Quay lại

Công văn 2829/TCT-CS số 2829/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2829/TCT-CS

V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007

Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Trả lời công văn số 2454/CT-TTHT ngày 15/05/2007 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT như chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT”.

Tại điểm 5.13, Mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “… doanh thu du lịch đã trừ các chi phí phát sinh ở nước ngoài như ăn, ở, cước vận chuyển; doanh thu vận tải đã trừ doanh thu của vận tải quốc tế”

Căn cứ hướng dẫn trên, bên trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng theo giá trọn gói, sau đó ký hợp đồng giao lại cho bên thứ ba thực hiện thì các khoản chi phí phát sinh ở nước ngoài như chi phí ăn, nghỉ, tham quan có chứng từ hợp pháp theo quy định của nước sở tại phù hợp với chuyến du lịch theo hợp đồng (chứng từ phải dịch ra tiếng Việt để xem xét đối chiếu sự phù hợp) và vé máy bay được bên thứ ba cung cấp cho bên trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng mà trong hợp đồng giao lại có quy định thì các khoản chi phí này được giảm trừ trong giá khi xác định doanh thu tính thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận

- Như trên;

- Vụ Pháp chế;

- Lưu: VT, PC, HT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2829/TCT-CS
Ngày ban hành20/07/2007
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực20/07/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 2829/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.