Quay lại

Công văn 3018/TCTHADS-VP hướng dẫn xét, đề nghị khen thưởng năm 2014 do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành

BỘ TƯ PHÁP
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3018/TCTHADS-VP
V/v hướng dẫn xét, đề nghị khen thưởng năm 2014

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2014

Kính gửi:

- Các đơn vị thuộc Tổng cục;
- Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTP ngày 07/3/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp và Công văn số 4030/BTP-TĐKT ngày 22/9/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn xét, đề nghị khen thưởng năm 2014 và kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp và Đại hội thi đua yêu nước lần thứ IV, Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương một số nội dung liên quan đến việc xét, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng năm 2014 như sau:

I. VỀ DANH HIỆU THI ĐUA

1. Đối với cá nhân

1.1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân công tác tại cơ quan Tổng cục, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Khoản 1,2,4 Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

- Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

- Có sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc, được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, Ngành xem xét, công nhận.

Mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét, suy tôn không quá 01 cá nhân; riêng Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ và Khu vực thi đua Miền Đông Nam bộ (có thành viên là Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cục Thi hành án dân sự TP Hồ Chí Minh) được lựa chọn, bình xét, suy tôn không quá 03 cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất (trong đó, Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cục Thi hành án dân sự TP Hồ Chí Minh được đề nghị không quá 02 cá nhân) để đề nghị Bộ xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

1.2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân công tác tại cơ quan Tổng cục và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua khen thưởng năm 2003 và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

- Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

- Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, Ngành và được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, Ngành xem xét, công nhận.

Cơ quan Tổng cục lựa chọn, bình xét, đề nghị không quá 02 cá nhân; mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét, đề nghị không quá 11 cá nhân thuộc các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; riêng Khu vực thi đua Đồng bằng Bắc bộ và Khu vực thi đua Miền Đông Nam bộ lựa chọn, bình xét, đề nghị không quá 13 cá nhân thuộc các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương (trong đó Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự TP Hồ Chí Minh lựa chọn, bình xét không quá 03 cá nhân), để đề nghị Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Tư pháp xét, trình Bộ trưởng tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp”.

1.3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

- Là “Lao động tiên tiến”;

- Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng Sáng kiến cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng.

Mỗi đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét, công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho không quá 15% số cán bộ, công chức, người lao động đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” (số lẻ từ 0,5 trở lên được làm tròn thành 01 cá nhân); cá nhân là thủ trưởng đơn vị đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thì đơn vị do cá nhân đó lãnh đạo phải đạt từ danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên.

1.4. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 6.1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 5 Nghị định 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân không đăng ký thi đua; cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

2. Đối với tập thể

2.1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, 3 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Khoản 1, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 7 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ như sau:

- Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;

- Là các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong số những tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua ngành Tư pháp;

- Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

Mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét, đề nghị không quá 01 tập thể Cục Thi hành án dân sự dẫn đầu trong số những tập thể Cục được bình xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp” để đề nghị Bộ xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” bảo đảm số lượng không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”.

2.2. Danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” được xét tặng cho tập thể Tổng cục, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm, là tập thể tiêu biểu xuất sắc của Bộ, Ngành;

- Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc Bộ, Ngành học tập;

- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

Mỗi Khu vực thi đua lựa chọn, bình xét, đề nghị không quá 04 Cục Thi hành án dân sự, 07 Chi cục Thi hành án dân sự; riêng khu vực Đồng bằng Bắc bộ và Khu vực Miền đông Nam bộ được lựa chọn, bình xét, đề nghị không quá 09 Chi cục Thi hành án dân sự (trong đó có Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội, Cục Thi hành án dân sự TP Hồ Chí Minh được đề nghị không quá 03 Chi cục Thi hành án dân sự) để đề nghị Bộ xét, tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”.

2.3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể Tổng cục và các đơn vị thuộc Tổng cục; tập thể Cục và các đơn vị thuộc Cục đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng như sau:

- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";

- Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước.

Tỷ lệ đề nghị xét, tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 40% trên tổng số tập thể được công nhận “Tập thể Lao động tiên tiến” của đơn vị (số lẻ từ 0,5 trở lên được làm tròn thành 01 tập thể).

2.4. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể Tổng cục và các đơn vị thuộc Tổng cục; tập thể Cục và các đơn vị thuộc Cục, có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên, đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 như sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước.

II. VỀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

1. Bằng khen của Bộ trưởng

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp được tặng cho các tập thể và cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2013; Khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1.1. Đối với cá nhân:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động hàng năm;

- Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

- Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

Ngoài các tiêu chuẩn trên, cá nhân là Chấp hành viên khi đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phải đạt và vượt các chỉ tiêu về thi hành án dân sự được giao.

1.2. Đối với tập thể:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

- Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

Mỗi đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự được đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho không quá 50% trên tổng số “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (đối với cá nhân) và không quá 50% trên tổng số “Tập thể lao động xuất sắc” (đối với tập thể).

2. Giấy khen

Giấy khen của Tổng cục trưởng được tặng cho các tập thể Cục và cá nhân Cục trưởng, các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Tổng cục; Giấy khen của Cục trưởng được tặng cho các tập thể và cá nhân thuộc Cục đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 74, 75 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Khoản 42 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 như sau:

2.1. Đối với cá nhân:

- Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;

- Lập được thành tích đột xuất;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2.2. Đối với tập thể:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

- Lập được thành tích đột xuất;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.”

Mỗi đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự được xét tặng Giấy khen cho không quá 30% trên tổng số Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến. Riêng Giấy khen của Tổng cục trưởng đối với tập thể Cục và cá nhân Cục trưởng không khống chế số lượng.

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN

1. Trình tự xét thi đua, khen thưởng

- Các Chi cục và đơn vị thuộc Cục Thi hành án dân sự tổ chức họp bình xét lựa chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và gửi danh sách về Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Cục Thi hành án dân sự.

- Hội đồng Thi đua, khen thưởng Cục Thi hành án dân sự xét, đề nghị Cục trưởng công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền; lập hồ sơ các tập thể và cá nhân đủ điều kiện đề nghị Tổng cục xét và đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn. Đối với các trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Cờ thi đua của Chính phủ”, ngoài hồ sơ gửi về Tổng cục, các tập thể, cá nhân được đề nghị gửi một bộ hồ sơ về Khu vực thi đua để bình xét theo quy định.

Các đơn vị thuộc Tổng cục tổ chức họp đánh giá, bình xét và đề nghị Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Thi hành án dân sự xem xét, lựa chọn.

- Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Thi hành án dân sự xét, đề nghị Tổng cục trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền; trình Bộ Tư pháp xem xét, quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Cờ Thi đua ngành Tư pháp, Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp, Bằng khen của Bộ trưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

2. Thủ tục, hồ sơ

Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

Đối với tập thể là Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự và cá nhân Cục trưởng, Chi cục trưởng khi đề nghị xét, tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”, “Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen của Bộ trưởng”, thì kèm theo báo cáo thành tích, phải có ý kiến xác nhận của Lãnh đạo UBND cùng cấp là Trưởng Ban chỉ đạo thi hành án dân sự.

Tài liệu, số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo Danh mục tài liệu gửi kèm theo Công văn này.

Đối với các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và hình thức khen thưởng bậc cao (Cờ Thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua toàn quốc), khi gửi hồ sơ, các cơ quan, đơn vị đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình đến hộp thư điện tử của Văn phòng Tổng cục (thiduakhenthuongvptc@moj.gov.vn).

Lưu ý: Hồ sơ không đóng quyển.

3. Thời hạn gửi hồ sơ

Các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng về Tổng cục trước ngày 25/10/2014 để rà soát, tổng hợp, thẩm định và gửi về Vụ Thi đua, Khen thưởng trước ngày 15/11/2014.

Tổng cục chưa tiếp nhận hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Lao động và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trong đợt bình xét thi đua cuối năm 2014. Việc xét và đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước sẽ được Tổng cục hướng dẫn sau.

Nhận được Công văn này, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục (qua Văn phòng Tổng cục – điện thoại 0462739596) để được hướng dẫn, giải thích./.

Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Thứ trưởng Nguyễn Thúy Hiền (để b/c); - Tổng cục trưởng (để báo cáo); - Các Phó Tổng cục trưởng (để biết); - Vụ Thi đua, khen thưởng (để phối hợp); - Cục THA Bộ Quốc phòng; - Lưu VT.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Mai Lương Khôi

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CỦA CHẤP HÀNH VIÊN

NĂM 2014

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2014

DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG CUỐI NĂM

Gửi về Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Thi hành án dân sự

(Ban hành kèm theo Công văn số 2374/TCTHADS-TĐKT, ngày 09/9/2013 của

Tổng cục Thi hành án dân sự)

Ghi chú : Trường hợp tập thể, cá nhân đề nghị công nhận nhiều danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thì chỉ cần chuẩn bị hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn đối với danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cao nhất.

Ví dụ: Cục Thi hành án dân sự tỉnh N đề nghị Tổng cục trưởng công nhận Tập thể LĐTT, Bộ trưởng công nhận Tập thể LĐXS và đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ thì lập hồ sơ theo danh mục tài liệu đối với trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ.

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng thưởng…(2)

I-Sơ lược lý lịch:

Họ và tên: Bí danh (nếu có): Nam, nữ:

Ngày tháng năm sinh:

Quê quán:

Noi thường trú:

Đơn vị công tác:

Chức vụ hiện nay:

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Ngày vào Đảng chính thức (hoặc tham gia công tác đoàn thể):

Quá trình công tác (3):

Những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ:

II- Thành tích đạt được:

1 - Sơ lược thành tích của đơn vị (4):

2 - Thành tích của cá nhân (5):

- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

- Thành tích đạt được:

III – Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận (6)

Danh hiệu thi đua:

Hình thức khen thưởng:

Ghi chú:

- (1): Báo cáo thành tích trước 06 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc; 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp; 02 năm đối với Bằng khen của Bộ trưởng và 01 năm đối với Chiến sỹ thi đua cơ sở.

- (2): Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng

- (3): Nêu tóm tắt quá trình công tác, thời gian giữ chức vụ hiện tại

- (4): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu rõ thành tích chung của đơn vị, thành tích của đơn vị trong lĩnh vực được giao phụ trách

- (5): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đối với Chấp hành viên phải nêu rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu về thi hành án dân sự của cá nhân

- (6): Nêu các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ Tư pháp, Tổng cục, Cục THADS tặng

- (7): Đối với cá nhân là Cục trưởng và Chi cục trưởng Chi cục THADS khi đề nghị khen thưởng phải có ý kiến xác nhận của Lãnh đạo UBND cùng cấp là Trưởng ban chỉ đạo THADS; cá nhân công tác tại các Chi cục thì Lãnh đạo Chi cục và Lãnh đạo Cục cùng xác nhận; cá nhân công tác tại các phòng thuộc Cục thì lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Cục cùng xác nhận

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng thưởng…(2)

I. Sơ lược đặc điểm, tình hình đơn vị:

1. Đặc điểm, tình hình:

- Tên đơn vị: (ghi đầy đủ, không viết tắt):

- Địa điểm trụ sở chính:

- Quá trình thành lập:

- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng số cán bộ, công chức, nhân viên; chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…); tổ chức đảng, đoàn thể; những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ.

2. Chức năng, nhiệm vụ: những chức năng, nhiệm vụ được giao (hoặc đảm nhận):

II. Thành tích đạt được:

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc trong thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước(3).

Đối với Cục THADS, Chi cục THADS báo cáo nêu rõ kết quả thực hiện các mặt công tác như sau:

1.1 Kết quả thi hành án dân sự

- Kết quả thi hành án về việc: Tổng số phải thi hành, năm trước chuyển sang, thụ lý mới; số việc có điều kiện thi hành; số giải quyết xong; tỷ lệ giải quyết xong trên số có điều kiện thi hành.

- Kết quả thi hành về giá trị: Tổng số phải thi hành, năm trước chuyển sang, thụ lý mới; số có điều kiện thi hành; số giải quyết xong; tỷ lệ giải quyết xong trên số có điều kiện thi hành.

- Kết quả giảm số việc chuyển sang năm sau: Số việc giảm, tỷ lệ giảm.

- Kết quả thực hiện các quy định của pháp luật về THADS

1.2. Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

1.3. Công tác tổ chức cán bộ

1.4. Công tác thi đua, khen thưởng

- Tổ chức đăng ký thi đua: % số tập thể, cá nhân có đăng ký thi đua trên số tập thể, cá nhân của đơn vị.

- Các phong trào thi đua đã được phát động, kết quả phong trào thi đua.

- Số tập thể, cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

2. Những biện pháp trong tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3 - Thực hiện các nhiệm vụ khác: (4)

4 - Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới (nêu ngắn, gọn):

III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận (5)

Danh hiệu thi đua:

Hình thức khen thưởng:

Ghi chú:

- (1): Báo cáo thành tích 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua ngành Tư pháp, Tập thể Lao động xuất sắc. Báo cáo 02 năm đối với Bằng khen của Bộ trưởng

- (2): Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng

- (3): Có so sánh với chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và năm trước thời điểm đề nghị

- (4): Việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống CBCC; công tác xây dựng Đảng, đoàn thể, hoạt động xã hội, từ thiện…

- (5): Nêu các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ Tư pháp, Tổng cục, Cục THADS tặng

- (6): Đối với tập thể Cục và Chi cục THADS khi đề nghị khen thưởng, ngoài xác nhận của đơn vị chủ quản còn phải có ý kiến xác nhận của Lãnh đạo UBND cùng cấp là Trưởng ban chỉ đạo THADS.

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BÁO CÁO TỔNG KẾT

CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2013

I. Tình hình, kết quả thực hiện

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện phong trào thi đua:

- Quán triệt, phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện những văn bản của tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, của Tổng cục và của địa phương;

- Đánh giá về nhận thức và vai trò của cấp ủy, tổ chức đảng, các đoàn thể và của cán bộ, công chức, viên chức về công tác thi đua, khen thưởng;

- Những văn bản của cơ quan, đơn vị đã ban hành, kết quả triển khai thực hiện các phòng trào thi đua do Bộ phát động như phong trào thi đua “Toàn Ngành Tư pháp đồng thuận, vượt khó, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao”, phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” , phong trào thi đua “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” , đợt thi hành án cao điểm năm 2014.... (Nêu rõ phạm vi đối tượng, những chỉ tiêu, nhiệm vụ và các biện pháp cụ thể mà cơ quan, đơn vị đã phát động, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện);

- Tình hình, kết quả đăng ký đầu năm 2014.

2. Kết quả thực hiện phong trào thi đua “Toàn Ngành Tư pháp đồng thuận, vượt khó, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao”

2.1. Kết quả thi hành án dân sự năm 2014

Nêu rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu: Về việc, về tiền, giảm việc chuyển kỳ sau và các chỉ tiêu khác theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Tổng cục trưởng Tổng cục THADS, Cục trưởng Cục THADS. Có so sánh với cùng kỳ năm 2013 và với chỉ tiêu được giao.

2.2. Công tác tiếp công dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng;

2.3. Công tác tổ chức, cán bộ; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức, người lao động;

2.4. Công tác kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ;

2.5. Công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản; thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí;

2.6. Công tác tổng hợp, báo cáo thống kê; văn thư - lưu trữ;

2.7. Các mặt công tác khác

- Kết quả xây dựng tổ chức Đảng và Đoàn thể;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong THADS;

- Thực hiện thí điểm thừa phát lại.

3. Kết quả triển khai thực hiện phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sứcgóp phần xây dựng nông thôn mới” (nêu rõ kết quả cụ thể những nhiệm vụ, công việc đã triển khai thực hiện. Kết quả chọn điểm, phát hiện, lựa chọn, nhân điển hình tiên tiến, nêu cụ thể những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phong trào thi đua này. Phân tích chất lượng, hiệu quả đạt được, ảnh hưởng, tác dụng của kết quả đó đối với ngành Tư pháp, địa phương... ).

4. Kết quả triển khai thực hiện phong trào thi đua “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” (nêu rõ những nhiệm vụ, công việc vụ thể đã triển khai thực hiện, kết quả lựa chọn, nhân điển hình tiên tiến nêu cụ thể những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phong trào thi đua này. Phân tích chất lượng, hiệu quả đạt được, ảnh hưởng, tác dụng của kết quả đó đối với ngành Tư pháp, địa phương... ).

5. Công tác thi đua, khen thưởng

- Kết quả công tác khen thưởng

+ Khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề trong năm 2014 (nêu rõ số lượng khen thưởng, hình thức khen thưởng, cấp khen thưởng)

+ Kết quả bình xét thi đua cuối năm 2014 (nêu rõ các danh hiệu thi đua và hình thức đã công nhận hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận)

- Kết quả phát hiện, lựa chọn, nhân rộng điển hình tiên tiến (nêu cụ thể những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phong trào thi đua này...).

- Tình hình, kết quả hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và Hội đồng Sáng kiến.

- Công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có).

- Tổ chức cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng.

- Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, phong trào đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, chăm lo giúp đỡ cán bộ, công chức trong ngành có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Lưu ý: Tổng hợp đầy đủ số liệu đóng góp, ủng hộ các loại quỹ “ Ngày Vì người nghèo”; “Quỹ đề ơn đáp nghĩa”; ủng hộ đồng bào bị thiên tai; ủng hộ nhân dân các xã vùng sâu, vùng xa, khó khăn… kết quả toàn tỉnh);

- Kết quả tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao...chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công chức.

II. Đánh giá chung

Những ưu điểm, kết quả nổi bật.

2. Những tồn tại, hạn chế chủ yếu cần khắc phục: (Về nhận thức của lãnh đạo đơn vị, cấp ủy, tổ chức đảng, đoàn thể và của cán bộ công chức, viên chức và người lao động... Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, phối kết hợp trong tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Thủ trưởng, cấp ủy, tổ chức đảng và các đoàn thể... Về thể chế chính sách, pháp luật về các điều kiện đảm bảo khác tổ chức triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng (kinh phí, con người)

3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế (nêu rõ các nguyên nhân cụ thể).

4. Những bài học kinh nghiệm (Nêu rõ những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tổ chức, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng).

III. Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp

Phương hướng, nhiệm vụ

Các cơ quan, đơn vị chủ động, tích cực xây dựng phương hướng (mục tiêu, phương thức cơ bản hướng tới và đạt được) của công tác thi đua, khen thưởng.

Từ phương hướng cụ thể hóa thành các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, điều kiện cụ thể của đơn vị mình, trong đó, xác định rõ một số nội dung chủ yếu sau:

1.1. Nhóm nhiệm vụ về phát động và tổ chức thực hiện các phong trào thi đua như:

Phong trào thi đua thường xuyên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao bám sát kế hoạch của đơn vị, của cơ quan quản lý cấp trên và của toàn Ngành; các chỉ tiêu được giao theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng...và chương trình, kế hoạch công tác của đươn vị đã được phê duyệt (xác định cụ thể nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu, mức độ phấn đấu hoàn thành về số lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả; kết quả xây dựng, nhân điển hình tiên tiến... ).

Phong trào thi đua chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới (xác định cụ thể nhiệm vụ, công việc, chỉ tiêu, mức độ phấn đầu hoàn thành về số lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, kết quả về triển khai điểm, lựa chọn, nhân điển hình tiên tiến...).

Phong trào thi đua tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (xác định cụ thể nhiệm vụ, công việc, chỉ tiêu, mức độ phấn đấu hoàn thành về số lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, về triển khai điểm, lựa chọn, nhân điển hình tiên tiến... ).

1.2. Nhóm nhiệm vụ về tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng; về tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng những mô hình mới, nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, gương “người tốt, việc tốt”; về kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc công tác thi đua, khen thưởng; về cải tiến quy trình nâng cao chất lượng, tiến độ tiếp nhận, rà soát, thẩm định hồ sơ bình xét, đề nghị khen thưởng; về kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng...

2. Các giải pháp

Các cơ quan, đơn vụ phải cụ thể hóa thành các giải pháp cụ thể, sát thực theo những nội dung gợi ý như sau:

Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, phát huy vai trò của đoàn thể và của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.

Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung, hình thức tổ chức phong trào thi đua, lựa chọn mô hình, cách làm điểm để chỉ đạo nhân rộng, gắn thi đua với khen thưởng, động viên, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể tự giác tham gia phong trào, gắn thi đua với thực hiện nhiệm vụ chính trị của mỗi cá nhân, tập thể, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, khó khăn, phức tạp, những công việc còn nhiều hạn chế yếu kém, khắc phục bệnh hình thức, chạy theo thành tích trong thi đua, khen thưởng...

Nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí và phương pháp đánh giá đúng thực chất kết quả, thành tích của tập thể, cá nhân trong khen thưởng...

Nhóm giải pháp về xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến làm nòng cốt cho phong trào thi đua...

Nhóm giải pháp về tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức triển khai thực hiện kịp thời các văn bản hướng dẫn về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức trong toàn Ngành...

Nhóm giải pháp về củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng; nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động của Cụm, Khu vực thi đua, tham mưu kịp thời trong chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, đảm bảo cho công tác này ngày càng đi vào nề nếp, thực chất và hiệu quả...

Nhóm giải pháp về kinh phí, điều kiện đảm bảo khác thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng...

3. Kiến nghị (đề xuất cụ thể các kiến nghị)

Ngoài những nội dung hướng dẫn trên các cơ quan, đơn vị cần bổ sung hoặc thay đổi những nội dung mang tính đặc thù về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị mình.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xếp hạng Chi cục Thi hành án dân sự năm 2014

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định số 2026/QĐ-BTP ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Bảng Tiêu chí chấm điểm và xếp hạng thi đua đối với cơ quan Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2014;

Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng,

QUYẾT ĐỊNH:

STT
Họ, tên
Đơn vị công tác
Về việc
Về việc
Về việc
Về việc
Về giá trị
Về giá trị
Về giá trị
STT
Họ, tên
Đơn vị công tác
Tổng số phải thi hành năm 2014
(việc)
Tỷ lệ có ĐK/tổng số phải TH
(%)
Tỷ lệ TH xong/có ĐKTH
(%)
Tỷ lệ giảm việc chuyển kỳ sau
(%)
Tổng số phải
thi hành
(nghìn đồng)
Tỷ lệ có điều kiện/tổng số phải TH
(%)
Tỷ lệ TH xong/có ĐKTH
(%)
1
Nguyễn Văn A
Chi cục THADS huyện…
2
Trần Văn B
Phòng Nghiệp vụ và tổ chức THA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NGƯỜI LẬP BIỂU
STT
Đơn vị
Về việc
Về việc
Về việc
Về việc
Về việc
Về tiền
Về tiền
Về tiền
STT
Đơn vị
Tổng số phải thi hành năm 2013
(việc)
Tổng số phải thi hành năm 2014
(việc)
Tỷ lệ có ĐK/tổng số phải TH
(%)
Tỷ lệ TH xong/có ĐKTH
(%)
Tỷ lệ giảm việc chuyển kỳ sau
(%)
Tổng số phải
thi hành
(nghìn đồng)
Tỷ lệ có điều kiện/tổng số phải TH
(%)
Tỷ lệ TH xong/có ĐKTH
(%)
1
Chi cục…………….
2
Chi cục…………….
Cục……………….
(Số liệu toàn tỉnh, TP)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NGƯỜI LẬP BIỂU
STT
TÀI LIỆU/DANH HIỆU TĐ/
HÌNH THỨC KT
CƠ QUAN LẬP
SỐ LƯỢNG
GHI CHÚ
A
HỒ SƠ CHUNG
Cục Thi hành án dân sự
1
Tờ trình của Cục trưởng
2 bản
2
Danh sách đề nghị khen thưởng
2 bản
3
Biên bản họp Hội đồng TĐKT
2 bản
4
Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu về THADS của các cơ quan THADS (theo mẫu)
1 bản
Kết quả của Cục và các Chi cục
5
Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Chấp hành viên đề nghị khen thưởng (theo mẫu)
1 bản
Kết quả của Chấp hành viên
5
Các quyết định công nhận Tập thể LĐTT, Chiến sỹ TĐCS năm 2014, Lao động tiên tiến, Quyết định công nhận đề tài, sáng kiến, giải pháp của Cục
1 bản
Thuộc thẩm quyền Cục trưởng
6
Quyết định chấm điểm và xếp hạng đối với các Chi cục trực thuộc (theo mẫu)
2 bản
Thuộc thẩm quyền Cục trưởng
B
HỒ SƠ RIÊNG
Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
I
CỜ THI ĐUA CHÍNH PHỦ
1
Báo cáo thành tích (theo mẫu)
Tập thể đề nghị khen thưởng
3 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
2
Bảng tiêu chí chấm điểm tự chấm
Cục, các Chi cục đề nghị khen thưởng
3 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
3
Văn bản xác nhận của UBND cùng cấp
Cục, Chi cục THADS
3 bản
Trường hợp Cục, Chi cục đề nghị KT
I I
CỜ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
CỜ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
CỜ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
CỜ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
1
Báo cáo thành tích (theo mẫu)
Tập thể đề nghị khen thưởng
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
2
Bảng tiêu chí chấm điểm tự chấm
Cục, các Chi cục đề nghị khen thưởng
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
3
Văn bản xác nhận của UBND cùng cấp
Cục, Chi cục THADS
2 bản
Trường hợp Cục, Chi cục đề nghị KT
II I
TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC
TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC
TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC
TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC
1
Báo cáo thành tích (theo mẫu)
Tập thể đề nghị
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
2
Bảng tiêu chí chấm điểm tự chấm
Cục, các Chi cục đề nghị khen thưởng
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
3
Văn bản xác nhận của UBND cùng cấp
Cục, Chi cục THADS
2 bản
Trường hợp Cục, Chi cục đề nghị
IV
CHIẾN SỸ THI ĐUA TOÀN QUỐC
CHIẾN SỸ THI ĐUA TOÀN QUỐC
1
Báo cáo thành tích (theo mẫu)
Cá nhân đề nghị khen thưởng
3 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
2
Báo cáo tóm tắt đề tài, sáng kiến, giải pháp
Cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
Không quá 02 trang
3
Văn bản xác nhận của UBND cùng cấp
Cục trưởng, Chi cục trưởng THADS
3 bản
Đối với Cục trưởng, Chi cục trưởng đề nghị KT
4
Bản photo giấy chứng nhận hoặc QĐ công nhận Chiến sỹ TĐCS từ năm 2009 – 2014; QĐ công nhận CSTĐ ngành Tư pháp năm 2011
Cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
IV
CHIẾN SỸ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
CHIẾN SỸ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
CHIẾN SỸ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
CHIẾN SỸ THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
1
Báo cáo thành tích (theo mẫu)
Cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
2
Báo cáo tóm tắt đề tài, sáng kiến, giải pháp
Cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
Không quá 02 trang
3
Văn bản xác nhận của UBND cùng cấp
Cục trưởng, Chi cục trưởng THADS
2 bản
Đối với Cục trưởng, Chi cục trưởng đề nghị KT
4
Bản photo giấy chứng nhận hoặc QĐ công nhận Chiến sỹ TĐCS năm 2012, 2013, 2014
Cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
V I
BẰNG KHEN CỦA BỘ TRƯỞNG
BẰNG KHEN CỦA BỘ TRƯỞNG
BẰNG KHEN CỦA BỘ TRƯỞNG
BẰNG KHEN CỦA BỘ TRƯỞNG
1
Báo cáo thành tích năm 2013, 2014 (theo mẫu)
Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
2
Bảng tiêu chí chấm điểm tự chấm
Cục, các Chi cục đề nghị khen thưởng
2 bản
Có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên
3
Bản photo giấy chứng nhận Tập thể LĐXS năm 2013 (đối với tập thể) hoặc Chiến sỹ TĐCS năm 2013 (đối với cá nhân)
Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
2 bản
4
Văn bản xác nhận của UBND cùng cấp
Cục, Chi cục THADS và Cục trưởng, Chi cục trưởng
2 bản
Đối với Cục, Chi cục, Cục trưởng, Chi cục trưởng đề nghị KT
V II
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỔNG CỤC TRƯỞNG CÔNG NHẬN TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, CHIẾN SỸ THI ĐUA CƠ SỞ, GIẤY KHEN CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG ĐỐI VỚI CỤC THADS VÀ CỤC TRƯỞNG CỤC THADS
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỔNG CỤC TRƯỞNG CÔNG NHẬN TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, CHIẾN SỸ THI ĐUA CƠ SỞ, GIẤY KHEN CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG ĐỐI VỚI CỤC THADS VÀ CỤC TRƯỞNG CỤC THADS
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỔNG CỤC TRƯỞNG CÔNG NHẬN TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, CHIẾN SỸ THI ĐUA CƠ SỞ, GIẤY KHEN CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG ĐỐI VỚI CỤC THADS VÀ CỤC TRƯỞNG CỤC THADS
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỔNG CỤC TRƯỞNG CÔNG NHẬN TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN, CHIẾN SỸ THI ĐUA CƠ SỞ, GIẤY KHEN CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG ĐỐI VỚI CỤC THADS VÀ CỤC TRƯỞNG CỤC THADS
1
Báo cáo thành tích (theo mẫu)
Cục và Cục trưởng Cục THADS đề nghị KT
1 bản
Tổng cục trưởng xác nhận
2
Bảng tiêu chí chấm điểm tự chấm
Cục THADS đề nghị khen thưởng
2 bản
Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu
3
Báo cáo tóm tắt đề tài, sáng kiến, giải pháp
Cục trưởng đề nghị công nhận Chiến sỹ TĐCS
1 bản
Không quá 02 trang
Mẫu số 2: Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp…(Dành cho cá nhân)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm 20...
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
Năm
Hình thức khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ (7)
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua ngành Tư pháp; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Tập thể lao động xuất sắc (dành cho tập thể )(1).
Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua ngành Tư pháp; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Tập thể lao động xuất sắc (dành cho tập thể )(1).
ÐƠN VỊ CẤP TRÊN
ÐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm 20...
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
Năm
Hình thức khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp nhận xét, xác nhận (6)
(ký, đóng dấu)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của cấp trình khen
(ký, đóng dấu)
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ……
Số: /QĐ-CTHADS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………… (1), ngày tháng năm

Điều 1. Xếp hạng các Chi cục Thi hành án dân sự thuộc Cục Thi hành án dân sự................................(2) năm 2014, cụ thể như sau:

1. Hạng A (xuất sắc): ………….(3) đơn vị;

2. Hạng B (khá): ………………(4) đơn vị;

3. Hạng C (trung bình): ……….(5) đơn vị;

4. Hạng D (yếu): ………………(6) đơn vị.(Có danh sách kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cục Thi hành án dân sự………(7), Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng chuyên môn, Chi cục trưởng các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: CỤC TRƯỞNG

- Tổng cục THADS (để b/cáo);


- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố


thuộc tỉnh (để phối hợp


- Như Điều 3 (để thực hiện);


- Các Phó Cục trưởng (để biết);


- Lưu: VT.


Chú thích : (1, 2, 7) Địa danh tỉnh, TP trực thuộc TW; (3, 4, 5, 6) số Chi cục tương ứng với mỗi hạng


TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ……
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH


XẾP HẠNG CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2014


(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-CTHADS ngày tháng năm 2014


của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh/TP……..)


STT
Đơn vị
Điểm đạt được
Xếp hạng
(A/B/C/D)
1
Chi cục THADS…………
2
Chi cục THADS…………

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3018/TCTHADS-VP
Ngày ban hành24/09/2014
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực24/09/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Mai Lương Khôi
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuHướng dẫn xét, đề nghị khen thưởng năm 2014 do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.