|
BỘ
XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------
|
|
Số: 242/BXD-XL
V/v: Hướng dẫn cấp GPXD
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2008
|
Kính
gửi: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh.
Ngày 03/01/2008 Bộ Xây dựng nhận
được văn bản số 680/SXD đề ngày 27 không có tháng, năm 2007 của Sở Xây dựng tỉnh
Trà Vinh đề nghị hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ
Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Các nội dung liên quan đến giấy phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã được thay thế bằng khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. Theo đó, về nguyên tắc, các công trình xây dựng đều bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng trừ một số công trình được miễn giấy phép xây dựng. Đối với công trình xây dựng không phải là công trình xây dựng theo tuyến, không phải là nhà ở tại khu vực nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt thì khi xây dựng vẫn phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.
2. Việc xử phạt hành chính công trình xây dựng sai phép thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/ 2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà và Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.
Về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 5/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh nghiên cứu thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP,XL, (NTH-04) | KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Ngọc Chính
Thông tư 13/2005/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/2005/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sở hữu công trình
Nghị định 16/2005/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 95/2005/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Nghị định 112/2006/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Nghị định 180/2007/NĐ-CP xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị hướng dẫn Luật Xây dựng
Luật 16/2003/QH11 xây dựng 2003
e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
Điều 17. Giấy phép xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
"1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt."
Thông tư 13/2005/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/2005/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sở hữu công trình
Nghị định 16/2005/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 95/2005/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Nghị định 112/2006/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Nghị định 180/2007/NĐ-CP xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị hướng dẫn Luật Xây dựng
Luật 16/2003/QH11 xây dựng 2003
e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
Điều 17. Giấy phép xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
"1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt."