Quay lại

Công văn 242/TCT-CS năm 2024 đề nghị cung cấp tài liệu do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 242/TCT-CS
V/v đề nghị cung cấp tài liệu.

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/TTr-CTTPHCM ngày 03/01/2024 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xin ý kiến về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH Tân Hạnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm d khoản 1, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;

2. Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

c) Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết định kiểm tra thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;

d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra kết luận, quyết định xử lý vi phạm về thuế.”

Công văn số 01/TTr-CTTPHCM của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh nêu việc kiểm tra thuế tại Công ty TNHH Tân Hạnh thời kỳ từ năm 2016 đến năm 2020, tuy nhiên, Cục Thuế chưa cung cấp đủ các tài liệu liên quan đến quá trình xử lý của Cục Thuế (biên bản kiểm tra thuế, Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (nếu có)).

Do đó, để Tổng cục Thuế có căn cứ xem xét, hướng dẫn, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh cung cấp các tài liệu báo cáo như sau:

1. Biên bản kiểm tra thuế, Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (nếu có);

2. Các tài liệu liên quan nêu tại công văn số 01/TTr-CTTPHCM:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0303327117 ngày 03/6/2004;

- Hợp đồng thuê mặt bằng hoạt động sản xuất kinh doanh thời kỳ từ năm 2004 đến tháng 7/2019;

- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Tài liệu gửi về Tổng cục Thuế (Vụ Chính sách) trước ngày 23/01/2024. Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);

- Lưu: VT, CS(3b). | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG

Mạnh Thị Tuyết Mai

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu242/TCT-CS
Ngày ban hành18/01/2024
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực18/01/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Mạnh Thị Tuyết Mai
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuNăm 2024 đề nghị cung cấp tài liệu do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.