|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC
Số 3004/GDĐT-CĐGD
Về hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức; xây dựng và
thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong
hoạt động của cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
năm học 2019 - 2020.
Kính gửi:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 8 năm 2019
- Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện;
- Thủ trưởng và Chủ tịch Công đoàn cơ sở
các Trường Trung học phổ thông, Trung cấp
Cao đẳng và các đơn vị trực thuộc.
|
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Công văn số 390/LĐLĐ-CSPL ngày 20/8/2018 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh về việc chỉ đạo tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm 2019;
Căn cứ Công văn số 198/CĐN-CSPL ngày 29/8/2018 của Ban Thường vụ Công đoàn Giáo dục Việt Nam về việc thực hiện dân chủ cơ sở trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, trường học năm học 2018 - 2019;
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất hướng dẫn về tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị năm học 2019 - 2020 trong ngành như sau:
I. Những Quy định chung
1. Tất cả các cơ quan, trường học và đơn vị (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trong ngành
đều phải tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là hội nghị) hàng năm để cán bộ công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là CB, CC, VC) trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến về quản lý và xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.
2. Hội nghị được tổ chức dân chủ, thiết thực, bảo đảm các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị
định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số CB, CC, VC (bao gồm cả đại biểu là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ- CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp) của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất 2/3 tổng số đại biểu được triệu tập có mặt dự hội nghị. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với qui định của pháp luật.
4. Hình thức hội nghị
* Hội nghị thường kỳ: Tổ chức mỗi năm học/năm một lần
- Đối với trường học, hội nghị tổ chức vào đầu năm học mới (kết thúc trước 15/11).
- Đối với đơn vị hành chính, hội nghị tổ chức vào cuối năm cũ, đầu năm mới dương
lịch (kết thúc vào cuối tháng 02).
* Hội nghị bất thường: Tổ chức khi có 1/3 CB, CC, VC của cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp
hành công đoàn cơ quan, đơn vị yêu cầu hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị (sau đây
gọi là người đứng đầu) thấy cần thiết.
5. Thành phần tham dự hội nghị
-Hội nghị toàn thể: Đối với cơ quan, đơn vị có số CB, CC, VC từ 200 người trở xuống.
- Hội nghị đại biểu: Đối với cơ quan, đơn vị có số CB, CC, VC trên 200 người; hoặc có
từ 200 người trở xuống nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp
vụ không thể bỏ vị trí làm việc: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với công
đoàn cơ quan, đơn vị quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công
chức, viên chức hoặc đại biểu cho phù hợp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị.
6. Đại biểu đương nhiên và bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu
- Đại biểu đương nhiên là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu, Bí thư cấp ủy, Chủ tịch công đoàn, Trưởng Ban Thanh tra nhân
dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh (nếu có), Trưởng Ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách Ban nữ công.
- Việc bầu đại biểu tham dự hội nghị được tiến hành tại hội nghị của các đơn vị tổ, phòng,
khoa thuộc cơ quan, đơn vị thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị
quyết định theo đa số. Người trúng cử phải được trên 50% tổng số người dự hội nghị bầu
và lấy theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.
- Người đứng đầu phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất, quyết định số lượng
đại biểu tham dự hội nghị bảo đảm số lượng tối thiểu như sau:
+ Cơ quan, đơn vị có tổng số CB, CC, VC trên 200 đến đủ 300 người; hoặc có từ 200
người trở xuống nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ
không thể bỏ vị trí làm việc: Bầu ít nhất 1/3 số CB, CC, VC của cơ quan, đơn vị là đại
biểu tham dự hội nghị.
+ Cơ quan, đơn vị có tổng số CB, CC, VC trên 300 người: Ngoài số đại biểu tối thiểu
phải bầu như trên, cứ 10 người thì bầu thêm ít nhất 01 đại biểu (tính từ người thứ 301
trở đi).
Ví dụ: Trường Cao đẳng X có 450 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (làm
việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP). Số đại
biểu tối thiểu được bầu dự Hội nghị CB,CC,VC được tính như sau:
300 3 450 300 10 = 100+ 15= 115 (người)
II. Nội dung và các bước tiến hành
A. Công tác chuẩn bị tổ chức hội nghị
1. Họp trù bị
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị triệu tập họp trù bị để thống nhất chủ trương, thông
qua kế hoạch, mục tiêu, nội dung hội nghị; dự kiến thời gian tổ chức hội nghị; dự kiến số
lượng đại biểu triệu tập và phân bổ cho từng đơn vị bảo đảm cơ cấu, thành phần công
bằng, hợp lý nếu là hội nghị triệu tập đại biểu.
Thành phần dự họp là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, Bí
thư cấp ủy, Chủ tịch công đoàn, thủ trưởng một số đơn vị Tổ, Phòng, Khoa có liên quan
1.1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chuẩn bị các văn bản, báo cáo sau:
a. Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
trong năm học/năm qua, cần bám sát nghị quyết đã đề ra để đánh giá đúng thành tích
đạt được, những mặt tồn tại yếu kém cần khắc phục, chỉ ra được những nguyên nhân
khách quan và chủ quan, trách nhiệm thuộc về tập thể, cá nhân nào.
b. Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị năm học/năm qua và những
quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
c. Báo cáo đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác năm học/năm.
d. Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ thực hiện trong năm học/năm mới, cần nêu chỉ tiêu,
biện pháp cụ thể; tập trung các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cải tiến
lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chăm lo cải thiện đời
sống vật chất tinh thần cho CB, CC, VC, phát huy dân chủ trong hoạt động của cơ
quan, đơn vị.
Ghi chú:
- Các báo cáo 1.1.a và 1.1.c có thể gộp chung vào trong một báo cáo;
- Báo cáo 1.1.c không phải là Bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm.
1.2. Ban Chấp hành công đoàn cơ quan, đơn vị chuẩn bị văn bản, báo cáo sau:
a. Báo cáo tông kết phong trào thi đua; nội dung xét khen thưởng và dự kiến nội dung
phát động phong trào thi đua trong năm học/năm mới; dự thảo bản giao ước thi đua.
b. Hướng dẫn cách tiến hành hội nghị từ các đơn vị tổ, phòng, khoa trực thuộc tiến tới
hội nghị CB, CC, VC cơ quan, đơn vị.
c. Chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân (sau đây gọi tắt là Ban TTND) chuẩn bị báo cáo tổng
kết năm học/năm qua (hoặc nhiệm kỳ qua, nếu hết nhiệm kỳ) và chương trình công
tác, hoạt động của Ban TTND năm học/năm mới (hoặc nhiệm kỳ mới); đồng thời dự
kiến nhân sự bầu hoặc bổ sung vào Ban TTND (nếu khuyết hoặc hết nhiệm kỳ).
d. Dự kiến đề xuất với người đứng đầu khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị
có thành tích trong công tác và biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời
sống của CB, CC, VC trong cơ quan, đơn vị.
1.3. Ngoài các văn bản, báo cáo nêu tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản này, người đứng đầu thống
nhất với công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định các nội dung công khai tại hội nghị (quy
định tại Điều 7 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP) hoặc những nội dung lấy ý kiến CB, CC,
VC tại hội nghị (quy định tại Điều 9 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP).
2. Tổ chức lấy ý kiến cán bộ chủ chốt và triệu tập hội nghị
2.1. Nội dung lấy ý kiến: Dự kiến số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ cho các đơn vị,
thời gian tổ chức hội nghị và dự thảo các văn bản, báo cáo nêu tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Mục A (các văn bản Dự thảo lần thứ nhất).
2.2. Thành phần lấy ý kiến là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu, Ban Thường vụ công đoàn (hoặc Ban Chấp hành công đoàn
nếu không có Ban Thường vụ công đoàn), Bí thư cấp ủy, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
(nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Trưởng Ban TTND,
Trưởng Ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách Ban nữ công, người đứng đầu các đơn vị tổ,
phòng, khoa thuộc cơ quan, đơn vị
2.3. Người đứng đầu phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổng hợp, tiếp thu ý kiến
và chỉnh sửa các dự thảo văn bản, báo cáo trên thành các văn bản Dự thảo lần thứ hai để lấy ý kiến tại hội nghị CB,CC,VC của các đơn vị tổ, phòng, khoa (sau đây gọi là hội nghị cấp tổ) theo quy định tại Khoản 3 Mục A; quyết định triệu tập hội nghị.
3. Tiến hành hội nghị cấp tổ thuộc cơ quan, đơn vị
Người đứng đầu các đơn vị tổ, phòng, khoa thuộc cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với công đoàn cùng cấp tổ chức hội nghị tại đơn vị tổ, phòng, khoa mình để tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học/năm qua, phương hướng nhiệm vụ năm học/năm mới; việc triển khai những quy định về thực hiện dân chủ tại đơn vị; thảo luận, cho ý kiến đối với các văn bản Dự thảo lần thứ hai được gửi xin ý kiến; bầu đại biểu dự hội nghị của cơ quan, đơn vị (nếu tổ chức hội nghị đại biểu); bình xét khen thưởng; kiến nghị, đề xuất.
Chủ tọa hội nghị cấp tổ gồm người đứng đầu tổ, phòng, khoa và Tổ trưởng công đoàn/Chủ tịch công đoàn bộ phận. Chủ tọa cử thư ký ghi biên bản hội nghị.
4. Hoàn chỉnh các dự thảo văn bản đã được góp ý để trình hội nghị chính thức
Người đứng đầu và công đoàn cơ quan, đơn vị căn cứ kết quả hội nghị tại Khoản 3 Mục A để tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh các văn bản, báo cáo (thành các văn bản Dự thảo lần thứ ba) để đưa ra trình hội nghị chính thức của cơ quan, đơn vị.
B. Tổ chức hội nghị
1. Đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị
-Đoàn chủ tịch gồm người đứng đầu và Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị. Tùy theo
tính chất, yêu cầu cần thiết mà Đoàn chủ tịch có Bí thư cấp ủy cơ quan, đơn vị.
Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn
vị đang trong thời gian thi hành kỷ luật hình thức từ khiển trách trở lên, tập thể lãnh đạo
cơ quan, đơn vị hoặc Ban Thường vụ công đoàn cơ quan, đơn vị (hoặc Ban Chấp hành
nếu không có Ban Thường vụ) cử đại diện tham gia Đoàn chủ tịch.
- Thư ký hội nghị do Đoàn chủ tịch chỉ định và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của
Đoàn chủ tịch.
2. Chương trình, nội dung hội nghị
2.1. Nghi thức khai mạc
- Tuyên bố lý do - Giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo số lượng CB, CC, VC dự hội nghị.
- Giới thiệu Đoàn chủ tịch hội nghị.
- Mời Đoàn chủ tịch lên chủ trì hội nghị.
2.2. Nội dung hội nghị
- Đoàn chủ tịch cử thư ký hội nghị và mời lên vị trí làm việc
- Người đứng đầu, Chủ tịch công đoàn trình bày các văn bản, báo cáo theo phân công.
- CB, CC, VC dự hội nghị thảo luận các văn bản, báo cáo; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
- Người đứng đầu, Chủ tịch công đoàn giải đáp thắc mắc, kiến nghị của CB, CC, VC đối
với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc,
nâng cao đời sống của CB, CC, VC trong cơ quan, đơn vị.
- Trưởng Ban TTND trình bày báo cáo hoạt động của Ban TTND trong năm học/năm qua
và chương trình công tác năm học/năm mới.
- Bầu mới hoặc kiện toàn Ban TTND (nếu có).
- Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ
quan, đơn vị (nếu có).
- Tổ chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác.
- Phát động phong trào thi đua.
- Ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu với tổ chức công đoàn
- Thông qua nghị quyết hội nghị:
+ Thư ký báo cáo toàn văn dự thảo nghị quyết hội nghị.
+ Đoàn chủ tịch lấy ý kiến biểu quyết của hội nghị.
- Phát biểu chỉ đạo của cấp trên.
- Ban Tổ chức tuyên bố kết thúc hội nghị.
3. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ
quan, đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện nghị quyết hội nghị
- Người đứng đầu phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết hội nghị; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Định kỳ 6 tháng (hoặc mỗi học kỳ) một lần, người đứng đầu phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể CB, CC, VC trong cơ quan, đơn vị.
III. Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan, đơn vị
Căn cứ quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2016/TT-BNV, công đoàn cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập tổ biên soạn xây dựng Quy chế dân chủ, rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Trong quá trình tham gia xây dựng Quy chế dân chủ, công đoàn cơ quan, đơn vị lựa chọn thành viên tham gia tổ biên soạn xây dựng Quy chế dân chủ và chủ động đề xuất đưa vào Quy chế dân chủ những nội dung cụ thể hóa quy định pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của CB, CC, VC trong việc thực hiện dân chủ trong hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị, gồm:
- Những việc phải công khai để CB, CC, VC biết;
- Những việc CB, CC, VC tham gia ý kiến, người đứng đầu cơ quan quyết định;
- Những việc CB, CC, VC giám sát, kiểm tra;
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của CB, CC, VC trong quan hệ và
giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan cấp trên và với cơ quan,
đơn vị cấp dưới.
Công đoàn cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất, phối hợp với người đứng đầu xây dựng
kế hoạch tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
IV. Những nội dung cần lưu ý
1. Về Quy chế dân chủ cơ sở
Quy chế dân chủ cơ sở được Ban Chấp hành công đoàn tham gia ý kiến soạn thảo nội dung (hoặc sửa đổi, bổ sung) và thống nhất bằng văn bản, gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét trình hội nghị cấp tổ.
1.1. Về nội dung Quy chế dân chủ cơ sở
Quy chế dân chủ cơ sở phải cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đặc điểm thực tế của cơ
quan, đơn vị; phải được hội nghị cấp tổ bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến và được
biểu quyết thông qua trong hội nghị CB, CC, VC của đơn vị; Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị ký quyết định ban hành.
1.2. Về thực hiện 3 công khai
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải thực hiện công tác công khai theo đúng nội
dung, biểu mẫu quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục
và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Đối với công tác công khai tài chính, các đơn vị thực hiện theo đúng nội dung,
biểu mẫu quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính
về Hướng dẫn công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được
ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
1.2.1. Nội dung 3 công khai
+ Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế;
+ Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;
+ Công khai thu chi tài chính.
1.2.2. Đối tượng công khai: CB, CC, VC; học sinh, sinh viên; cha mẹ học sinh
1.2.3. Thời điểm công khai: xác định cụ thể thời điểm nào công khai cho từng nội dung
công khai (1.2.1) kèm kế hoạch công khai các nội dung trong năm học/năm.
1.2.4. Hình thức công khai: công bố trong hội nghị CB, CC, VC của đơn vị đồng thời
niêm yết tại đơn vị 90 ngày, kể từ ngày niêm yết và các hình thức công khai khác
cho các đối tượng học sinh, sinh viên, cha mẹ học sinh
1.3. Về Đối thoại
Bổ sung nội dung mới trong Quy chế dân chủ cơ sở "Quy định về đối thoại tại nơi
làm việc" theo quy định tại Khoản 1, Điều 63, Chương V Bộ luật lao động năm 2012 và
quy định tại Khoản 4, Điều 10, Chương II Luật Công đoàn 2012, qua đó xác định "đối
thoại tại nơi làm việc nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người đứng
đầu cơ quan, đơn vị và CB, CC, VC để xây dựng mối quan hệ hài hòa, ổn định, tiến bộ
tại nơi làm việc";
Xác định rõ mục đích, hình thức đối thoại và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại
nơi làm việc, quy định rõ trách nhiệm của tổ chức công đoàn và người đứng đầu cơ
quan, đơn vị trong tổ chức đối thoại;
Xác định thời điểm quy định định kỳ tổ chức đối thoại trong năm học/năm (có thể 2
lần/năm, trong Hội nghị CB, CC, VC và sau khi kết thúc Học kỳ I).
1.4. Đối với những cơ quan, đơn vị có sự thay đổi người đứng đầu hoặc Chủ tịch CĐCS thì
tổ chức trao đổi ý kiến trong Ban Chấp hành và thống nhất với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị để tạo sự đồng thuận cao, trước khi người đứng đầu ký ban hành
2. Về Quy chế chi tiêu nội bộ
- Các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và
tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì người đứng đầu xây dựng, ký quyết định
ban hành và tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
(Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-
BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ) sau khi đã tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công
khai trong toàn cơ quan, đơn vị (tập thể CB, CC, VC cơ quan, đơn vị bàn bạc, đóng góp
ý kiến) và có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Chấp hành công đoàn cơ quan,
đơn vị.
- Đối với cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo: thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
- Ban Chấp hành CĐCS có trách nhiệm hướng dẫn Ban TTND lập dự trù kinh phí hoạt
động hàng năm, theo tinh thần Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ
chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày
19/6/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban TTND, thể hiện cụ thể thù lao trách nhiệm cho các
thành viên Ban TTND, trao đổi thống nhất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và quy
định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện.
3. Về công tác Ban Thanh tra nhân dân
3.1. Thực hiện báo cáo tổng kết hoạt động của Ban TTND
Ban Chấp hành CĐCS hướng dẫn Ban TTND thực hiện báo cáo tổng kết hoạt động của Ban TTND năm học/năm vừa qua, xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học/năm mới.
a. Nội dung chủ yếu của báo cáo tổng kết hoạt động
- Kết quả giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị; việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với CB, CC, VC theo quy định của pháp luật (đối chiếu với các chỉ tiêu đã đề ra trong Nghị quyết hội nghị năm trước).
- Kết quả giám sát việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ; việc sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách Nhà nước, sử dụng các quỹ; việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chính của cơ quan, đơn vị.
- Kết quả giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, nội quy cơ quan, đơn vị.
- Kết quả giám sát việc tiếp dân, nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; việc thi
hành các quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại cơ
quan, đơn vị; việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền; việc xử lý các vụ việc tham nhũng, lãng phí trong cơ
quan, đơn vị.
b. Kế hoạch hoạt động
Căn cứ vào phạm vi giám sát của Ban TTND (được quy định tại Hướng dẫn số
197/HD-CĐGD ngày 19/9/2017 của Ban Thường vụ CĐGD TP về tổ chức và hoạt
động của Ban TTND trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh) và tình hình thực tế của cơ quan,
đơn vị để xây dựng kế hoạch hoạt động/ giám sát trong năm học/năm mới.
3.2. Thông qua báo cáo của Ban TTND trước Hội nghị Ban Chấp hành CĐCS
Ban Chấp hành CĐCS mời Ban TTND tham dự hội nghị Ban Chấp hành để thông
qua báo cáo kết quả hoạt động năm học/năm vừa qua và phương hướng nhiệm vụ kế
hoạch công tác năm học/năm mới của Ban TTND, trước khi gửi hội nghị cấp tổ thảo
luận, góp ý và báo cáo trong hội nghị chính thức của cơ quan, đơn vị.
3.3. Về tổ chức bầu, bãi nhiệm Ban TTND
- Đối với các cơ quan, đơn vị mà Ban TTND đã hết nhiệm kỳ, Ban Chấp hành CĐCS căn
cứ vào số lượng CB, CC, VC để dự kiến số lượng thành viên Ban TTND trình hội nghị
quyết định; căn cứ vào tiêu chuẩn, số lượng thành viên Ban TTND ở cơ quan, đơn vị để
dự kiến giới thiệu danh sách những người ứng cử, những người được đề cử do CB, CC,
VC giới thiệu thông qua hội nghị cấp tổ để tổ chức bầu Ban TTND trong hội nghị cơ
quan, đơn vị bằng hình thức bỏ phiếu kín.
- Hướng dẫn bầu Ban TTND xem chi tiết trong tài liệu Hướng dẫn tổ chức Đại hội
CĐCS nhiệm kỳ 2017 - 2022.
- Đối với thành viên Ban TTND không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín
nhiệm (trong nhiệm kỳ của Ban TTND) thì Ban Chấp hành CĐCS đề nghị hội nghị bãi
nhiệm và bầu người khác thay thế.
- Đối với các cơ quan, đơn vị khuyết ủy viên Ban TTND mà chưa hết nhiệm kỳ thì tổ
chức bầu bổ sung cho đủ số lượng. Số thành viên của Ban TTND là số lẻ.
- Sau khi có kết quả bầu Ban TTND hoặc kết quả bầu bổ sung Ban TTND, trong vòng 05
ngày, Ban Chấp hành CĐCS tổ chức cuộc họp với các thành viên Ban TTND để bầu
trưởng, phó ban (nếu có); ra Quyết định công nhận Ban TTND và thông báo cho CB,
CC, VC cơ quan, đơn vị biết.
- Nhân sự dự kiến Ban TTND hoặc bổ sung thành viên Ban TTND phải được Ban Chấp
hành CĐCS báo cáo cấp ủy cùng cấp trong quá trình chuẩn bị và thông qua cấp ủy
trước khi tổ chức bầu tại hội nghị chính thức.
4. Về nghị quyết hội nghị
Ban Chấp hành CĐCS phối hợp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham khảo nội dung mẫu nghị quyết và tình hình thực tế cơ quan, đơn vị để xây dựng dự thảo nghị quyết hội nghị. Nội dung nghị quyết cần chi tiết, cụ thể, rõ ràng và được hội nghị cấp tổ thảo luận, góp ý trước khi xin ý kiến biểu quyết thông qua trong hội nghị cơ quan, đơn vị.
Nghị quyết hội nghị phải được biểu quyết thông qua và được ghi rõ tỷ lệ biểu quyết trong biên bản hội nghị.
5. Về công tác chuẩn bị tổ chức hội nghị
5.1. Trình hồ sơ trước khi tổ chức hội nghị chính thức
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai hội nghị, ban tổ chức hội nghị phải thường xuyên
báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Cấp ủy cơ sở, đồng thời cần tranh thủ ý kiến phối hợp
chỉ đạo của công đoàn cấp trên trực tiếp.
Hồ sơ chuẩn bị trình hội nghị chính thức phải gửi về Công đoàn ngành Giáo dục Thành -
phố (Phòng 4.2, Tầng 4, cơ quan Sở Giáo dục & Đào tạo Thành phố) trước khi tổ chức
hội nghị ít nhất 07 ngày làm việc để lấy ý kiến, bổ sung, điều chỉnh; hồ sơ gồm toàn bộ
các văn bản Dự thảo lần thứ ba.
- Thư mời dự hội nghị chính thức gửi về Văn phòng Sở Giáo dục & Đào tạo Thành phố
và Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố (gửi ít nhất trước 07 ngày
làm việc để có kế hoạch sắp xếp cử cán bộ tham dự).
5.2. Công tác chuẩn bị khác cho hội nghị chính thức
- Chuẩn bị đề cương kịch bản hội nghị chính thức, phát động thi đua, phần khen thưởng
(nếu có), phần tổ chức bầu Ban TTND (nếu có), dự trù kinh phí, công tác phục vụ...
Chuẩn bị sắp xếp, trang trí toàn bộ Hội trường; phần phông nền (cho các đơn vị trực
thuộc) bố trí như sau:
CỜ CỜ
ĐẢNG TỔ QUỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI NGHỊ
TƯỢNG BÁC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
HỒ
Bục đặt Tượng
TRƯỜNG
Năm học 20.... - 20....
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ... ... tháng ... ... năm 20...
5.3. Công việc cần thực hiện sau hội nghị chính thức
- Đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị có trách nhiệm hoàn chỉnh các văn bản theo nghị
quyết hội nghị; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký ban hành chính thức; giao cho Ban
Chấp hành công đoàn cơ quan, đơn vị thông báo kết quả hội nghị, triển khai nghị quyết
hội nghị đến toàn thể CB, CC, VC của cơ quan, đơn vị.
- Tạo điều kiện để Ban TTND hoạt động theo pháp luật và bảo đảm cho Công đoàn thực
hiện quyền kiểm tra theo Luật Công đoàn.
- Người đứng đầu phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ quan, đơn vị thực hiện báo
cáo kết quả hội nghị ngắn gọn kèm theo các tài liệu hội nghị, danh sách Ban TTND
(nếu bầu mới hoặc bổ sung) có đóng dấu, ký tên đầy đủ, nộp 02 bộ về Công đoàn
ngành Giáo dục Thành phố chậm nhất là 01 tuần sau khi kết thúc hội nghị.
- Tất cả hồ sơ (bản gốc) của hội nghị cơ quan, đơn vị, biên bản hội nghị cấp tổ, phòng,
khoa, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu Ban TTND (niêm phong cẩn thận) phải được tập
hợp và lưu trữ đầy đủ tại cơ quan, đơn vị.
9
9. Riêng đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn
Căn cứ Khoản 3, Điều 188, Chương XIII của Bộ Luật lao động 2012 và Điều 17, Chương II Luật Công đoàn 2012, Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố sẽ làm việc trực tiếp với người sử dụng lao động (Thủ trưởng) các đơn vị về các nội dung tổ chức, phối hợp xây dựng nội dung Thỏa ước lao động tập thể, thời gian tổ chức Hội nghị người lao động; tổ chức thương lượng, hoàn thiện Quy chế dân chủ cơ sở và nội dung Thỏa ước lao động tập thể theo luật định; đại diện người lao động của đơn vị ký kết Thỏa ước lao động tập thể.
Trên đây là một số nội dung hướng dẫn việc tổ chức hội nghị người lao động trong hoạt động của đơn vị trong ngành áp dụng kể từ năm học 2019 - 2020 trở đi, đề nghị người sử dụng lao động (Thủ trưởng) các đơn vị phối hợp với công đoàn cùng cấp khẩn trương tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ với Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố để được hướng dẫn kịp thời
TM. BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
GIÁM ĐỐC
AN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC/ Sở
NGÀNH GIÁO DỤC
TP.HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Gái
Nơi nhận:
- Như nơi kính gửi;
- Các phòng ban SGD&ĐT TP;
- Lưu VP và CĐGD TP.
VÀ
ĐÀO TẠO
Lê Hồng Sơn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...
MẪU
(Để tham khảo xây dựng Báo cáo
phù hợp với thực tế của đơn vị)
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CB, CC, VC THAM DỰ
HỘI NGHỊ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
NĂM/ NĂM HỌC 20.... ..- 20.
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Ban Tổ chức Hội nghị xin báo cáo tình hình CB, CC, VC tham dự như sau:
- Tổng số CB,
CC,
VC của cơ quan, đơn vị
người
- Tổng số CB,
CC,
VC được triệu tập
người
- Tổng số CB,
CC,
VC có mặt tham dự Hội nghị
người
Đạt tỷ lệ
%
Số CB, CC, VC tham dự đảm bảo tỷ lệ theo quy định tại Khoản 5 và 6 Mục I của
Hướng dẫn số /GDĐT-CĐGD ngày tháng năm 20 của Sở Giáo dục và Đào
tạo và Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố về tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong hoạt động của cơ quan, đơn vị năm học 20...... - 20...
Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đơn vị
năm/ năm học 20...... - 20...... đủ điều kiện tiến hành.
Ban Tổ chức xin báo cáo với hội nghị./.
BAN TỔ CHỨC HỘI NGHỊ
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...
MẪU
(Để tham khảo xây dựng Bản ký kết
cho phù hợp với thực tế của đơn vị)
BẢN KÝ KẾT GIAO ƯỚC THI ĐUA TẬP THỂ
NĂM/ NĂM HỌC 20... - 20...
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch và các nhiệm vụ năm/năm học 20... - 20...;
Thực hiện kế hoạch thi đua của các Tổ, của Trường (đơn vị)
năm/năm học 20... - 20.
Hiệu trưởng (Giám đốc) và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở ký giao ước thi đua năm/năm học 20... - 20... như sau:
I. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu và nhiệm vụ năm/năm học 20... 20...
1. Các nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị năm/năm học 20... - 20...
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục (đổi mới cơ chế tổ chức, công tác quản lý,
phương pháp giảng dạy và học tập, công tác kiểm tra đánh giá, công tác thi đua khen
thưởng, ứng dụng CNTT, công tác thông tin tuyên truyền... ), đảm bảo dân chủ, thống
nhất; tăng quyền tự chủ cho các tổ chuyên môn...; coi trọng quản lý chất lượng.
-Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo.
- Các nội dung khác.
2. Về công tác xây dựng Đảng, xây dựng tổ chức bộ máy
- Số lượng Đảng viên đạt .......% trên tổng số CB, CC, VC của trường (đơn vị);
- Số CB, CC, VC có trình độ lý luận chính trị sơ cấp:..., đạt....%;
...., đạt.....%; - Số CB, CC, VC có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên:
- Chi bộ đạt Trong sạch vững mạnh, triển khai quán triệt, tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-
CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh;
....% CB, CC, VC đạt Lao động tiên tiến; % giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp
trường (đơn vị);
- Các nội dung khác.
3. Một số nhiệm vụ công tác khác
Củng cố, phát huy vai trò tích cực của Ban công tác giáo dục chính trị tư tưởng đạo
đức trong nhà trường (đơn vị). Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của các đoàn thể quần chúng: Công đoàn nắm vững tâm tư tình cảm, hoàn cảnh của mỗi CB, CC, VC; chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp cho người lao động. Đoàn TNCS trường (đơn vị) tích cực giáo dục lý tưởng sống, kỹ năng sống cho đoàn viên thanh niên...
12
II. Các danh hiệu thi đua phấn đấu đạt được trong năm/năm học 20... - 20...
1. Về tập thể
- Tập thể trường (đơn vị)
- Chi bộ
- Công đoàn
Đoàn Thanh niên
2. Về cá nhân
- Lao động tiên tiến : Trên ... ..%
- CSTĐ cơ sở
- Phấn đấu có CSTĐ cấp TP
%
.%
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TM. BAN CHẤP HÀNH CĐCS
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...
MẪU
(Để tham khảo xây dựng Nghị quyết
phù hợp với thực tế của đơn vị)
NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
NĂM HỌC 20 ..- 20.
Căn cứ các nội dung quy định của Bộ Luật lao động và Luật Công đoàn 2012;
Căn cứ Điều 05 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính
phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một
số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn liên tịch số ngày. .. /.../20... của Sở Giáo dục và Đào tạo
và Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn về tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị năm học 2019 - 2020;
Căn cứ các biên bản góp ý dự thảo nhiệm vụ năm học 20... - 20... và nội dung các quy chế mới (hoặc sửa đổi, bổ sung) đã được Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức các tổ (phòng, khoa) của đơn vị thông qua ngày ... tháng... năm 20...;
Sau khi nghe các báo cáo, tham luận góp ý bổ sung, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn vị, nhất trí thông qua Nghị quyết Hội nghị với các nội dung chính như sau:
I. VỀ NHIỆM VỤ NĂM HỌC VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Phát huy những kết quả, thành tích và các kinh nghiệm của năm/ năm học 20.... - 20...., thực hiện yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp tục phát triển cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, từng bước thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, thực hiện tốt chủ trương đổi mới nội dung và phương pháp dạy học; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp. Trong năm học/năm 20... - 20... đơn vị thống nhất tập trung thực hiện các nhiệm vụ và các chỉ tiêu đã được Hội nghị biểu quyết thông qua như sau:
1. Về Phương hướng nhiệm vụ năm học
* Những nội dung đã thống nhất: Gồm các Điều: Điều, Điều, Điều., Điều
(theo nội dung các Điều ghi trong dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm/ năm học đã
được báo cáo trước Hội nghị)
Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung: (ghi cụ thể các Điều cần bổ sung)
2. Về Giải pháp thực hiện
14
* Những nội dung đã thống nhất: Gồm các Điều: Điều, Điều, Điều., Điều
(theo nội dung các Điều ghi trong dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm học/năm đã
được báo cáo trước Hội nghị)
* Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung: (ghi cụ thể các Điều cần bổ sung)
3. Về các chỉ tiêu phấn đấu
* Những nội dung đã thống nhất: Gồm các Điều: Điều, Điều., Điều, Điều
(theo nội dung các Điều ghi trong dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm học/năm đã
được báo cáo trước Hội nghị)
Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung: (ghi cụ thể các Điều cần bổ sung)
II. VỀ NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ
Hội nghị đã biểu quyết thống nhất:
1. Tiếp tục thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở đã được ban hành theo Quyết định số:
ngày.tháng.. năm. của Thủ trưởng đơn vị (hoặc thực hiện theo Quy chế dân chủ cơ sở mới xây dựng năm.). Quy chế này gồm Chương và.. Điều
2. Các nội dung mới và các nội dung sửa đổi, bổ sung gồm có:
(ghi cụ thể các Điều mới và các Điều có sửa đổi, bổ sung)
- Về nội dung 3 công khai (theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 28/12/2017 và Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính);
- Về nội dung đối thoại (theo quy định của Bộ Luật lao động và Luật Công đoàn 2012);
- Các nội dung khác:
III. VỀ NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Hội nghị đã biểu quyết thống nhất:
1. Tiếp tục thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ đã được ban hành theo Quyết định số:
ngày... tháng. năm. của Thủ trưởng đơn vị (hoặc thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng mới của đơn vị năm...). Quy chế này gồm: Chương và... Điều
2. Các nội dung mới và các nội dung sửa đổi, bổ sung gồm có:
(ghi cụ thể các Điều mới và các Điều có sửa đổi, bổ sung)
Lưu ý: Chế độ trả trợ cấp thôi việc đối với các trường hợp đơn vị tự ký HĐLĐ từ
01/01/2009 trở về trước.
IV. VỀ CÁC DANH HIỆU THI ĐUA CHÍNH QUYỀN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CỦA TẬP
THỂ VÀ CÁ NHÂN
15
Hội nghị đã biểu quyết thống nhất:
Đơn vị đạt danh hiệu
Chi bộ đạt danh hiệu
Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu
Đoàn TNCS đạt danh hiệu
Số tổ đạt danh hiệu "Tổ tiên tiến"
Số tổ đạt danh hiệu "Tổ xuất sắc"
- Tỉ lệ cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến"
- Số cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua
+ Cấp Ngành (cấp cơ sở)
+ Cấp thành phố
+ Cấp toàn quốc
* Số Tổ Công đoàn đạt danh hiệu "Tổ công đoàn xuất sắc"
Số cán bộ, đoàn viên đạt danh hiệu "Đoàn viên xuất sắc"
tổ
tổ
%
người
người
người
tổ
người
Số cán bộ, đoàn viên công đoàn ưu tú giới thiệu cho Đảng . người
V. TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÔNG ĐOÀN VÀ CB, CC, VC
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng
- Giao nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể cho từng Tổ; kiểm tra các bộ phận thực hiện
theo chương trình, kế hoạch đã đặt ra và giải quyết những phát sinh mới sau Hội nghị;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho CB, CC, VC hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách như tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho CB,
CC, VC; Thực hiện công khai tài chính, phúc lợi của đơn vị theo quy định của Bộ Tài
chính và nội dung 3 công khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2017;
- Tạo điều kiện để Ban TTND của đơn vị hoạt động theo Luật Thanh tra 2010, thực hiện
đầy đủ chế độ cho các thành viên Ban TTND và bảo đảm cho Công đoàn thực hiện
quyền kiểm tra theo các Điều 10, 11 và 14 của Luật Công đoàn 2012.
- Cùng Ban Chấp hành công đoàn, định kỳ 6 tháng (hoặc mỗi học kỳ) một lần tổ chức
kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở và Nghị quyết Hội nghị của
đơn vị, tổ chức "Đối thoại" với CB, CC, VC để rút kinh nghiệm, bổ sung giải pháp mới
và định ra những việc tiếp tục thực hiện.
2. Trách nhiệm của Ban Chấp hành công đoàn
- Phối hợp với chính quyền tổ chức các đợt thi đua, theo dõi phong trào, sơ kết, tổng kết
kịp thời; vận động toàn thể CB, CC, VC hoàn thành tốt công tác được giao;
- Cùng chính quyền tham gia quản lý, giám sát các hoạt động của đơn vị theo luật Công
đoàn, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu đề ra;
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết hội nghị; phát hiện và kiến
nghị với Thủ trưởng các biện pháp giải quyết để thực hiện tốt Nghị quyết;
- Chỉ đạo Ban TTND của đơn vị thực hiện quyền giám sát, kiểm tra theo quy định của
pháp luật (kết quả giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ, về thực hiện nội dung 3
công khai, về Quy chế chi tiêu nội bộ và Nghị quyết Hội nghị của đơn vị);
- Phối hợp cùng chính quyền chăm lo cải thiện đời sống cho đội ngũ CB, CC, VC;
- Cùng với Thủ trưởng đơn vị, định kỳ 6 tháng (hoặc mỗi học kỳ) một lần tổ chức kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, nội dung thực hiện công khai,
Quy chế chi tiêu nội bộ, Nghị quyết Hội nghị và phong trào thi đua, thông báo cho toàn
16
thể CB, CC, VC của đơn vị được biết; phối hợp tổ chức đối thoại giữa Thủ trưởng đơn
vị và CB, CC, VC trong đơn vị.
3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
- Đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công trên cương vị
công tác của mình, góp phần xây dựng đơn vị phát triển;
- Nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ mọi chính sách, pháp luật, quy định của Nhà nước và
nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời;
- Thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử,
nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định
của pháp luật;
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, giữ vững kỷ cương nề nếp, đảm bảo ngày giờ
công. Nâng cao tính chủ động, tinh thần tự học, tự rèn, giữ gìn và bảo vệ tài sản chung;
- Tích cực phản ánh kịp thời tình hình thực hiện của đơn vị và đóng góp ý kiến trên tinh
thần xây dựng đúng nơi, đúng lúc, đúng quy định
VI. TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Chính quyền và Công đoàn cùng nhau thỏa thuận ký kết nghị quyết này; có trách nhiệm
thi hành những vấn đề đã ghi trên. Nếu do thiếu tinh thần trách nhiệm không thực hiện đầy đủ, phải chịu trách nhiệm trước tập thể CB, CC, VC của đơn vị và cấp trên.
2. Tập thể CB, CC, VC của đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ bản Nghị quyết này.
3. Thay mặt cho Hội nghị:
♦ Về đại diện Chính quyền
Về đại diện Công đoàn
Cùng ký tên trong bản Nghị quyết này.
4. Nghị quyết này được toàn thể Hội nghị thông qua và có hiệu lực kể từ ngày//20
cho đến khi có Nghị quyết mới.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐƠN VỊ
TM. BAN CHẤP HÀNH CĐCS
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
17
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...
MẪU
(Để tham khảo xây dựng Quy chế
phù hợp với thực tế của đơn vị)
QUY CHẾ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
(TRUNG TÂM, ĐƠN VỊ, CƠ QUAN)
(Ban hành kèm theo Quyết định số/QĐ ngày.. tháng. năm của Thủ trưởng đơn vị .ノ
Điều 1. Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
Mục 1
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG VÀ CỦA CB, CC, VC
Điều 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng
5. Thông báo công khai cho CB, CC, VC biết những việc được quy định tại Điều 5 của Quy
chế này.
Điều 4. Trách nhiệm của CB, CC, VC
4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của nhà trường khi được yêu cầu
Mục 2
NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI ĐỂ CB, CC, VC ĐƯỢC BIẾT
Điều 5. Những việc phải công khai
|
- Bằng hình thức:
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
- Công khai trong thời gian: ngày làm việc
- Tại địa điểm:
|
- Bằng hình thức:
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
- Công khai trong thời gian: ngày làm việc
- Tại địa điểm:
|
- Bằng hình thức: .....
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
[TABLE]
- Công khai trong thời gian: - Tại địa điểm: | ngày làm việc 20 |
|
- Bằng hình thức:
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
- Công khai trong thời gian: ngày làm việc
- Tại địa điểm:
|
- Bằng hình thức:
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
- Công khai trong thời gian: ngày làm việc
- Tại địa điểm:
|
- Bằng hình thức:
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
- Công khai trong thời gian ngày làm việc
- Tại địa điểm:
|
- Bằng hình thức: .....
- Vào thời điểm:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
|
- Công khai trong thời gian: ngày làm việc
- Tại địa điểm:
9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của nhà
trường.
|
- Bằng hình thức:
|
(chọn hình thức công khai theo gợi ý sau khoản 9 điều này)
21
|
- Vào thời điểm :
- Công khai trong thời gian: ngày làm việc
- Tại địa điểm:
Gợi ý: Những nội dung thuộc Điều 5 Mục 2 sẽ được công khai bằng một trong các hình thức sau:
- Niêm yết tại cơ quan.
- Thông tin trên Website của trường.
- Thông báo tại Hội nghị CB, CC, VC đầu năm học của trường.
- Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CB, CC, VC.
- Thông báo cho Tổ trưởng công đoàn, Tổ trưởng chuyên môn và yêu cầu thông báo đến
CB, CC, VC trong tổ.
- Thông báo bằng văn bản đến Cấp ủy trực tiếp, Ban Chấp hành công đoàn, nhà trường.
Mục 3
NHỮNG VIỆC CB, CC, VC THAM GIA Ý KIẾN,
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU NHÀ TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH
Điều 6. Những việc CB, CC, VC tham gia ý kiến
2. Kế hoạch công tác hàng năm (năm học) của nhà trường.
3. Tổ chức phong trào thi đua của nhà trường.
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường.
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; bầu cử, bổ nhiệm CB, CC, VC.
7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của CB, CC, VC.
8. Các nội quy, quy chế của nhà trường.
Điều 7. Hình thức tham gia ý kiến
2. Thông qua hội nghị CB, CC, VC của nhà trường
3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CB, CC, VC tham gia ý kiến
Mục 4
NHỮNG VIỆC CB, CC, VC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
22
Điều 8. Những việc CB, CC, VC giám sát, kiểm tra
3. Thực hiện các nội quy, quy chế của nhà trường.
4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của CB, CC, VC
trong nhà trường.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường.
Điều 9. Hình thức giám sát, kiểm tra
Nhà trường tổ chức để CB, CC, VC giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức sau đây:
1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường.
2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của
nhà trường.
3. Thông qua hội nghị CB, CC, VC của nhà trường
3. Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể
trong nhà trường.
Điều 11. Những việc được tham gia ý kiến
1. Nội quy học sinh và những quy định có liên quan đến người học.
2. Tổ chức phong trào thi đua.
3. Việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của người
học.
Mục 6
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ TRONG NHÀ TRƯỜNG
Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
Điều 14. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha mẹ học sinh trong
trường mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng
1.3. Vận động cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.
|
1) Ông (Bà):
2).
Hội nghị đã chỉ định của Ông (Bà):
|
Chức vụ:
làm Thư ký hội nghị.
|
NỘI DUNG HỘI NGHỊ
2- Hội nghị thảo luận: (ghi cụ thể ý kiến từng người về nội dung tham gia, biện pháp, kiến
nghị)
3- Ông (Bà) chủ trì tổng hợp các ý kiến đóng góp của hội nghị:
|
1) Ông (Bà):
2) Ông (Bà):
3)
|
Tổ
Tổ :
|
|
1) Ông (Bà):
2) Ông (Bà):
3)
|
Tổ
Tổ :
|
|
Stt
|
Họ và Tên
|
Chức vụ
|
Danh hiệu thi đua đăng ký
|
Danh hiệu thi đua đăng ký
|
Danh hiệu thi đua đăng ký
|
Danh hiệu thi đua đăng ký
|
Ghi
chú
|
|
Stt
|
Họ và Tên
|
Chức vụ
|
LĐTT
|
CSTĐ
cơ sở
|
CSTĐ
TP
|
Danh
hiệu
khác
|
Ghi
chú
|
|
1
2
|
|||||||
|
1
2
|
|||||||
|
1
2
|
|
CHỦ TRÌ
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƠN VỊ:
TỔ (PHÒNG, KHOA)
MẪU
|
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20...
27
|
HỘI NGHỊ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP TỔ
NĂM/NĂM HỌC 20.... - 20....
DANH SÁCH
Đề cử nhân sự ứng cử bầu (hoặc bầu bổ sung) Ban Thanh tra nhân dân
(tên đơn vị ..
nhiệm kỳ 20.... - 20....
Sau khi thông qua:
- Tiêu chuẩn thành viên Ban Thanh tra nhân dân;
- Dự kiến cơ cấu, số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân, nhân sự do BCH/CĐCS
giới thiệu.
Hội nghị đã bàn bạc, thảo luận và nhất trí giới thiệu đề cử các đồng chí có tên sau, vào danh sách ứng cử bầu (hoặc bầu bổ sung) Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 20... - 20.
[TABLE]
1- Ông (Bà). 2- Ông (Bà). 3- Ông (Bà). 4- Ông (Bà). 5- Ông (Bà). | thuộc Tổ/ Phòng/ Khoa thuộc Tổ/ Phòng/ Khoa thuộc Tổ/ Phòng/ Khoa thuộc Tổ/ Phòng/ Khoa thuộc Tổ/ Phòng/ Khoa |
Danh sách được lập và kèm theo hồ sơ của Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Tổ
[TABLE]
(Phòng/ Khoa). CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên) ĐƠN VỊ: (đóng dấu treo) MẪU | năm học 20.... - 20 THƯ KÝ HỘI NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 28 |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Bầu cử (hoặc bầu bổ sung thành viên) Ban Thanh tra nhân dân
(tên đơn vị.
nhiệm kỳ 20.... - 20....
Chúng tôi được Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm/ năm học 20... - 20... tín
nhiệm bầu vào Ban bầu cử để tổ chức bầu cử (hoặc bầu bổ sung thành viên) Ban Thanh tra
[TABLE]
nhân dân (tên đơn vị. 1- Ông (Bà). 2- Ông (Bà). 3- Ông (Bà). | ) nhiệm kỳ 20... - 20... gồm: - Trưởng ban - Ủy viên - Ủy viên |
Ban bầu cử đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình và nhất trí lập biên bản như sau:
■ Tổng số đại biểu được triệu tập dự Hội nghị là người
■ Tổng số đại biểu chính thức có mặt dự Hội nghị là người
■ Tổng số đại biểu chính thức tham gia bỏ phiếu là người
● Hội nghị đã quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân (hoặc bầu bổ
sung) nhiệm kỳ 20... - 20.... là người
* Số lượng đại biểu ứng cử, đề cử vào Ban Thanh tra nhân dân (hoặc bầu bổ sung)
nhiệm kỳ 20... - 20.... là người
Trong đó: - Ứng cử: người; - Đề cử người
[TABLE]
■ Tổng số phiếu Ban bầu cử phát ra - Tổng số phiếu Ban bầu cử thu về Số phiếu thu về hợp lệ Số phiếu thu về không hợp lệ Kết quả kiểm phiếu: | phiếu phiếu phiếu phiếu |
[TABLE]
1- | Ông (Bà) | số phiếu: | tỉ lệ: |
2- | Ông (Bà) | số phiếu: | tỉ lệ: |
3- | Ông (Bà) | số phiếu: | tỉ lệ: |
4- | Ông (Bà) | số phiếu: | tỉ lệ: |
5- | Ông (Bà) | số phiếu: | tỉ lệ: |
Những Ông (Bà) trúng cử (hoặc bầu bổ sung) vào Ban Thanh tra nhân dân (tên đơn
vị. ) nhiệm kỳ 20... - 20.. có số phiếu tín nhiệm từ cao đến thấp như sau:
Làm tại. vào lúc giờ
Ngày..... tháng ..... năm 20
[TABLE]
Trưởng Ban bầu cử (Ký, ghi rõ họ tên) CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CĐCS. | Thư ký ghi biên bản (Ký, ghi rõ họ tên) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 29 |
Số: /QĐ-CĐCS Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20
MẪU QUYẾT ĐỊNH
Công nhận Ban Thanh tra nhân dân (tên đơn vị.
Nhiệm kỳ 20.... - 20
BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ (TÊN CĐCS.
Căn cứ Mục 3 - Chương VI - Luật của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 56/2010/QH 12 về Thanh tra đã được Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010;
Căn cứ vào Quyết định số ../QĐ-CĐGD ngày... tháng... năm.... của Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh về việc công nhận Ban Chấp hành Công
đoàn cơ sở (tên đơn vị ) nhiệm kỳ 20... - 20....;
Căn cứ biên bản bầu Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 20... - 20.... trong Hội nghị cán
bộ, công chức, viên chức đơn vị ngày... tháng... năm và kết quả bầu Trưởng ban/ Phó
Trưởng ban (nếu có) của Ban Thanh tra nhân dân ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công nhận Ban Thanh tra nhân dân (tên đơn vị... ) nhiệm kỳ
20... - 20.... gồm các Ông, Bà có tên sau đây:
|
1- Ông, Bà
2- Ông, Bà
3- Ông, Bà
|
- Trưởng ban, phụ trách
- Phó Trưởng ban (nếu có) phụ trách
- Thành viên, phụ trách
|
Điều 2. Ban Thanh tra nhân dân (tên đơn vị. ) nhiệm kỳ 20... - 20.... có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Ban Chấp hành CĐCS và các đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết
QUY CHẾ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
(TRUNG TÂM, ĐƠN VỊ, CƠ QUAN)
(Ban hành kèm theo Quyết định số/QĐ ngày.. tháng. năm của Thủ trưởng đơn vị .ノ
Điều 1. Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
Mục 1
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG VÀ CỦA CB, CC, VC
Điều 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng
5. Thông báo công khai cho CB, CC, VC biết những việc được quy định tại Điều 5 của Quy
chế này.
Điều 4. Trách nhiệm của CB, CC, VC
4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của nhà trường khi được yêu cầu
Mục 2
NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI ĐỂ CB, CC, VC ĐƯỢC BIẾT
Điều 5. Những việc phải công khai
Mục 3
NHỮNG VIỆC CB, CC, VC THAM GIA Ý KIẾN,
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU NHÀ TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH
Điều 6. Những việc CB, CC, VC tham gia ý kiến
2. Kế hoạch công tác hàng năm (năm học) của nhà trường.
3. Tổ chức phong trào thi đua của nhà trường.
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường.
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; bầu cử, bổ nhiệm CB, CC, VC.
7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của CB, CC, VC.
8. Các nội quy, quy chế của nhà trường.
Điều 7. Hình thức tham gia ý kiến
2. Thông qua hội nghị CB, CC, VC của nhà trường
3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CB, CC, VC tham gia ý kiến
Mục 4
NHỮNG VIỆC CB, CC, VC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
22
Điều 8. Những việc CB, CC, VC giám sát, kiểm tra
3. Thực hiện các nội quy, quy chế của nhà trường.
4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của CB, CC, VC
trong nhà trường.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường.
Điều 9. Hình thức giám sát, kiểm tra
Nhà trường tổ chức để CB, CC, VC giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức sau đây:
1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường.
2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của
nhà trường.
3. Thông qua hội nghị CB, CC, VC của nhà trường
3. Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể
trong nhà trường.
Điều 11. Những việc được tham gia ý kiến
1. Nội quy học sinh và những quy định có liên quan đến người học.
2. Tổ chức phong trào thi đua.
3. Việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của người
học.
Mục 6
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ TRONG NHÀ TRƯỜNG
Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
Điều 14. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha mẹ học sinh trong
trường mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng
1.3. Vận động cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.
1) Ông (Bà): 2). Hội nghị đã chỉ định của Ông (Bà): | Chức vụ: làm Thư ký hội nghị.
NỘI DUNG HỘI NGHỊ
2- Hội nghị thảo luận: (ghi cụ thể ý kiến từng người về nội dung tham gia, biện pháp, kiến
nghị)
3- Ông (Bà) chủ trì tổng hợp các ý kiến đóng góp của hội nghị:
1) Ông (Bà): 2) Ông (Bà): 3) | Tổ Tổ :
1) Ông (Bà): 2) Ông (Bà): 3) | Tổ Tổ :
Điều 1. Nay công nhận Ban Thanh tra nhân dân (tên đơn vị... ) nhiệm kỳ
20... - 20.... gồm các Ông, Bà có tên sau đây:
Điều 2. Ban Thanh tra nhân dân (tên đơn vị. ) nhiệm kỳ 20... - 20.... có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Ban Chấp hành CĐCS và các đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết