Nghị định 111/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản
Luật 30/2004/QH11 xuất bản 2004
Nghị định 11/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xuất bản sửa đổi Nghị định 111/2005/NĐ-CP
Thông tư 12/2011/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 02/2010/TT-BTTTT
Thông tư 02/2010/TT-BTTTT hướng dẫn Luật xuất bản, Nghị định 111/2005/NĐ-CP Nghị định 11/2009/NĐ-CP
Điều 2. Bổ sung một số điều mới vào Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.
Điều 2. Xuất bản phẩm
Xuất bản phẩm quy định tại Điều 4 Luật Xuất bản được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
Điều 4. Xuất bản phẩm
Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác nhau.
Tài liệu theo quy định của Luật này bao gồm tài liệu tuyên truyền, cổ động, hướng dẫn học tập, thi hành chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn kỹ thuật sản xuất; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; kỷ yếu hội thảo.
None
None
4. Bổ sung Điều 18b như sau:
“Điều 18b. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
1. Cục Xuất bản chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho các cơ quan, tổ chức sau đây có trụ sở tại thành phố Hà Nội:
a) Cơ quan, tổ chức trung ương;
b) Cơ quan, tổ chức nước ngoài;
c) Tổ chức quốc tế.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho các chủ thể sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương;
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức trung ương đóng tại địa phương;
c) Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có trụ sở tại địa phương hoặc đang hoạt động tại địa phương;
d) Cá nhân nước ngoài đến địa phương hoặc đang sinh sống tại địa phương.
3. Trước khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, cá nhân, tổ chức phải có đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, trong đó ghi rõ loại hình xuất bản phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích và phạm vi sử dụng xuất bản phẩm nhập khẩu.
Trường hợp xin phép nhập khẩu xuất bản phẩm để phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành thì phải có thêm văn bản đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực thuộc chuyên ngành đó.
4. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
5. Khi cơ quan cấp giấy phép cần thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh để quyết định việc cấp phép, thì tổ chức, cá nhân xin phép có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan cấp phép.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mẫu đơn xin phép, mẫu giấy phép và thủ tục thẩm định xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh”.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
1. Điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
1. Bộ Thông tin và Truyền thông giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên phạm vi cả nước có nhiệm vụ, quyền hạn:
d) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép đặt văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm, giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh quy định tại các Điều 16, 24, 40 và 43 của Luật Xuất bản;
2. Cục Xuất bản là cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ, quyền hạn:
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài; giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm quy định tại các Điều 22, 23, 31, 34, 40 và 42 của Luật Xuất bản;
2. Điểm b khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương
2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức trung ương tại địa phương; giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh quy định tại các Điều 22, 31, 34, 40 và 42 của Luật Xuất bản;
3. Bãi bỏ Điều 10 quy định về đăng ký kế hoạch xuất bản. Việc đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 03 tháng 6 năm 2008.
4. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
1. Việc đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Xuất bản.
2. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký là căn cứ để cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.
3. Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký có giá trị thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đăng ký; trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở nhập khẩu chưa thực hiện thì phải đăng ký lại trước khi nhập khẩu.”