|
UBND
TỈNH ĐẮK NÔNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 253/SXD-KT |
Đăk Nông, ngày 15 tháng 04 năm 2011 |
|
Kính gửi: |
- Các Sở, Ban, Ngành trên địa bàn
tỉnh; |
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 02/02/2011 của Bộ Công Thương ban hành quy định về giá bán buôn, bán lẻ điện và hướng dẫn thực hiện giá điện;
Căn cứ Thông báo số 98/2011/BTC-QLG ngày 24/02/2011 của Bộ Tài chính về việc điều hành giá và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng, dầu.
Căn cứ Công văn số 1111/UBND-CNXD ngày 04/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc giao cho sở Xây dựng công bố giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Sở Xây dựng Đăk Nông công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình kèm theo công văn này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Đối với chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, thời gian xây dựng của công trình để xác định danh mục máy của bảng giá ca máy. Danh mục máy phải đảm bảo các nội dung: Các loại máy sử dụng phù hợp với công nghệ thi công, biện pháp tổ chức thi công của công trình; chỉ rõ loại máy, tên máy, một số thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của từng máy trong danh mục.
Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu căn cứ phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD để xác định giá ca máy cho phù hợp với công trình làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt giá ca máy công trình đồng thời với việc tổ chức thẩm định và phê duyệt đơn giá xây dựng công trình.
Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân quản lý chi phí có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để xác định hoặc thẩm tra giá ca máy trước khi quyết định áp dụng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chưa rõ đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng Đăk Nông để được hướng dẫn cụ thể. Điện thoại: 0501.2216842
Nơi nhận: - Như trên; - UBND tỉnh (b/c); - Bộ Xây dựng (b/c); - Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện; - Lưu VP, KT.
KT. GIÁM ĐỐC SỞ PHÓ GIÁM ĐỐC Nguyễn Thiện Thanh
BẢNG 1
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN XÂY DỰNG; LẮP ĐẶT VÀ CÔNG TÁC SỬA CHỮA TRONG XÂY DỰNG (Kèm theo Công văn số 253/SXD-KT ngày 15/4/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Đăk Nông)
STT
TÊN MÁY THI CÔNG
ĐƠN VỊ
GIÁ CA MÁY
Trong đó Thợ lái máy (đồng)
Tổng cộng (đồng)
1
2
3
4
5
1
Ôtô vận tải thùng 2,5T
ca
107.938
546.541
2
Ôtô vận tải thùng 5T
ca
114.974
846.744
3
Ôtô vận tải thùng 7T
ca
133.119
1.070.998
4
Ôtô vận tải thùng 10T
ca
140.155
1.301.340
5
Ôtô vận tải thùng 12T
ca
140.155
1.394.404
6
Ôtô vận tải thùng 20T
ca
140.155
1.444.627
7
Ôtô chở nước 5m3
ca
133.119
891.072
8
Ôtô chở phế thải 7T
ca
133.119
1.396.318
9
Ôtô chuyển trộn 6m3
ca
245.872
1.799.380
10
Ôtô chuyển trộn 10,7m3
ca
258.832
3.331.870
11
Ôtô chuyển trộn 14,5m3
ca
288.457
4.175.182
12
Ôtô tưới nước 5m3
ca
133.119
891.072
13
Ôtô tưới nước 9m3
ca
140.155
1.156.405
14
Ôtô tự đổ 5T
ca
114.974
1.152.890
15
Ôtô tự đổ 7T
ca
133.119
1.396.318
16
Ôtô tự đổ 10T
ca
121.640
1.691.550
17
Ôtô tự đổ 12T
ca
140.155
1.940.698
18
Ôtô tự đổ 15T
ca
140.155
1.974.153
19
Ôtô tự đổ 22T
ca
147.561
2.095.667
20
Ôtô tự đổ 27T
ca
164.966
2.341.173
21
Đầm rung tự hành 25T
ca
113.123
2.600.163
22
Đầu kéo 30T
ca
244.020
2.244.002
23
Kích đẩy liên tục tự động ZLD - 60 (60T, 6c)
ca
244.020
485.234
24
Búa căn khí nén 3m3/ph
ca
113.123
123.687
25
Búa rung 170kw
ca
211.433
887.765
26
Canô 23CV
ca
174.594
341.206
27
Canô 30CV
ca
174.594
370.965
28
Canô 55CV
ca
283.273
567.179
29
Canô 75CV
ca
283.273
661.717
30
Canô 90CV
ca
283.273
752.019
31
Canô 150CV
ca
496.378
1.139.912
32
Cần trục ôtô 6T
ca
232.911
1.570.454
33
Cần trục ôtô 10T
ca
245.872
1.854.974
34
Cần trục ôtô 20T
ca
258.832
2.442.717
35
Cần trục ôtô 30T
ca
288.457
3.030.163
36
Cần trục ôtô 45T
ca
306.602
4.351.235
37
Cần trục ôtô 50T
ca
306.602
5.017.383
38
Cần trục bánh hơi 16T
ca
229.208
1.628.805
39
Cần trục bánh hơi 40T
ca
264.387
3.050.465
40
Cần trục bánh hơi 90T
ca
288.827
5.479.355
41
Cần trục bánh xích 16T
ca
229.208
1.803.446
42
Cần trục bánh xích 25T
ca
264.387
2.294.797
43
Cần trục bánh xích 50T
ca
264.387
3.300.275
44
Cần trục bánh xích 63T
ca
288.827
3.826.132
45
Cổng trục 30T
ca
249.575
1.085.377
46
Cần cẩu nổi 30T
ca
919.985
5.480.410
47
Cẩu lao dầm (Cẩu long môn)
ca
702.065
3.424.653
48
Cẩu tháp 25T
ca
249.575
2.059.344
49
Cẩu tháp 40T
ca
249.575
2.796.553
50
Cẩu tháp 50T
ca
377.510
3.539.591
51
Cẩu tháp 60T
ca
377.510
4.354.378
52
Hệ thống STS
ca
264.387
2.742.100
53
Kích thông tâm YCW - 150 T
ca
113.123
122.699
54
Kích thông tâm YCW - 250 T
ca
113.123
127.222
55
Kích sợi đơn YDC - 500 T
ca
113.123
128.928
56
Lò nấu sơn YHK 3A
ca
113.123
639.779
57
Lò nấu nhựa
ca
113.123
197.777
58
Máy đào bánh xích 0,4m3
ca
113.123
1.211.979
59
Máy đào bánh xích 0,5m3
ca
113.123
1.650.549
60
Máy đào bánh xích 0,8m3
ca
236.244
2.305.226
61
Máy đào bánh xích 1,25m3
ca
264.387
3.182.597
62
Máy đào bánh xích 1,6m3
ca
264.387
3.919.363
63
Máy đào bánh xích 2,3m3
ca
288.827
5.128.023
64
Máy đào bánh xích 3,6m3
ca
288.827
7.667.554
65
Máy đào gầu dây 0,4m3
ca
229.208
2.093.249
66
Máy đào gầu dây 0,65m3
ca
229.208
2.270.143
67
Máy đào gầu dây 1,2m3
ca
264.387
3.856.139
68
Máy đào gầu dây 1,6m3
ca
288.827
4.567.211
69
Máy đào gầu dây 2,3m3
ca
288.827
5.875.943
70
Búa diezel, tự hành bánh xích 0.6T
ca
329.370
1.878.428
71
Búa diezel, tự hành bánh xích 1.2T
ca
329.370
2.270.636
72
Búa diezel, tự hành bánh xích 1.8T
ca
349.736
2.419.139
73
Búa diezel, tự hành bánh xích 3.5T
ca
435.086
3.364.469
74
Đầm bánh hơi tự hành 16T
ca
130.897
1.233.317
75
Đầm bánh hơi tự hành 18T
ca
130.897
1.319.494
76
Đầm bánh hơi tự hành 25T
ca
130.897
1.505.400
77
Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích 9T
ca
113.123
922.208
78
Đầm bàn 1KW
ca
98.310
121.486
79
Đầm cạnh 1KW
ca
98.310
117.695
80
Đầm dùi 1,5 KW
ca
98.310
123.864
81
Đầm dùi 3,5 KW
ca
98.310
168.593
82
Máy đầm đất bằng tay 80Kg
ca
98.310
159.005
83
Mắt cắt đột 2,8kW
ca
98.310
138.404
84
Máy bơm nước động cơ diezen 150CV
ca
130.897
1.589.612
85
Máy bơm nước động cơ diezen 100CV
ca
113.123
1.178.407
86
Máy bơm nước động cơ diezen 37CV
ca
113.123
562.019
87
Máy bơm bê tông 50m3/h
ca
261.795
1.594.244
88
Máy bơm nước động cơ diezen 20CV
ca
113.123
378.401
89
Máy bơm nước động cơ điện 1,1kW
ca
98.310
103.798
90
Máy bơm nước động cơ điện 20kW
ca
113.123
204.281
91
Máy bơm vữa 32-50m3/h
ca
211.433
652.041
92
Máy bơm vữa 9m3/h
ca
211.433
525.847
93
Máy mài 2.7kW
ca
98.310
113.163
94
Máy búa rung 50kW
ca
211.433
511.573
95
Máy uốn ống 2.8kW
ca
98.310
127.951
96
Máy cào bốc đường Wirtgen 1000C
ca
244.020
4.808.974
97
Máy cắt ống 5kW
ca
98.310
132.777
98
Máy cắt gạch 1,7kW
ca
98.310
123.330
99
Máy cắt uốn cốt thép 5kW
ca
98.310
124.097
100
Máy cắt bê tông MCD 218
ca
113.123
216.907
101
Máy cắt tôn 15kW
ca
98.310
250.118
102
Máy cắt thép Plaxma
ca
98.310
165.792
103
Máy cạp tự hành 16m3
ca
274.015
4.882.463
104
Máy cạp tự hành 9m3
ca
249.575
3.626.064
105
Máy cưa gỗ cầm tay 1.3kW
ca
98.310
121.445
106
Máy cắm bấc thấm
ca
229.208
1.975.464
107
Máy ép cọc sau
ca
211.433
346.299
108
Máy ép cọc trước 150T
ca
211.433
570.235
109
Máy nén khí 1200m3/h
ca
113.123
2.254.208
110
Máy nén khí 420m3/h
ca
113.123
1.059.860
111
Máy nén khí 600m3/h
ca
113.123
1.166.069
112
Máy biến thế hàn xoay chiều 23kW
ca
113.123
197.569
113
Máy khoan cọc nhồi GPS 15
ca
461.008
3.427.805
114
Máy khoan cọc nhồi QJ 250
ca
461.008
4.344.353
115
Búa khoan VRM 1500/800 HD
ca
461.008
7.769.772
116
Máy khoan cọc nhồi VRM 2000
ca
461.008
9.897.222
117
Máy khoan đất, đá cầm tay f42mm
ca
98.310
123.271
118
Máy khoan đập cáp 40kW (hoặc tương tự)
ca
309.743
1.125.549
119
Máy khoan bê tông cầm tay 1.5kW
ca
98.310
130.484
120
Máy khoan đứng 4,5kW
ca
98.310
161.056
121
Máy khoan đất, đá cầm tay f42mm truyền động khí nén.
ca
98.310
134.821
122
Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel f45 (3 cần 255cv)
ca
577.654
14.041.611
123
Máy khoan đập xoay tự hành, động cơ điện 300CV
ca
288.827
6.366.147
124
Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel f45 (2 cần 147cv)
ca
577.654
9.628.384
125
Máy khoan xoay đập tự hành f105
ca
211.433
792.195
126
Máy khoan xoay đập tự hành f75mm
ca
211.433
676.120
127
Máy khoan néo H<=3,5m
ca
577.654
9.638.844
128
Máy lốc tôn 5kW
ca
98.310
151.984
129
Máy lu rung không tự hành 10T
ca
113.123
1.260.542
130
Máy luồn cáp 15kW
ca
113.123
198.547
131
Máy mài 1kW
ca
98.310
103.913
132
Máy nâng phục vụ thi công hầm 135CV
ca
113.123
1.381.598
133
Máy nén khí diezel 420m3/h
ca
113.123
1.059.860
134
Máy nén khí diezel 540m3/h
ca
113.123
1.076.690
135
Máy nén khí diezel 600m3/h
ca
113.123
1.166.069
136
Máy nén khí diezel 660m3/h
ca
113.123
1.237.211
137
Máy nén khí diezel 1200m3/h
ca
113.123
2.254.208
138
Máy nén khí điện 5m3/h
ca
98.310
103.707
139
Máy nén khí điện 10m3/h
ca
98.310
110.000
140
Máy nén khí điện 150m3/h
ca
98.310
209.824
141
Máy nén khí động cơ xăng 25m3/h
ca
113.123
182.511
142
Máy nén khí động cơ xăng 120m3/h
ca
113.123
445.127
143
Máy nén khí động cơ xăng 300m3/h
ca
113.123
874.971
144
Máy nén khí động cơ xăng 600m3/h
ca
113.123
1.291.555
145
Máy ủi 75CV
ca
113.123
1.234.525
146
Máy ủi 108CV
ca
229.208
1.713.607
147
Máy ủi 140CV
ca
229.208
2.342.586
148
Máy ủi 180CV
ca
229.208
2.865.281
149
Máy ủi 250CV
ca
249.575
3.512.516
150
Máy ủi 320CV
ca
274.015
4.796.178
151
Máy phát điện 30kW
ca
98.310
641.825
152
Máy phát điện 50kW
ca
98.310
910.570
153
Máy phát điện 75kW
ca
98.310
1.124.080
154
Máy phay 7kW
ca
98.310
188.850
155
Máy phun sơn
ca
98.310
114.323
156
Máy bơm vữa 6m3/h
ca
211.433
452.177
157
Máy phun vẩy 16m3/h
ca
591.905
7.186.470
158
Máy phun vẩy 9m3/h
ca
461.008
2.125.176
159
Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa 130 - 140CV
ca
229.208
4.769.764
160
Máy rải cấp phối đá dăm 60m3/h
ca
229.208
3.153.599
161
Máy rải SP 500
ca
478.782
8.236.957
162
Máy sàng lọc Bentonit BE 100m3/h
ca
113.123
399.981
163
Máy san tự hành 108CV
ca
229.208
1.781.404
164
Máy san tự hành 180CV
ca
229.208
2.530.080
165
Máy phun nhựa đường 190CV
ca
211.433
2.208.651
166
Máy tiện 10kW
ca
98.310
212.145
167
Máy trắc đạc
ca
135.477
168
Máy trộn bê tông <= 100l
ca
98.310
139.923
169
Máy trộn bê tông 250l
ca
98.310
174.832
170
Máy trộn bê tông 500l
ca
113.123
264.595
171
Máy trộn bê tông 800l
ca
113.123
335.500
172
Máy trộn dung dịch khoan 1000 lít
ca
113.123
266.170
173
Máy vận thăng 0,8T
ca
98.310
189.018
174
Máy vận thăng 3T
ca
98.310
335.666
175
Máy vận thăng lồng 3T
ca
98.310
542.821
176
Máy xáng cạp 1,25m3
ca
461.008
2.923.188
177
Máy xúc lật 0,6m3
ca
113.123
1.104.756
178
Máy xúc lật 1,0m3
ca
113.123
1.428.039
179
Máy xúc 1,65m3
ca
229.208
2.497.825
180
Máy xúc 2m3
ca
229.208
2.667.617
181
Máy xúc 2,8m3
ca
264.387
3.389.283
182
Palăng xích 3T
ca
113.123
120.472
183
Palăng xích 5T
ca
113.123
122.434
184
Phao thép 60T
ca
95.607
185
Phao thép 200T
ca
166.500
186
Phao thép 250T
ca
182.625
187
Quang lật 360T/h
ca
244.020
409.514
188
Tàu đào gầu ngoạm 3170CV; 17m3
ca
2.766.275
72.450.340
189
Tàu đóng cọc (C96) búa thủy lực 7,5T
ca
10.411.448
190
Tàu kéo 75CV (làm neo, cấp dầu …)
ca
742.799
2.148.233
191
Tàu kéo 150CV (làm neo, cấp dầu …)
ca
1.013.673
3.159.753
192
Tàu kéo 360CV (làm neo, cấp dầu …)
ca
1.013.673
5.255.677
193
Tàu kéo 600CV (làm neo, cấp dầu …)
ca
1.013.673
7.538.549
194
Tàu kéo 1200CV (tàu kéo biển)
ca
1.013.673
18.849.514
195
Tàu cuốc sông TC 82 495 CV (hoặc tương tự)
ca
2.583.535
17.164.532
196
Tàu hút bùn 1200CV (hoặc tương tự)
ca
2.509.665
28.910.141
197
Tàu hút bùn 900CV
ca
1.973.663
19.660.716
198
Tàu hút bùn 585CV (hoặc tương tự)
ca
1.973.663
16.212.999
199
Tàu hút bụng tự hành 1390CV (hoặc tương tự)
ca
2.207.877
33.681.924
200
Tàu hút bụng tự hành 5945CV (hoặc tương tự)
ca
2.207.877
128.163.207
201
Tổ hợp dàn khoan leo 9kW
ca
113.123
2.244.591
202
Tời điện 1,5T
ca
98.310
120.360
203
Tời điện 3T
ca
98.310
147.364
204
Tời điện 3,5T
ca
98.310
151.618
205
Tời điện 5T
ca
98.310
162.835
206
Tời ma nơ 13kW
ca
244.020
311.880
207
Thiết bị lặn
ca
319.933
534.620
208
Thiết bị nấu nhựa
ca
113.123
197.777
209
Thiết bị phun cát
ca
98.310
125.382
210
Thiết bị sơn kẻ vạch YHK10A
ca
113.123
181.955
211
Trạm trộn bê tông 16 m3/h
ca
229.208
1.189.584
212
Trạm trộn bê tông 22 m3/h
ca
229.208
1.463.478
213
Trạm trộn bê tông 25 m3/h
ca
229.208
1.550.398
214
Trạm trộn bê tông 30 m3/h
ca
229.208
2.028.005
215
Trạm trộn bê tông 50 m3/h
ca
327.518
2.949.595
216
Trạm trộn bê tông 160 m3/h
ca
559.318
6.146.588
217
Trạm trộn bê tông asphan 25 T/h
ca
1.389.688
3.644.527
218
Trạm trộn bê tông asphan 60 T/h
ca
1.862.916
7.074.258
219
Trạm trộn bê tông asphan 80 T/h
ca
1.732.018
7.691.129
220
Sà lan công trình 100T
ca
217.358
529.010
221
Sà lan công trình 200T
ca
217.358
675.584
222
Sà lan công trình 250T
ca
217.358
790.105
223
Sà lan công trình 300T
ca
217.358
905.717
224
Sà lan công trình 400T
ca
217.358
968.959
225
Sà lan công trình 600T
ca
217.358
1.101.598
226
Sà lan công trình 800T
ca
217.358
1.452.493
227
Sà lan công trình 1000T
ca
217.358
1.670.437
228
Xe goòng 3T
ca
244.020
260.578
229
Xe goòng 5,8m3
ca
244.020
919.840
Ghi chú:
Chi phí nhân công trong giá ca máy đã công bố bao gồm: Hệ số lương cơ bản trên cơ sở tiền lương tối thiểu là 830.000 đồng/tháng, 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoản trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản, phụ cấp lưu động được tính bằng 40% lương tối thiểu, chưa tính phụ cấp khu vực và các phụ cấp khác (nếu có).
Chi phí nhiên liệu được tính trong giá ca máy như sau:
+ Giá xăng Mogas 92 KC: 18.165,45 đồng/lít.
+ Dầu Diezel thông dụng (0,5% S): 17.515,91 đồng/lít.
+ Điện sản xuất: 1.218,73 đồng/kWh.
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm lệ phí đường bộ là 1.000 đồng/lít đối với xăng, 500 đồng/lít đối với dầu và chưa bao gồm thuế VAT
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm hệ số Kp:
Xăng hệ số: Kp = 1,03;
Dầu Diezel hệ số: Kp = 1,05;
Điện hệ số: Kp = 1,07.
Định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác; định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng; thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy; nguyên giá ca máy và thiết bị thi công cũng như phương pháp xác định giá ca máy áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng.
BẢNG 2
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT (Kèm theo Công văn số 253/SXD-KT ngày 15/3/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Đăk Nông)
STT
Tên loại máy, thiết bị
Đơn vị
Giá chưa có VAT
1
2
3
4
Ôtô vận tải thùng - trọng tải:
1
12,0 T
ca
1.394.404
Cần trục ô tô - sức nâng:
2
10,0 T
ca
1.854.974
3
16,0 T
ca
2.125.104
4
25,0 T
ca
2.723.387
Cần trục bánh hơi - sức nâng:
5
100,0 T
ca
6.504.683
Máy bơm nước chạy bằng động cơ điện - công suất:
6
7,00 kW
ca
132.791
7
40,00 kW
ca
300.372
8
50,00 kW
ca
341.972
9
55,00 kW
ca
360.979
10
75,00 kW
ca
442.739
11
113,00 kW
ca
587.827
Máy nén khí chạy bằng động cơ diezel - năng suất:
12
600,0 m3/h
ca
1.166.069
Kích nâng - sức nâng
13
50 T (kích thủy lực)
ca
121.924
14
100T
ca
130.186
15
250T
ca
152.637
16
500T
ca
198.887
Máy phát điện:
17
Máy phát điện 2,5 - 3 kW
ca
148.069
Biến thế hàn - công suất:
18
7,5kW
ca
140.212
Máy quạt gió - công suất:
19
4,5 kW (CBM-5)
ca
144.812
Máy - thiết bị khoan và thăm dò khảo sát:
20
Bộ khoan tay
ca
44.115
21
Bộ máy khoan cby-150-zub
ca
922.579
22
Bộ nén ngang GA
ca
470.902
23
Búa căn MO-10 (chưa tính khí nén)
ca
11.262
24
Búa khoan tay P30 (2,02 kW)
ca
23.249
25
Thùng trục 0,5 m3
ca
6.827
26
Máy khoan F60L
ca
1.410.795
27
Máy xuyên động RA-50
ca
49.775
28
Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP
ca
1.024.333
29
Máy xuyên tĩnh Gouda
ca
749.175
30
Thiết bị đo ngẫu lực
ca
279.923
31
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT
ca
9.121
32
Biến thế thắp sáng
ca
5.691
Máy bơm nước
33
Máy bơm B48 (0,46kW)
ca
101.875
34
Máy bơm 250/50, b100 (25 CV)
ca
391.359
Máy nén khí hút nước thí nghiệm, thổi rửa lỗ khoan:
35
Máy nén khí DK9
ca
1.180.149
Máy thăm dò vật lý:
36
Máy UJ-18
ca
30.998
37
Máy MF-2-100
ca
38.379
Máy thiết bị trắc đạc
38
Theo 020
ca
14.971
39
Theo 010
ca
34.291
40
Đitomat
ca
55.940
41
Ni 030
ca
7.761
42
Ni 004
ca
11.550
43
Dalta 020
ca
20.842
44
Bộ đo mia Bala
ca
2.023
45
Máy thủy bình NA-720
ca
12.751
46
Máy toàn đạc điện tử
ca
135.477
Máy thiết bị quang học
47
Ống nhòm
ca
880
48
Kính hiển vi
ca
6.096
49
Máy ảnh
ca
5.805
Máy, thiết bị kiểm tra nền, mặt đường bộ:
50
Cần Belkenman
ca
16.817
Thiết bị kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi:
51
Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)
ca
284.585
52
Bộ thiết bị PDA (đo biến dạng lớn)
ca
1.062.403
53
Bộ thiết bị siêu âm
ca
461.801
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn:
54
Loại 1 mạch (ES-125)
ca
91.169
55
Loại 12 mạch (Triosx-12)
ca
268.933
56
Loại 24 mạch (Triosx-24)
ca
316.112
Máy, thiết bị đo lường, thí nghiệm:
57
Cân điện tử
ca
5.628
58
Cân phân tích
ca
8.676
59
Cân bàn
ca
3.283
60
Cân thủy tĩnh
ca
3.830
61
Lò nung
ca
25.924
62
Tủ sấy
ca
19.801
63
Tủ hút đọc
ca
12.465
64
Máy hút chân không
ca
4.000
65
Máy hút ẩm OASIS-America
ca
8.024
66
Bếp điện
ca
5.682
67
Bếp cát
ca
6.296
68
Máy chưng cất nước
ca
9.254
69
Máy trộn đất
ca
9.763
70
Máy đàm tiêu chuẩn (đầm rung)
ca
10.038
71
Máy cắt đất
ca
1.936
72
Máy cắt mẫu lớn (30*30)cm
ca
17.255
73
Máy cắt ứng biến
ca
114.629
74
Máy nén 3 trục
ca
530.327
75
Máy ép litvinốp
ca
15.445
76
Kích tháo mẫu
ca
5.451
77
Máy ép mẫu đá, bê tông
ca
125.488
78
Máy cắt mẫu VL bê tông, gạch đá
ca
62.778
79
Máy khoan mẫu đá
ca
56.546
80
Máy mài thử độ mài mòn
ca
9.586
81
Máy nén 1 trục
ca
14.104
82
Máy CBR
ca
61.261
83
Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)
ca
4.766
84
Máy xác định hệ số thấm
ca
61.572
85
Máy đo PH
ca
7.019
86
Máy so màu ngọn lửa
ca
30.634
87
Máy so màu quang điện
ca
76.434
Máy tính chuyên dùng:
88
Máy Scanner (khổ A0)
ca
167.683
89
Máy vẽ plotter
ca
96.528
90
Máy vi tính
ca
11.870
91
Máy cắt ba trục
ca
17.255
92
Máy cắt nhỏ
ca
1.936
93
Máy thấm
ca
61.572
94
Cân kỹ thuật
ca
8.676
95
Máy đầm
ca
10.038
96
Máy nén
ca
14.104
97
Mát cắt
ca
1.936
98
Máy xác định mô đun
ca
16.817
99
Máy nén khí B10
ca
1.180.149
100
Cẩu tự hành
ca
1.902.357
101
Máy đo mia ba la
ca
2.023
102
Máy thủy chuẩn Ni 030
ca
7.761
Ghi chú:
Chi phí nhân công trong giá ca máy đã công bố bao gồm: Hệ số lương cơ bản trên cơ sở tiền lương tối thiểu là 830.000 đồng/tháng, 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoản trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản, phụ cấp lưu động được tính bằng 40% lương tối thiểu, chưa tính phụ cấp khu vực và các phụ cấp khác (nếu có).
Chi phí nhiên liệu được tính trong giá ca máy như sau:
+ Giá xăng Mogas 92 KC: 18.165,45 đồng/lít.
+ Dầu Diezel thông dụng (0,5% S): 17.515,91 đồng/lít.
+ Điện sản xuất: 1.218,73 đồng/kWh.
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm lệ phí đường bộ là 1.000 đồng/lít đối với xăng, 500 đồng/lít đối với dầu và chưa bao gồm thuế VAT.
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm hệ số Kp:
Xăng hệ số: Kp = 1,03;
Dầu Diezel hệ số: Kp = 1,05;
Điện hệ số: Kp = 1,07.
Định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác; định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng; thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy; nguyên giá ca máy và thiết bị thi công cũng như phương pháp xác định giá ca máy áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng.
BẢNG 3
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO DỊCH VỤ CÔNG ÍCH (Kèm theo Công văn số 253/SXD-KT ngày 15/3/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Đăk Nông)
STT
Loại máy
Đơn vị
Trong đó thợ lái máy
Giá ca máy
1
2
3
4
5
Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải; Duy trì cây xanh đô thị; Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; Duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
1
Máy bơm chạy xăng 3CV
ca
86.512
131.305
2
Bơm xăng 5,5CV
ca
86.512
170.603
3
Máy bơm chạy điện 1,5kW
ca
73.742
80.323
4
Bơm điện 5kW
ca
73.742
88.550
5
Bơm điện 3kW
ca
73.742
82.956
6
Bơm điện 2,5kW
ca
73.742
80.323
7
Bơm điện 0,125kW
ca
73.742
75.558
8
Xe bồn 5m3
ca
103.750
788.791
9
Xe bồn 8m3
ca
109.815
938.986
10
Xe ép rác 1,2T
ca
82.042
716.235
11
Xe ép rác 10T
ca
103.750
1.986.535
12
Xe ép rác 2T
ca
82.042
954.434
13
Xe ép rác 4T
ca
88.108
1.393.388
14
Xe ép rác 7T
ca
88.108
1.657.526
15
Xe tải chở thùng rác ép kín (Hooklip)
ca
103.750
1.823.260
16
Xe tải 1,2T
ca
82.042
435.402
17
Xe tải 2T
ca
97.365
535.968
18
Xe tải 4T
ca
88.108
819.878
19
Xe tải 7T
ca
103.750
1.041.629
20
Xe tải 10T
ca
99.281
1.260.465
21
Ôtô tưới nước loại 5m3
ca
103.750
788.791
22
Ôtô tưới nước loại 7m3
ca
109.815
938.986
23
Xe tải thùng kín 1,5T
ca
82.042
657.906
24
Máy xúc công suất 16T/giờ
ca
175.577
1.493.474
25
Máy ủi 170CV
ca
175.577
2.288.955
26
Xe bồn 6m3
ca
109.815
938.986
27
Máy ủi 240CV
ca
193.135
1.832.624
28
Máy đào 0,8m3
ca
175.577
2.159.631
29
Máy đầm 9T
ca
101.835
1.147.621
30
Máy xúc 1,65m3
ca
175.577
1.493.474
31
Xe ủi 140CV
ca
175.577
2.288.955
32
Xe bồn 16m3
ca
109.815
1.240.354
33
Ôtô tải trọng 1,5 T
ca
82.042
657.906
34
Ôtô hút phân loại 4,5T
ca
103.750
788.791
35
Máy đóng cọc 1,8T
ca
268.473
2.337.875
36
Máy lu 10T
ca
86.512
925.139
37
Tàu công suất 25CV
ca
297.204
1.275.824
38
Ghe công suất 4CV
ca
160.254
217.174
39
Máy cắt cỏ công suất 3CV
ca
73.742
83.599
40
Xe thang cao 12m
ca
189.942
1.139.534
41
Cưa máy cầm tay
ca
73.742
89.110
42
Ôtô có cần trục 3T
ca
166.958
1.129.978
43
Máy bơm xăng 5CV
ca
86.512
170.603
44
Lò đốt bằng gas 7T/ngày
ca
361.369
7.315.790
45
Cẩu 6,5 tấn (vận dụng 6 T)
ca
178.769
1.398.218
46
Ôtô tải 10T
ca
93.854
1.255.038
47
Xe tải 5T
ca
88.108
819.878
48
Xe nâng - chiều cao nâng tới 12m
ca
189.942
1.072.840
49
Xe nâng - chiều cao nâng tới 18m
ca
189.942
1.298.082
50
Xe nâng - chiều cao nâng tới 24m
ca
189.942
1.508.173
51
Xe nâng 5T
ca
86.512
629.282
52
Xe thang - chiều dài thang tới 18m
ca
189.942
1.747.684
53
Xe thang - chiều dài thang tới 24m
ca
227.931
2.097.220
54
Máy hàn 23kW
ca
86.512
164.963
55
Máy hàn 14kW
ca
86.512
133.046
56
Xe hút bùn 3T (2m3)
ca
82.042
697.153
57
Xe ôtô tự đổ 2,5T
ca
82.042
525.791
58
Xe ôtô tự đổ 4T
ca
88.108
923.497
Ghi chú:
Chi phí nhân công trong giá ca máy đã công bố bao gồm: Hệ số lương cơ bản trên cơ sở tiền lương tối thiểu là 830.000 đồng/tháng, chưa tính phụ cấp khu vực và các phụ cấp khác (nếu có).
Chi phí nhiên liệu được tính trong giá ca máy như sau:
+ Giá xăng Mogas 92 KC: 18.165,45 đồng/lít.
+ Dầu Diezel thông dụng (0,5% S): 17.515,91 đồng/lít.
+ Điện sản xuất: 1.218,73 đồng/kWh.
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm lệ phí đường bộ là 1.000 đồng/lít đối với xăng, 500 đồng/lít đối với dầu và chưa bao gồm thuế VAT
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm hệ số Kp:
Xăng hệ số: Kp = 1,03;
Dầu Diezel hệ số: Kp = 1,05;
Điện hệ số: Kp = 1,07.
Định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác; định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng; thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy; nguyên giá ca máy và thiết bị thi công cũng như phương pháp xác định giá ca máy áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng.