Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu
Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu
51. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 Thông tư số 38/2015/TT-BTC như sau:
“Điều 80. Quản lý kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX
1. Điều kiện DNCX được thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế
a.1) Trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm có văn bản đề nghị thuê kho bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp không bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt không vượt quá thẩm quyền xử phạt của Đội trưởng Hải quan;
a.2) DNCX có quy mô sản xuất dự kiến vượt quá năng lực lưu giữ hàng hóa tại các cơ sở sản xuất chính DNCX và tại các cơ sở sản xuất này không còn khả năng mở rộng quy mô, năng lực lưu giữ hàng hoá hoặc lý do khác dẫn đến việc phải thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa.
2. Điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan đối với kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế
a) Có hàng rào cứng bao quanh, ngăn cách với khu vực bên ngoài. Trường hợp DNCX thuê một phần diện tích để lưu giữ thì vị trí lưu giữ hàng hóa của DNCX phải có vách ngăn hoặc hàng rào đảm bảo tách biệt, ngăn cách hàng hóa của DNCX với các loại hàng hóa khác tại kho lưu giữ;
b) Có camera giám sát liên tục tại cửa hoặc cổng ra, vào và vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ); dữ liệu về hình ảnh ca-me-ra được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý DNCX và được lưu giữ tại DNCX hoặc doanh nghiệp cho thuê kho lưu giữ tối thiểu 12 tháng;
c) Có phần mềm quản lý hàng hóa ra, vào địa điểm lưu giữ đảm bảo báo cáo nhập - xuất - tồn kho với cơ quan hải quan.
3. Thẩm quyền xem xét, quyết định việc thuê địa điểm, gia hạn, chấm dứt kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX
Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực quản lý địa bàn có cơ sở sản xuất của DNCX có thẩm quyền quyết định việc thuê địa điểm, gia hạn, chấm dứt kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX.
4. Thời hạn lưu giữ hàng hoá hàng hóa tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX không quá 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan có thẩm quyền ban hành văn bản xác nhận kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
Trường hợp DNCX có nhu cầu kéo dài thời hạn thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế thì có văn bản đề xuất gửi Chi cục hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc thời hạn thuê ghi trong văn bản chấp thuận. Trong văn bản đề nghị nêu rõ số, ngày hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng thuê kho lưu giữ hàng hoá và số, ngày chứng từ theo quy định tại điểm a.1 khoản 5 Điều này nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về các chứng từ này. Cơ quan hải quan xem xét, quyết định gia hạn thời hạn thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. Việc kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện theo nguyên tắc rủi ro hoặc trong trường hợp DNCX mở rộng hoặc thu hẹp diện tích thuê kho.
5. Trách nhiệm của các bên liên quan
a) Trách nhiệm của DNCX:
a.1) DNCX có văn bản đề nghị được thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa gửi Chi cục hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX trong đó nêu rõ quy mô, công suất lưu giữ hàng hóa tại các cơ sở sản xuất chính DNCX; dự kiến kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc lý do khác dẫn đến phải thuê địa điểm bên ngoài để lưu giữ hàng hóa; địa điểm, vị trí, diện tích, thời gian thuê; điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan tại địa điểm thuê; quy trình quản lý giám sát hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm thuê kho. Đồng thời gửi kèm sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với khu vực bên ngoài, vị trí các kho hàng; tài liệu mô tả, sơ đồ vị trí lắp đặt hệ thống camera giám sát tại địa điểm lưu giữ.
Trong văn bản đề nghị nêu rõ số, ngày hợp đồng thuê địa điểm lưu giữ; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chứng từ tương đương của DNCX và doanh nghiệp cho thuê địa điểm lưu giữ; số, ngày của chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng địa điểm lưu giữ; số, ngày cấp Giấy chứng nhận về phòng cháy, chữa cháy tại địa điểm lưu giữ. Khi cơ quan hải quan kiểm tra điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì tổ chức, cá nhân xuất trình các chứng từ trên để cơ quan hải quan kiểm tra;
a.2) DNCX chỉ được đưa hàng hóa đến kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ sau khi được cơ quan hải quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan;
a.3) Đảm bảo chỉ lưu giữ hàng hóa tại địa điểm lưu giữ đã thuê, không được tổ chức sản xuất tại địa điểm này;
a.4) Cập nhật thông tin kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan hải quan chấp thuận trong thông báo cơ sở sản xuất trên Hệ thống hải quan;
a.5) Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định pháp luật về chế độ kế toán của Bộ Tài chính; khi vận chuyển hàng hóa của DNCX đến kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế và ngược lại phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định;
a.6) Cung cấp hình ảnh ca-me-ra giám sát cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu; lưu giữ chứng từ, sổ kế toán, số liệu hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm thuê theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan hải quan khi thực hiện kiểm tra, xác định dấu hiệu nghi vấn về hàng hoá gửi tại kho.
b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX, Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX căn cứ đề nghị của DNCX thực hiện:
b.1) Kiểm tra hiện trạng tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX, đối chiếu điều kiện kiểm tra, giám sát tại khoản 2 Điều này để đánh giá hiện trạng. Kiểm tra đối chiếu các chứng từ DNCX ghi trong văn bản đề nghị với các chứng từ do DNCX xuất trình.
Trường hợp kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế đề nghị thuê của DNCX thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực khác, Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX đề nghị thuê kiểm tra hiện trạng. Trường hợp không đủ nguồn lực để thực hiện kiểm tra hiện trạng tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX đề nghị thuê, Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX đề nghị Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có địa điểm đề nghị thuê kiểm tra hiện trạng tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX;
b.2) Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan, DNCX ký Biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra. Trường hợp khác địa bàn quản lý, Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có địa điểm đề nghị thuê gửi Biên bản kiểm tra cho Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn có cơ sở sản xuất của DNCX;
b.3) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra của Chi cục Hải quan khu vực nơi quản lý địa điểm lưu giữ bên ngoài DNCX, Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn có cơ sở sản xuất của DNCX căn cứ kết quả kiểm tra để xem xét, quyết định.
Trường hợp đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho DNCX về việc chấp thuận DNCX được thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa.
Trường hợp kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì cơ quan hải quan có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi DNCX biết.
6. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá gửi tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế
a) Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX và Chi cục Hải quan khu vực nơi quản lý kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
a.1) Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX:
a.1.1) Kiểm tra, giám sát, đối chiếu số liệu hàng hoá tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế theo báo cáo định kỳ của DNCX;
a.1.2) Xây dựng phương án, bố trí nhân lực giám sát hoạt động lưu giữ hàng hoá tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế thông qua hệ thống camera và bằng các thông tin nghiệp vụ khác. Thường xuyên rà soát, đối chiếu thông tin hàng hoá đưa vào, đưa ra kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế với các thông tin theo dõi quá trình hoạt động của DNCX để kịp thời phát hiện các dấu hiệu nghi vấn, rủi ro để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp;
a.1.3) Thực hiện kiểm tra đột xuất tình trạng hàng hoá tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế khi có dấu hiệu nghi vấn hàng hoá gửi tại địa điểm lưu giữ không đúng hoặc tự ý tiêu thụ nội địa;
a.2) Chi cục Hải quan nơi quản lý kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế:
a.2.1) Xây dựng phương án, bố trí, phân công cụ thể công chức hải quan quản lý hoạt động kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế;
a.2.2) Tăng cường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ giám sát, kiểm soát đối với kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX để kịp thời phát hiện các dấu hiệu nghi vấn, rủi ro. Trường hợp phát hiện dấu hiệu thì phối hợp với cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX để kiểm tra tình trạng hàng hoá gửi tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho hàng hoá xuất khẩu của DNCX theo quy định.
b) Định kỳ hàng quý, chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý sau, DNCX phải nộp báo cáo nhập - xuất - tồn kho hàng hóa theo mẫu số 22b qua Hệ thống hoặc theo mẫu số 19/NXT-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX trong trường hợp Hệ thống chưa hỗ trợ hoặc gặp sự cố.
7. Trường hợp DNCX có nhu cầu mở rộng hoặc thu hẹp diện tích tại địa kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế thì có văn bản gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX theo quy định tại khoản 5 Điều này để được xem xét, quyết định. Chi cục Hải quan khu vực thực hiện kiểm tra điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để quyết định việc mở rộng hoặc thu hẹp địa điểm lưu giữ bên ngoài theo đề nghị của DNCX. Thời hạn kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
8. Xử lý đối với trường hợp hết thời hạn thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế nhưng DNCX không đề nghị gia hạn thời gian thuê kho hoặc Chi cục Hải quan khu vực có văn bản chấm dứt việc lưu giữ hàng hóa tại địa điểm thuê bên ngoài
a) Chậm nhất 15 ngày trước thời điểm kết thúc thời hạn thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, DNCX có văn bản gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX trong đó nêu rõ lý do; chịu trách nhiệm đưa toàn bộ hàng hóa lưu giữ tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế về cơ sở sản xuất của DNCX khi kết thúc thời hạn thuê kho; cập nhật thông tin kết thúc kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trong thông tin cơ sở sản xuất trên Hệ thống hải quan;
b) Chậm nhất 05 ngày trước thời điểm kết thúc thời hạn thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX thực hiện kiểm tra, đôn đốc DNCX đưa toàn bộ hàng hóa ra khỏi kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. Lập Biên bản xác nhận hàng hoá đã được DNCX đưa ra khỏi kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, gửi Chi cục Hải quan khu vực nơi quản lý kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế 01 Biên bản để biết, theo dõi trong trường hợp khác địa bàn quản lý.
9. Trường hợp xác định DNCX có dấu hiệu vi phạm liên quan đến việc lưu giữ hàng hóa tại kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX hoặc trong quá trình lưu giữ hàng hóa, địa điểm lưu giữ bên ngoài DNCX không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này thì Chi cục Hải quan khu vực quan lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX xử lý vi phạm theo quy định và có văn bản chấm dứt hoạt động thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế của DNCX.”
None
None
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC