm: trang thiết bị ở lớp học và các xưởng thực hành -
* Minh chứng để đánh giá:
- Quy trình/ kế hoạch của trường về quản lý, bảo trì và bảo dưỡng CSVC, trang thiết bị;
- Văn bản/tài liệu thể hiện việc thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo dưỡng trang thiết bị, CSVC trong năm 2016, 2017;
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm : Trường thực hiện bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng quy trình chuẩn.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thiết bị đào tạo các nghề trọng điểm phù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động. Các trang thiết bị đào tạo được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy trình chuẩn; có và sử dụng hiệu quả trang thiết bị an toàn
Tiêu chuẩn 4.9. Trường có và sử dụng hiệu quả trang thiết bị an toàn
2
* Hướng dẫn: Xem xét Trường có đủ hay không các trang thiết bị an toàn; các trang thiết bị này trong tình trạng sử dụng tốt và được sử dụng phù hợp.
* Minh chứng để đánh giá:
- Danh sách các trang thiết bị an toàn của nghề đào tạo
- Vị trí lưu giữ trang thiết bị an toàn;
- Đánh giá/nhận xét/tài liệu các trang thiết bị này về tình trạng sử dụng và việcsử dụng phù hợp.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có đủ trang thiết bị an toàn và được sử dụng hiệu quả;
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
5
Tiêu chí 5: Quản trị nhà trường hiệu quả và hội nhập quốc tế:
Tiêu chí 5: Quản trị nhà trường hiệu quả và hội nhập quốc tế:
17
- Có chiến lược phát triển trường và kế hoạch trong 5 năm với các nguồn tài chính dự kiến đủ để triển khai các hoạt động, bù đắp cho các chi phí hiện tại cũng như dự phòng để tái đầu tư;
Tiêu chuẩn 5.1. Trường có chiến lược phát triển trường và kế hoạch trong 5 năm với các nguồn tài chính dự kiến đủ để triển khai các hoạt động, bù đắp cho các chi phí hiện tại cũng như dự phòng để tái đầu tư;
2
* Hướng dẫn: Xem xét Trường có hay không Kế hoạch/chiến lược phát triển 5 năm; Trường có dự kiến nguồn tài chính đảm bảo thực hiện kế hoạch/chiến lược .
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm của trường được phê duyệt;
- Nội dung văn bản thể hiện trường có dự báo nguồn tài chính đảm bảo thực hiện kế hoạch 5 năm;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có chiến lược phát triển và kế hoạch 5 năm trong đó dự kiến đủ nguồn tài chính để thực hiện kế hoạch/chiến lược.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Nhà trường thiết lập và thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng nội bộ; có ít nhất 05 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn 5.2. Trường có ít nhất 05 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ/Lý lịch của nhà giáo, cán bộ quản lý của trường;
- Danh sách các cán bộ quản lý, nhà giáo của trường là kiểm định viên chất lượng GDNN (trong đó có thông tin về chứng chỉ được cấp, thời gian đào tạo)
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
( 1 ) 1 điểm: Trường có ít nhất 05 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Nhà trường thiết lập và thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng nội bộ; có ít nhất 05 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn 5.3. Hàng năm, Trường có kế hoạch và thực hiện các hoạt động quản lý/đảm bảo chất lượng nội bộ (Khảo sát lấy ý kiến các đối tượng liên quan đến hoạt động đào tạo; nghiên cứu lần vết; đánh giá các quy trình quản lý chất lượng; dự giờ).
2
* Hướng dẫn: Trường có hay không hàng năm thực hiện hoạt động quản lý / đảm bảo chất lượng nội bộ đủ 4 nội dung: Khảo sát lấy ý kiến các đối tượng liên quan đến hoạt động đào tạo; nghiên cứu lần vết; đánh giá các quy trình quản lý chất lượng; dự giờ
* Minh chứng để đánh giá:
- Kế hoạch/nội dung về việc thực hiện các hoạt động quản lý/đảm bảo chất lượng nội bộ;
- Phiếu khảo sát/thông tin phản hồi/ tài liệu thể hiện việc thực hiện hoạt động;
- Tài liệu thể hiện kết quả việc triển khai các hoạt động quản lý, đảm bảo chất lượng nội bộ trong năm 2016, 2017.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Hàng năm, Trường thực hiện hoạt động quản lý/ đảm bảo chất lượng nội bộ
(2) 1 điểm: Trường có thực hiện hoạt động quản lý/ đảm bảo chất lượng nội bộ
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Nhà trường thiết lập và thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng nội bộ; có ít nhất 05 kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn 5.4. Các kết quả từ việc thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng được sử dụng hàng năm để nâng cao chất lượng đào tạo.
1
* Hướng dẫn: Trường có hay không hàng năm lưu giữ và sử dụng các kết quả từ việc thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng.
* Minh chứng để đánh giá:
- Tài liệu thể hiện kết quả việc triển khai các hoạt động quản lý chất lượng trong năm 2016, 2017.
- Văn bản/tài liệu cho thấy Trường sử dụng kết quả hoạt động quản lý chất lượng để nâng cao chất lượng đào tạo trong năm 2016, 2017;
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Trường hàng năm có lưu giữ và sử dụng các kết quả từ việc thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại.
- Các hoạt động quản lý của trường được tin học hóa;
Tiêu chuẩn 5.5. Các hoạt động quản lý văn bản; quản lý đào tạo (quản lý chương trình đào tạo, môn học, học sinh, điểm...), quản lý thư viện; kế toán; quản lý tài sản; quản lý cán bộ, giáo viên, giảng viên của trường nghề có sử dụng phần mềm phục vụ hiệu quả yêu cầu công việc (không tính phần mềm word, excel).
2
* Hướng dẫn: Trường đánh giá hiện có hay không việc sử dụng các phần mềm quản lý/ứng dụng tin học hóa các hoạt động ; đánh giá mức độ đáp ứng các phần mềm /ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý nêu trên với yêu cầu sử dụng của trường, phần mềm /ứng dụng có đủ chức năng cần thiết chưa, tiện ích sử dụng thế nào, việc cập nhật, chỉnh sửa ?
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản thể hiện trường có các phần mềm/ứng dụng tin học ddooosi với các hoạt động quản lý...;
- Nhận xét/thông tin từ cán bộ quản lý, giáo viên, ... về việc sử dụng các phần mềm/ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý nêu trên.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trên 80% các hoạt động quản lý của trường có sử dụng phần mềm/ứng dụng tin học và đảm bảo hiệu quả sử dụng cao (đáp ứng trên 80%).
(2) 1 điểm: Từ 60%- dưới 80% các hoạt động quản lý của trường có sử dụng phần mềm/ứng dụng tin học và đảm bảo hiệu quả sử dụng cao (đáp ứng trên 80%).
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có chứng chỉ/bằng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp/quản lý trường học hoặc có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương.
Tiêu chuẩn 5.6. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có chứng chỉ/bằng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp/quản lý trường học hoặc có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương.
2
* Hướng dẫn: Đánh giá đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường.
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ/Lý lịch của cán bộ quản lý;
- Danh sách đội ngũ cán bộ quản lý của trường, trong đó có thông tin về chứng chỉ/bằng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp/quản lý trường học, kinh nghiệm làm việc.
- Minh chứng khác có liên quan.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Từ 90% trở lên đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có chứng chỉ/bằng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp/quản lý trường học hoặc có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương.
(2) 1 điểm: Từ 80% - dưới 90% đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có chứng chỉ/bằng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp/quản lý trường học hoặc có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương.
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Hiệu trưởng nhà trường có chứng chỉ đào tạo/bồi dưỡng quản lý giáo dục/giáo dục nghề nghiệp do tổ chức quốc tế cấp; có năng lực, chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý nhà trường
Tiêu chuẩn 5.7. Hiệu trưởng có chứng chỉ đào tạo/bồi dưỡng quản lý giáo dục/giáo dục nghề nghiệp do tổ chức quốc tế cấp;
1
* Minh chứng để đánh giá:
- Hồ sơ/Lý lịch của Hiệu trưởng;
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Hiệu trưởng có chứng chỉ đào tạo/bồi dưỡng quản lý giáo dục/giáo dục nghề nghiệp do tổ chức quốc tế cấp;
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên triển khai các hoạt động đổi mới đào tạo và nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ đào tạo.
Tiêu chuẩn 5.8 . Hàng năm có các chuyên gia phương pháp đào tạo, quản lý chất lượng và nghiên cứu ứng dụng đổi mới trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đến trường để chia sẻ/trao đổi kinh nghiệm.
1
* Minh chứng để đánh giá:
- Kế hoạch/văn bản/tài liệu về việc mời chuyên gia chia sẻ/trao đổi kinh nghiệm về phương pháp đào tạo, quản lý chất lượng và nghiên cứu ứng dụng đổi mới trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trong năm 2016, 2017.
- Văn bản/tài liệu thể hiện nội dung chuyên gia chia sẻ/trao đổi kinh nghiệm về về phương pháp đào tạo, quản lý chất lượng và nghiên cứu ứng dụng đổi mới trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
- ý kiến về việc chia sẻ/trao đổi về phương pháp đào tạo, quản lý chất lượng và nghiên cứu ứng dụng đổi mới trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Báo cáo tổng hợp/biên bản về việc tổ chức chia sẻ/trao đổi kinh nghiệm.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 1 điểm: Trường có mời các chuyên gia về phương pháp đào tạo, quản lý chất lượng và nghiên cứu ứng dụng đổi mới trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp để chia sẻ/trao đổi kinh nghiệm trong năm 2016, 2017.
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên triển khai các hoạt động đổi mới đào tạo và nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ đào tạo.
Tiêu chuẩn 5.9. Trường thực hiện các nghiên cứu ứng dụng, các dự án thí điểm về đào tạo (khóa đào tạo mới; hình thức, nội dung, phương pháp đào tạo mới; đào tạo theo mô – đun/tín chỉ, đào tạo hợp tác với doanh nghiệp…)
2
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản/tài liệu về các công trình nghiên cứu ứng dụng của trường.
- Kết quả các nghiên cứu ứng dụng của trường trong năm 2016, 2017;
- Kết quả nghiên cứu ứng dụng được sử dụng trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo hoặc được ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Các dự án thí điểm về đào tạo trường tham gia thực hiện 2016, 2017
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường thực hiện các nghiên cứu ứng dụng và các dự án thí điểm đào tạo.
(2) 1 điểm: Trường thực hiện các nghiên cứu ứng dụng;
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên hợp tác/trao đổi nội dung liên quan đến đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp khác/tổ chức đào tạo quốc tế; là thành viên của mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội nghề nghiệp quốc tế.
Tiêu chuẩn 5.10. Thường xuyên hợp tác/trao đổi nội dung liên quan đến đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp/tổ chức đào tạo quốc tế
2
* Minh chứng để đánh giá:
- Văn bản/tài liệu thể hiện Trường triển khai các hoạt động hợp tác/trao với các cơ sở đào tạo GDNN/tổ chức đào tạo quốc tế trong 2 năm 2016, 2017.
- Báo cáo/văn bản thể hiện kết quả các hoạt động.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường thường xuyên hợp tác/trao đổi nội dung liên quan đến đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp/tổ chức đào tạo quốc tế
(2) 1 điểm: Trường có hợp tác/trao đổi nội dung liên quan đến đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp/tổ chức đào tạo quốc tế
(3) 0 điểm: Trường hợp còn lại
- Thường xuyên hợp tác/trao đổi nội dung liên quan đến đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp khác/tổ chức đào tạo quốc tế; là thành viên của mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội nghề nghiệp quốc tế.
Tiêu chuẩn 5.11. Thành viên của mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội nghề nghiệp quốc tế
1
* Minh chứng để đánh giá:
- Thông tin/Văn bản về việc tham gia mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội khu vực và quốc tế;
- Văn bản/tài liệu/trang web/thông tin liên quan thể hiện các hoạt động của mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội khu vực và quốc tế;
- Báo cáo/văn bản thể hiện kết quả hoạt động thành viên của Trường trong mạng lưới nghề nghiệp/hiệp hội khu vực và quốc tế.
* Cách đánh giá điểm:
(1) 2 điểm: Trường có tham gia mạng lưới nghề nghiệp, hiệp hội khu vực và quốc tế
(2) 0 điểm: Trường hợp còn lại

II. ___________________________________

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2405/TCGDNN-BQL
Ngày ban hành31/08/2017
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực31/08/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýNguyễn Hồng Minh
Phạm viToàn quốc
Trích yếu2017 đánh giá mức độ theo tiêu chí trường chất lượng cao 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.