|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
3321/TCHQ-GSQL
V/v sử dụng hóa đơn bán hàng cho
doanh nghiệp chế xuất
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2011
|
Kính gửi: Công ty TNHH Kim Khí
Thyssenkrupp Materials Việt Nam
(Đ/c: Lô 42C, Khu Công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội)
Tổng cục Hải
quan nhận được công văn số 0606-02/TKMV-KT của Công ty TNHH Kim Khí
Thyssenkrupp Materials Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn bán hàng cho DNCX. Về vấn
đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Trường hợp Công ty trực tiếp bán hàng cho DNCX:
Tại điểm d, khoản 3, Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn "Đối với hàng hóa của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX. DNCX và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ". Vì vậy, đối với trường hợp này, Công ty được sử dụng hóa đơn GTGT thay hóa đơn xuất khẩu khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính,
2. Trường hợp Công ty bán hàng cho thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho DNCX (hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ):
Trường hợp này là xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và Điều 41 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính.
Theo đó, khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, DNCX (người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định nhận hàng tại Công ty) phải nộp 01 bản chính cho cơ quan hải quan hóa đơn thương mại do khách hàng nước ngoài lập (người đứng trung gian mua hàng của Công ty, bán cho DNCX) theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 11, Thông tư số 194/2010/TT-BTC .
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Kim Khí Thyssenkrupp Materials Việt Nam biết, thực hiện./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh |
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP
Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
None
1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
Điều 11. Hồ sơ hải quan
None
2. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính.
None
k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước.
Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.
Ví dụ: - Doanh nghiệp A là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước. Đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn xuất khẩu với các tiêu thức theo hướng dẫn trên.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho cả hai hoạt động trên.
None