Quay lại

Công văn 3971/SXD-HĐXD năm 2026 hướng dẫn nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP do Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ban hành

UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3971/SXD-HĐXD
V/v hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí ĐTXD theo Nghị định số 206/2026/NĐ- CP của Chính phủ.

Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 7 năm 2026

Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Các ban QLDA đầu tư xây dựng;
- Chủ đầu tư các công trình, dự án và các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Bộ Xây dựng đã ban hành các Thông tư hướng dẫn có liên quan, trong đó có Thông tư số 37/2026/TT-BXD và Thông tư số 38/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Xây dựng về việc chuyển đổi thành phần hao phí nhân công trong hệ thống định mức và chuyển đổi giá nhân công xây dựng theo nhóm nhân công, Sở Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

1. Công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xử lý chuyển tiếp: thực hiện theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ và các Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026, số 36/2026/TT-BXD, số 37/2026/TT-BXD, 38/2026/TT-BXD và số 40/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng.

2. Áp dụng định mức xây dựng: thực hiện theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng.

3. Áp dụng chuyển tiếp đơn giá nhân công xây dựng: Trong thời gian Sở Xây dựng chưa tổ chức khảo sát, xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng theo phương pháp quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, tạm thời áp dụng bảng đơn giá nhân công xây dựng được chuyển đổi từ Quyết định số 523/QĐ-SXD ngày 23/12/2025 của Sở Xây dựng theo khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư số 37/2026/TT-BXD như sau:

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

3. Ghi chú: Giá nhân công chuyển đổi được xác định trên cơ sở bảng giá nhân công đã công bố tại Quyết định số 523/QĐ-SXD, lựa chọn công tác/máy đại diện theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư số 37/2026/TT-BXD và tính theo phương pháp bình quân gia quyền


STT

Tên nhân công

Đơn vị

Giá nhân công xây dựng (đồng)

Vùng III

Vùng IV

1

Nhân công nhóm 1

công

281.000

270.000

2

Nhân công nhóm 2

công

311.000

299.000

3

Nhân công nhóm 3

công

322.000

309.000

4

Nhân công nhóm 4

công

346.000

333.000

5

Nhân công vận hành máy

công

337.000

324.000

6

Lái xe

công

316.000

304.000

7

Thủy thủ

công

372.000

354.000

8

Thợ máy

công

372.000

354.000

9

Thợ điện

công

372.000

354.000

10

Máy trưởng – tàu sông

công

443.000

422.000

11

Máy I – tàu sông

công

443.000

422.000

12

Máy II – tàu sông

công

443.000

422.000

13

Điện trưởng – tàu sông

công

443.000

422.000

14

Kỹ thuật viên cuốc I – tàu sông

công

443.000

422.000

15

Kỹ thuật viên cuốc II – tàu sông

công

443.000

422.000

16

Máy trưởng – tàu biển

công

443.000

422.000

17

Máy I – tàu biển

công

443.000

422.000

18

Máy II – tàu biển

công

443.000

422.000

19

Điện trưởng – tàu biển

công

443.000

422.000

20

Kỹ thuật viên cuốc I – tàu biển

công

443.000

422.000

21

Kỹ thuật viên cuốc II – tàu biển

công

443.000

422.000

22

Thuyền trưởng

công

443.000

422.000

23

Thuyền phó

công

443.000

422.000

24

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp

công

320.000

308.000

25

Thợ lặn

công

587.000

562.000

26

Nghệ nhân

công

527.000

502.000


4. Áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng: định mức hao phí, nguyên giá máy và thiết bị thi công thực hiện theo Phụ lục IV Thông tư số 37/2026/TT-BXD; giá nhiên liệu xác định theo công bố/niêm yết của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc nguồn hợp pháp khác tại thời điểm lập dự toán; đơn giá nhân công điều khiển máy và thiết bị thi công lấy theo bảng nhân công tại mục 3 văn bản này.

5. Về giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng đầu vào: Áp dụng, vận dựng hoặc tham khảo theo Công bố giá định kỳ hàng quý, tháng của Sở Xây dựng tại thời điểm thực hiện; đối với những loại vật tư, vật liệu chưa có trong Công bố giá của Sở Xây dựng hoặc không phù hợp thì có thể tham khảo mức giá đã được Công bố trong Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 28/11/2022 của UBND tỉnh hoặc nguồn thông tin hợp pháp khác (chứng thư thẩm định giá, niêm yết giá, báo giá của các nhà sản xuất, cung ứng, giá công trình tương tự...) tại thời điểm thực hiện.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản này kể từ ngày 01/7/2026 đến khi có văn bản thay thế hoặc hướng dẫn mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc: đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền./.


Nơi nhận:


- Như trên;
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Giám đốc Sở (để báo cáo);
- Lưu: VT, HĐXD.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Hoàng Thanh Tùng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3971/SXD-HĐXD
Ngày ban hành01/07/2026
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực01/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHoàng Thanh Tùng
Phạm viToàn quốc
Trích yếuNăm 2026 hướng dẫn nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP do Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.