|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
|
Số: 2411/TCHQ-GSQL
V/v giải quyết vướng mắc về thủ tục
hàng hóa nhập khẩu để kinh doanh bán hàng miễn thuế
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2008
|
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
Tổng cục Hải
quan nhận được công văn số 17/2008/BC-MP ngày 20/5/2008 của Công ty TNHH liên
doanh Minh Phong về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như
sau:
1) Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Đầu tư, Điều 30, khoản 3 Điều 41, khoản 2 Điều 80 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì Giấy chứng nhận đầu tư của UBND tỉnh, thành phố cấp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân. Do vậy, khi thương nhân làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế theo quy định thì Chi cục Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy không yêu cầu thương nhân phải nộp hoặc xuất trình Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã bãi bỏ việc cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế).
2) Căn cứ điểm đ, khoản 3, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu Thanh Thuỷ thực hiện thủ tục đối với hàng hóa nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế được chuyển cửa khẩu từ Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đến Chi cục Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định hiện hành.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Hà Giang thực hiện nội dung chỉ đạo trên./.
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁM SÁT QUẢN LÝ
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Âu Anh Tuấn |
Luật 29/2001/QH10 hải quan 2001
Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Luật 59/2005/QH11 đầu tư 2005
Điều 51. Điều chỉnh dự án đầu tư
3. Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tư có nội dung bao gồm nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trước thời hạn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
Điều 41. Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư
1. Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau đây:
đ) Hàng hoá nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế được chuyển cửa khẩu về cửa hàng miễn thuế;
3. Hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu gồm:
Điều 80. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 18. Hàng hoá chuyển cửa khẩu
Điều 30. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Luật 29/2001/QH10 hải quan 2001
Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Luật 59/2005/QH11 đầu tư 2005
Điều 51. Điều chỉnh dự án đầu tư
3. Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tư có nội dung bao gồm nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trước thời hạn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
Điều 41. Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư
1. Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau đây:
đ) Hàng hoá nhập khẩu vào cửa hàng miễn thuế được chuyển cửa khẩu về cửa hàng miễn thuế;
3. Hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu gồm:
Điều 80. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 18. Hàng hoá chuyển cửa khẩu
Điều 30. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ