|
BỘ
TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: 3058/BTNMT-ĐĐ
V/v xác định diện tích đất ở
|
Hà
Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2006
|
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Thái Nguyên
Trả lời Công văn số
1207/STNMT-TTr ngày 10/7/2006 và Công văn số 1249/STNMT-ĐKĐĐ ngày 13/7/2006 của
Quý Sở về việc xác định diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân, Bộ Tài nguyên
và Môi trường có ý kiến như sau:
1. Về trường hợp xác định diện tích đất ở của hộ ông Vũ Duy Tuấn và hộ ông Nguyễn Tử Năm.
Theo hồ sơ hiện có do Quý Sở cung cấp, hộ ông Vũ Duy Tuấn và hộ ông Nguyễn Tử Năm đều chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hộ ông Vũ Duy Tuấn không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Hộ ông Nguyễn Tử Năm thực hiện việc mua bán nhà và hoa màu nhưng chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai. Mặc dù diện tích đất do 02 hộ đang sử dụng trong bản đồ địa chính có ghi chữ “T”, nhưng bản đồ địa chính không phải là một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Việc thu hồi đất của các hộ được thực hiện tại thời điểm Luật Đất đai năm 1993 đang có hiệu lực, do đó việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng mà không áp dụng theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Việc 02 hộ đề nghị được bồi thường toàn bộ diện tích đất mà Nhà nước đã thu hồi là đất ở và áp dụng theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là không có căn cứ để giải quyết.
2. Về việc trước đây các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không tách rõ diện tích đất ở, vườn, ao và đất nông nghiệp khác mà trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều ghi ký hiệu là “T”.
Ngày 04/12/1978 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Thái đã ban hành Điều lệ tạm thời kèm theo quyết định số 558/QĐ-UB quy định mỗi hộ gia đình được quyền đăng ký sử dụng đất thổ cư từ 200-300m Ban Quản lý ruộng đất tỉnh Bắc Thái đã ban hành văn bản số 09/QHRD ngày 20/02/1989 về việc tách đất trong khuôn viên thổ cư; văn bản số 58/QLRT ngày 8/5/1990 hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng một số cơ quan có thẩm quyền tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) đã không thực hiện quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh cũng như hướng dẫn của Ban Quản lý ruộng đất, không thực hiện việc tách các thửa đất trong khuôn viên thổ cư khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dẫn đến đất thổ cư bao gồm cả đất đồi chè, diện tích lên đến hàng ngàn m Việc cấp giấy chứng nhận đối với đất ở như vậy là không đúng với quy định của pháp luật về đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực trạng này và đề xuất phương án giải quyết (thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai và Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai để quy định lại hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ĐĐ | TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ ĐẤT ĐAI
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Đào Trung Chính
Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
Luật 13/2003/QH11 đất đai 2003 13/2003/QH11
Nghị định 22/1998/NĐ-CP đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Nghị định 197/2004/NĐ-CP bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Luật Không số đất đai
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 87. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 45. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
Luật 13/2003/QH11 đất đai 2003 13/2003/QH11
Nghị định 22/1998/NĐ-CP đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Nghị định 197/2004/NĐ-CP bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Luật Không số đất đai
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 87. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 45. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao