|
BỘ NỘI VỤ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 2855/BNV-CTTN&BĐG V/v hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026 Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026 Kính gửi: - Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là bộ, ngành, địa phương) căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện thực tiễn tại địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật; Chiến lược, các Chương trình, Đề án về bình đẳng giới. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới và các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Cụ thể như sau: ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026 (Kèm theo công văn số........../BNV-CTNN&BĐG ngày .....tháng ....năm 2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể) I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI 1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. 2. Việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.1 3. Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới; 4. Việc triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. 6. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới. 7. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới 2. 8. Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới. 9. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026 1. Kết quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ năm 2026 (1) Bộ Nội vụ: - Tổ chức triển khai Chiến lược trên phạm vi cả nước; - Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các nội dung chính sách, pháp luật liên quan đến công tác bình đẳng giới; - Hướng dẫn và tổ chức triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm; - Xây dựng và triển khai Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; lồng ghép các dự án về bình đẳng giới trong các chương trình an sinh xã hội; - Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết và tổng kết Chiến lược; - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai mục tiêu 1; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên cơ sở giới); chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6. (2) Bộ Tài chính: - Bảo đảm kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt; - Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan. - Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm ở cấp quốc gia; - Hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; - Thu thập, biên soạn và công bố kịp thời số liệu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới quốc gia hàng năm; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của quốc gia; - Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3; chỉ tiêu 4 của mục tiêu 5. (3) Bộ Tư pháp: - Thực hiện việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; - Thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; - Xây dựng Chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, cán bộ làm công tác pháp chế để tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. (4) Bộ Y tế: - Triển khai các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế; - Tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh; - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 3; các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 của mục tiêu 4. (5) Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Đưa nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh sản vào giảng dạy tại các cấp học; - Xây dựng và triển khai Chương trình đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học; - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 1, 2, 3 của mục tiêu 5. (6) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu thập, thống kê số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn nhân và người gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn; - Truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các sản phẩm quảng cáo có nội dung định kiến giới; - Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục; - Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3; chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 6 (7) Bộ Công an: - Chủ trì xây dựng, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống mua bán người; phối hợp với các đơn vị, bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới. (8) Các bộ, ngành khác: Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới mà các bộ, ngành đã ban hành. III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2027 __________________________ 1 Việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL (các VBQPPL do cơ quan chủ trì xây dựng năm 2026; việc tuân thủ trình tự, thủ tục và việc lồng ghép vấn đề BĐG trong các văn bản này) ; Việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về giới trong các VBQPPL ban hành ; Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,… 2 Công tác Thanh tra chỉ áp dụng đối với Thanh tra Chính phủ; Thanh Tra Bộ Công an; Thanh tra Bộ Quốc Phòng ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026 (Kèm theo công văn số........../BNV-CTNN&BĐG ngày .....tháng ....năm 2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026 1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. 2. Việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.1 3. Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới; 4. Việc triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới. 5. Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. 6. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới. 7. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. 8. Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới. 9. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026 1. Việc ban hành, tổ chức triển khai các giải pháp thực hiện Chiến lược trong phạm vi địa phương 2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026 III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2027 ____________________________ 1 Việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL (các VBQPPL do cơ quan chủ trì xây dựng năm 2026; việc tuân thủ trình tự, thủ tục và việc lồng ghép vấn đề BĐG trong các văn bản này) ; Việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về giới trong các VBQPPL ban hành ; Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,… KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN NĂM 2026 (Kèm theo Báo cáo số /BC-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ Nội vụ) TT Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả đạt được năm 2025 Kết quả đạt được năm 2026 Cơ quan chịu trách nhiệm báo cáo 1 Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị 1.1. Tỷ lệ nữ lãnh đạo chủ chốt các bộ, cơ quan ngang bộ, (các chức vụ từ Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên)
Các bộ, cơ quan ngang bộ 1.2. Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp tỉnh có lãnh đạo chủ chốt là nữ
Bộ Nội vụ 1.3. Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ
Bộ Nội vụ 2 Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động 2.1. Tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương
Bộ Nội vụ 2.2. Tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm
Bộ Nội vụ 2.3. Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã
Bột Tài chính 3 Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới 3.1. Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ so với nam giới
Bột Tài chính 3.2.1 Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản trong năm
Bộ Nội vụ;(số liệu về bạo lực trên cơ sở giới) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (số liệu về bạo lực gia đình) 3.2.2. Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn. 2
Bộ Nội vụ;(số liệu về bạo lực trên cơ sở giới) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (số liệu về bạo lực gia đình) 3.3. Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng
Bộ Y tế 3.4. Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
Bộ Y tế 4 Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế 4.1. Tỷ số giới tính khi sinh
Bộ Y tế 4.2. Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản
Bộ Y tế 4.3. Tỷ suất sinh ở vị thành niên
Bộ Y tế 4.4. Số địa phương có cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới
Bộ Y tế 5 Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 5.1. Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.
Bộ Giáo dục và Đào tạo 5.2.1. Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học
Bộ Giáo dục và Đào tạo 5.2.2. Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục cấp trung học cơ sở 3
Bộ Giáo dục và Đào tạo 5.3. Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo 5.4.1. Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ.
Bộ Tài chính 5.4.2. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ
Bộ Tài chính 6 Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông 6.1. Tỷ lệ dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới
Bộ Nội vụ 6.2. Tỉ lệ tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, cơ quan TW của các đoàn thể 6.3. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6.4. Tỷ lệ đài phát thanh và đài truyền hình ở địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026 (Kèm theo công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) TT Mục tiêu Chỉ tiêu Kết quả đạt được năm 2026 Ghi chú
Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị 1.1 Nữ Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh Số nữ Lãnh đạo chủ chốt/ tổng số Lãnh đạo chủ chốt (%) Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh là lãnh đạo thuộc một trong các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1.2 Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ; Số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt/tổng số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt (%) Lãnh đạo chủ chốt cấp xã là lãnh đạo thuộc một trong các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 2 Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động 2.1. Tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương Số lao động nữ có việc làm ở vị thế Làm công hưởng lương /Tổng số lao động nữ có việc làm (%) Các địa phương: Sử dụng kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê biên soạn theo phân tổ tỉnh/thành phố). 2.2. Tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Số lao động nữ có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản/ Tổng số lao động nữ có việc làm (%) Các địa phương: Sử dụng kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê biên soạn theo phân tổ tỉnh/thành phố). 2.3. Tỷ lệ nữ giám đốc/ chủ doanh nghiệp, hợp tác xã Số nữ giám đốc;chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/Tổng số giám đốc;chủ doanh nghiệp, hợp tác xã (%) Các địa phương: Sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê biên soạn). 3 Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới 3.1. Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ/Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của nam giới (%) Các địa phương: Sử dụng kết quả Điều tra lao động việc làm hằng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh. 3.2.1 Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản trong năm Số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được hỗ trợ một trong các dịch vụ cơ bản/Tổng số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện (%) - Đối với số liệu về người bị bạo lực gia đình, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch '- Đối với số liệu về bạo lực trên cơ sở giới, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ các ngành y tế, tư pháp, công an, phụ nữ; các cơ sở trợ giúp xã hội 3.2.2. Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn. Số người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn/Tổng số người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện (%) - Đối với số liệu về Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch '- Đối với số liệu về Tỷ lệ bạo lực trên cơ sở giới, Sở Nội vụ thu thập số liệu thông qua báo cáo của các ngành y tế, tư pháp, công an; các cơ sở trợ giúp xã hội 3.3. Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng Số nạn nhân bị buôn bán trở về có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng/ Tổng số nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện (%) Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế 3.4. Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Số cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới/Tổng số các cơ sở trợ giúp xã hội công lập (%) Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế 4 Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế 4.1. Tỷ số giới tính khi sinh Tổng số bé trai mới sinh trong kỳ/ Tổng số số bé gái mới sinh trong kỳ (%) Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế và kết quả Điều tra biến động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh. 4.2. Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản Số phụ nữ chết do những nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ đã xảy ra trong thời gian từ khi mang thai cho đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100.000 trẻ em sinh ra sống trong kỳ nghiên cứu (%) Sở Nội vụ: sử dụng số liệu báo cáo của Sở Y tế và kết quả chính thức của Điều tra biến động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh 4.3. Tỷ suất sinh ở vị thành niên Tổng số trẻ sinh ra sống của phụ nữ từ 10-19 tuổi/Tổng số phụ nữ từ 10-19 tuổi (‰) Sở Nội vụ: sử dụng số liệu báo cáo của Sở Y tế và kết quả chính thức của Điều tra biến động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh 4.4. Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế 5 Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 5.1. Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi. - Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy ở các cấp bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học. - Số trường sư phạm giảng dạy chính thức về giới, bình đẳng giới so với tổng số trường sư phạm. Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, đánh giá, báo cáo ở cấp tỉnh. 5.2 Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học; hoàn thành cấp trung học cơ sở - Số trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học; ' - Số trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành trung học cơ sở Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo 5.3 Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp Số nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp/ Số học viên, học sinh, sinh viên tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo 5.4 Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ. Số nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ Sở Nội vụ sử dụng kết quả Tổng điều tra dân số 10 năm1 lần; Điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh; Cơ sở dữ liệu về dân cư 5.5 Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ Số nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ Sở Nội vụ sử dụng kết quả Tổng điều tra dân số 10 năm 1 lần; Điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh; Cơ sở dữ liệu về dân cư 6 Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông 6.1. Tỷ lệ dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới Dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới/Tổng dân số Sở Nội vụ thu thập, tổng hợp số liệu từ báo cáo của các cấp, ngành (thông qua các hoạt động truyền thông được triển khai, bao gồm cả độ bao phủ của hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình). Ngoài ra, căn cứ khả năng thực tế, có thể tổ chức điều tra xã hội học để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh. 6.2. Tỉ lệ tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới Số tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới/ Tổng số tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể Sở Nội vụ thu thập số liệu từ báo cáo của các tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, sở, ban, ngành, đoàn thể ở cấp địa phương để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh. 6.3. Tỷ lệ xã, phường, đặc khu mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở Số xã, phường, đặc khu mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở/Tổng số xã, phường, đặc khu Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh 6.4 Đài phát thanh và Đài truyền hình ở địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng Số lượng các chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng, cả năm Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh ĐƠN VỊ: THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ (Kèm theo công văn số /BNV/CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể) TT Đơn vị Tổng số Số người làm công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ
Nữ Nam Số người được tập huấn trong năm Ghi chú
1= (2+3) 2 3 4 5
Cộng
Tổng cộng
Ghi chú: - Người làm công tác bình đẳng giới là những người được phân công làm công tác bình đẳng giới; vì sự tiến bộ của phụ nữ của cơ quan, đơn vị - Người được tập huấn nghiệp vụ là những người đã tham dự các khóa đào tạo dành riêng cho những người làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm cả kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới. ĐƠN VỊ: THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ (Kèm theo công văn số BNV/CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) TT Năm Tổng số Số người làm công tác bình đẳng giới
Nữ Nam Số người được tập huấn trong năm Ghi chú
1= (2+3) 2 3 4 5 1 2025
2 2026
Ghi chú: - Người làm công tác bình đẳng giới là những người được phân công làm các công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm đội ngũ chuyên trách về bình đẳng giới từ cấp tỉnh; đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ ở cấp xã và thôn, bản, cụm dân cư; cả chuyên trách và kiêm nhiệm. - Người được tập huấn nghiệp vụ là những người đã tham dự các khóa đào tạo dành riêng cho những người làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm cả kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới. ĐƠN VỊ THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI (Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể) Năm Kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia Chi thường xuyên Huy động Tổng cộng 2025
2026
TỔNG CỘNG
Ghi chú: Kinh phí thực hiện công tác bình đẳng giới là kinh phí được bố trí từ Ngân sách nhà nước các cấp, nguồn tài trợ và các nguồn hợp pháp khác dành cho công tác bình đẳng giới. ĐƠN VỊ THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI (Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) Năm Kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia Chi thường xuyên Huy động Tổng cộng
2025
2026
ĐƠN VỊ KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI (Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể) Năm Thanh tra, kiểm tra Khiếu nại, tố cáo Giải quyết khiếu nại, tố cáo Số cuộc thực hiện Số vụ vi phạm Số vụ vi phạm bị xử lý Số người vi phạm bị xử lý Số vụ khiếu nại, tố cáo Số vụ khiếu nại, tố cáo được xử lý 2025
2026
TỔNG CỘNG
ĐƠN VỊ THỐNG KÊ THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI (Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ Nội vụ) (Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) Năm Thanh tra, kiểm tra Khiếu nại, tố cáo Giải quyết khiếu nại, tố cáo Số cuộc thực hiện Số vụ vi phạm Số vụ vi phạm bị xử lý Số người vi phạm bị xử lý Số vụ khiếu nại, tố cáo Số vụ khiếu nại, tố cáo được xử lý 2025
2026
[1] Tại Điều 21 Luật Bình đẳng giới; Điều 7 đến Điều 13 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Thông tư số 17/2014/TT -BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định về đánh giá tác động giới trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 78/2025/NĐ -CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. [2] Công văn số 128/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 và Công văn số 129/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030. [3] Nội dung số 4, nội dung thành phần số 5, hợp phần thứ nhất của Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030. |
|
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình phát triển kinh tế-xã hội của ngành, địa phương
Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm theo quy định[1].
Các cơ quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện rà soát, đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một cách toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự phân biệt đối xử về giới. Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách hàng năm của địa phương.
2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
a. Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp
- Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Bộ Nội vụ đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã.
(Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam sẽ hướng dẫn hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định kiện toàn Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam)
b. Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Đối với việc bố trí cán bộ:
+ Các bộ, ngành rà soát, phân công đơn vị, bố trí công chức tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nội vụ bố trí đội ngũ công chức làm công tác bình đẳng giới của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp xã.
Các bộ, ngành, địa phương cần quan tâm bố trí công chức có năng lực, bảo đảm tính ổn định và kế thừa; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển công chức cần kịp thời phân công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ:
Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt đối với cán bộ, công chức mới được phân công nhiệm vụ sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới.
- Bộ, ngành, địa phương thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu cầu, nội dung, hình thức về thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP.
- Nội dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế hoặc có nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỷ lệ phụ nữ tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân công lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới…
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, thông qua: các phương tiện thông tin đại chúng; báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi; sân khấu hóa; triển lãm; các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; các loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần chúng; sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thông qua sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong truyền thông để tiếp cận tới người dân được nhiều hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn; ưu tiên khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Thanh tra tỉnh tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề về bình đẳng giới hoặc lồng ghép nội dung thanh tra về bình đẳng giới vào kế hoạch thanh tra của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở các cấp; chú trọng công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về bình đẳng giới.
- Nâng cao hiệu quả cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân nói chung, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; phát huy sự tham gia, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phát hiện sớm các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
5. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới
Thực hiện Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê giới của quốc gia thực hiện thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công, tổng hợp, biên soạn và công bố phục vụ báo cáo thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới của Chính phủ.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong thực hiện bình đẳng giới
- Chủ động nghiên cứu, cập nhật thông tin, xu hướng và kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy bình đẳng giới, tăng cường quyền năng cho phụ nữ và trẻ em gái, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với Tuyên bố và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh và Công ước Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển và các tổ chức phi chính phủ trong việc triển khai các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới; tăng cường vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế cho công tác bình đẳng giới, khuyến khích lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của bộ, ngành và địa phương; đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, các đối tác nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới.
- Các bộ, ngành và địa phương khi triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng giới cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đối ngoại, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ quốc tế; đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế.
7. Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030
(Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ)
- Các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch năm 2026. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cần nghiên cứu, rà soát, đánh giá những tồn tại, hạn chế, kết quả đạt được trong giai đoạn 2021-2025; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc gia. Chú trọng quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm đối với cán bộ nữ, đảm bảo có lãnh đạo chủ chốt là nữ theo quy định; Quan tâm, thúc đẩy các chính sách phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, mở rộng việc làm chính thức cho phụ nữ, có chính sách ưu tiên, hỗ trợ lao động nữ nông thôn, lao động nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần nâng cao thu nhập, ổn định việc làm và khả năng tiếp cận an sinh xã hội của lao động nữ; Tăng cường các giải pháp nhằm tỷ suất sinh ở vị thành niên và tỉ số giới tính khi sinh, đặc biệt ở khu vực nông thôn, miền núi; Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy ở các cấp học.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan theo chức năng và các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, thực hiện nghiên cứu, rà soát, đề xuất điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược giai đoạn 2026-2030 bảo đảm đồng bộ, khả thi, phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và thực tiễn phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
8. Tổ chức triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và các chương trình, đề án liên quan.
8.1. Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
- Các bộ, ngành, địa phương căn cứ các văn bản hướng dẫn về triển khai công tác truyền thông đến năm 2030[2] để xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình cho giai đoạn 2026 - 2030 trong đó có Phụ lục các nhiệm vụ triển khai theo từng năm. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện cần được xây dựng trên cơ sở: nghiên cứu, rà soát, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện của giai đoạn 2021-2025; theo chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc gia.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2026 thiết thực, hiệu quả, sáng tạo, phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của bộ, ngành, địa phương.
(Bộ Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn triển khai Tháng hành động năm 2026).
8.2. Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030
Bộ Nội vụ đã tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 và đang trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Chương trình giai đoạn 2026-2030.
(Bộ Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn triển khai cụ thể sau khi Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)
8.3. Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ)
- Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026–2030 phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Tập trung nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ nữ, đặc biệt lưu ý đến nhóm cán bộ nữ trẻ và cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số. Đưa kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu cán bộ nữ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch công tác hằng năm. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách.
8.4 Triển khai các hoạt động về bình đẳng giới trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030.
Tăng cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thúc đẩy việc thực hiện bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ[3]. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cấp xã thực hiện Nội dung tiêu chí 6.5. “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh xã hội” tại Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, theo công văn số 2585/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
9. Bố trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
Kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Bình đẳng giới; Điều 20, 21 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án về bình đẳng giới, bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách thực hiện mục tiêu bình đẳng giới theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
10. Chế độ báo cáo
Bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 20/12/2026.
(Đề cương, phụ lục báo cáo kèm theo).
Đề nghị các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Hà;
- Trung tâm Công nghệ thông tin;
- Lưu: VT, Vụ CTTN&BĐG. | KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
Phụ lục I
Phụ lục 01
Phụ lục 02
Phụ lục 02
Phụ lục 03
Phụ lục 03
Phụ lục 04
Phụ lục 04