|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3012/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc thực hiện Thông tư số
93/2018/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019
|
Kính
gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 750/HQHN-GSQL
ngày 19/3/2019 của Cục Hải quan TP. Hà Nội vướng mắc thực hiện Thông tư số
93/2018/TT-BTC ngày 5/10/2018 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như
sau:
1. Về cung cấp thông tin quy định tại tiết a điểm 2 khoản 7 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC:
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện cung cấp thông tin theo quy định tại tiết a điểm 2 khoản 7 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC đối với các trường hợp thực hiện cấp Giấy tạm nhập khẩu xe từ thời điểm Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực (từ ngày 28/3/2014).
2. Về cung cấp thông tin quy định tại tiết c điểm 2 khoản 7 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC:
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện rà soát các chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp mà các cán bộ, nhân viên được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ đã nộp khi đề nghị cấp Giấy tạm nhập khẩu xe và cộng thêm tối đa 06 tháng so với thời hạn ghi trên chứng minh thư để thực hiện thông báo cho các cơ quan liên quan theo quy định tại tiết c khoản 7 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC đối với trường hợp thực hiện cấp Giấy tạm nhập khẩu xe từ thời điểm Thông tư số 19/2014/TT-BTC có hiệu lực.
3. Về thời hạn làm thủ tục chuyển nhượng xe:
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện thủ tục chuyển nhượng trong thời hạn của Giấy chuyển nhượng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 93/2018/TT-BTC nhưng phải đảm bảo thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan.
4. Về việc thực hiện xác minh thông tin:
Đồ nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện việc xác minh theo hướng dẫn tại công văn mật số 93/TCHQ-GSQL ngày 9/3/2018 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hà Nội được biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (để t/hiện);
- Lưu: VT, GSQL (Cẩm Ly (03b)). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
Thông tư 93/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19/2014/TT-BTC tạm nhập khẩu xe đối tượng miễn trừ
Luật 54/2014/QH13 hải quan 2014
Thông tư 19/2014/TT-BTC thủ tục tạm nhập tái xuất tiêu hủy chuyển nhượng xe ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam
Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có trách nhiệm thực hiện cập nhập, truyền gửi dữ liệu về xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy về Tổng cục Hải quan và thực hiện thông báo bằng văn bản cho Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an, Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp Sổ, định mức miễn thuế và cơ quan nơi chủ xe công tác trong các trường hợp sau:
a) Khi chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hết hạn mà đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này chưa thực hiện thủ tục tái xuất, chuyển nhượng, tiêu hủy xe theo quy định. Thời hạn Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thông báo là 05 ngày kể từ hết hạn ghi trên chứng minh thư;
b) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này đã hoàn thành việc chuyển nhượng, tiêu hủy, tái xuất khẩu xe theo quy định tại Thông tư này. Thời hạn Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thông báo là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tiêu hủy hoặc nhận được thông báo về việc hoàn thành thủ tục tái xuất xe của Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu;
c) Quá thời hạn ủy quyền quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này mà cơ quan được ủy quyền không làm thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe theo quy định. Thời hạn Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thông báo là 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn ủy quyền.”.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam