BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ****** |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
|
Số: 3441/LĐTBXH-LĐVL
V/v áp dụng pháp luật lao động |
Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 809/LĐTBXH-CSLĐ ngày 07/09/2007 của quý Sở, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Trong thời gian doanh nghiệp kinh doanh khách sạn không bố trí việc làm được cho người lao động do phải đầu tư xây dựng mới lại khách sạn cũ thì căn cứ vào tình hình thực tế mà quý Sở hướng dẫn doanh nghiệp và người lao động lựa chọn trong các quy định pháp luật sau để áp dụng:
- Thoả thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động và được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động;
- Thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động;
- Điều 62 Bộ luật Lao động.
2. Hai bên thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động được hiểu là các trường hợp khác (không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động) mà 2 bên thoả thuận. Lý do bất khả kháng theo quy định của Chính phủ nói tại Điều 38 được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đề nghị quý Sở nghiên cứu để hướng dẫn các bên thực hiện pháp luật lao động./.
Nơi nhận: - Như kính gửi; - Thứ trưởng Hòa (để báo cáo); - Lưu VT, Vụ LĐVL. TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM Nguyễn Đại Đồng
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Thứ trưởng Hòa (để báo cáo);
- Lưu VT, Vụ LĐVL. | TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
Nguyễn Đại Đồng
Bộ luật Không số lao động
Nghị định 44/2003/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
c) Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
a) Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định;
Điều 12. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1- Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau đây:
None
3- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
Điều 10. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Điều 35.
Điều 36.
Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau đây:
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam;
2. Lý do bất khả kháng khác là trường hợp do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên, do địch hoạ, do dịch bệnh không thể khắc phục được dẫn tới việc phải thay đổi, thu hẹp sản xuất kinh doanh.
1. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc; người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp việc làm cho người lao động, nếu người lao động đến đơn vị để làm việc đúng thời hạn quy định mà phải nghỉ chờ việc thì được hưởng lương theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp người lao động đã quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động không đến địa điểm làm việc mà không có lý do chính đáng thì bị xử lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
Điều 62.
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
Bộ luật Không số lao động
Nghị định 44/2003/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
c) Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
a) Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định;
Điều 12. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1- Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau đây:
None
3- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
Điều 10. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Điều 35.
Điều 36.
Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau đây:
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam;
2. Lý do bất khả kháng khác là trường hợp do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên, do địch hoạ, do dịch bệnh không thể khắc phục được dẫn tới việc phải thay đổi, thu hẹp sản xuất kinh doanh.
1. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc; người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp việc làm cho người lao động, nếu người lao động đến đơn vị để làm việc đúng thời hạn quy định mà phải nghỉ chờ việc thì được hưởng lương theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp người lao động đã quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động không đến địa điểm làm việc mà không có lý do chính đáng thì bị xử lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
Điều 62.
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: