|
BỘ
TÀI CHÍNH
******
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
2818/TCT-TS
v/v: thu tiền sử dụng đất
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2005
|
Kính gửi:
Cục thuế tỉnh Quảng Trị
Trả lời Công văn số 902 CT/TH-DT ngày 27/7/2005
của Cục thuế tỉnh Quảng Trị về việc vướng mắc trong việc thu tiền sử dụng đất,
Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003, trường hợp hộ gia đình, cá nhân có thửa đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành có ghi rõ diện tích đất ở, diện tích đất vườn thì:
-Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại căn cứ theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 87 của Luật đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nêu trên; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
-Khi được công nhận là đất ở thì phải có giấy tờ quy định tại Khoản 1, Điều 50 Luật đất đai để làm căn cứ pháp lý cho cơ quan Thuế tính (thu hoặc không thu) tiền sử dụng đất.
-Cơ quan có thẩm quyền xác định diện tích đất ở là cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nêu trên.
2. Tại điểm 1 (1.8), Mục I Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính quy định diện tích (m2) đất để xác định nghĩa vụ tài chính. Do vậy, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi số diện tích (m2) đất vườn được phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất (không bao gồm diện tích đã được công nhận là đất ở trong trường hợp phải xác định lại).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Trị biết và thực hiện.
Nơi nhận:
-Như trên;
-Lưu VT, TS. | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương
Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
Luật 13/2003/QH11 đất đai 2003 13/2003/QH11
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
2. Đối với phần diện tích đất đã xây dựng nhà ở mà vượt diện tích được xác định là đất ở theo hạn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai thì phần diện tích vượt hạn mức đó được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 87. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
3. Trường hợp người sử dụng đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất ở đã được xác định theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai mà có nhu cầu mở rộng diện tích đất ở thì phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định này.
Trường hợp mở rộng diện tích đất ở tại khu dân cư đô thị thì ngoài việc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất còn phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
Điều 134. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
Luật 13/2003/QH11 đất đai 2003 13/2003/QH11
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
2. Đối với phần diện tích đất đã xây dựng nhà ở mà vượt diện tích được xác định là đất ở theo hạn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai thì phần diện tích vượt hạn mức đó được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 87. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
3. Trường hợp người sử dụng đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất ở đã được xác định theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai mà có nhu cầu mở rộng diện tích đất ở thì phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định này.
Trường hợp mở rộng diện tích đất ở tại khu dân cư đô thị thì ngoài việc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất còn phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
Điều 134. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép