|
UBND TỈNH ĐẮK NÔNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 401/SXD-KT |
Đắk Nông, ngày 22 tháng 05 năm 2015 |
|
Kính gửi: |
- Các Sở, Ban, Ngành trên địa bàn tỉnh; |
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng V/v Hướng dẫn xác định Đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Công văn số 1674/UBND-CNXD ngày 20/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông V/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Sở Xây dựng, tỉnh Đắk Nông công bố đơn giá ca máy trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh kèm theo văn bản này để các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng; - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO); Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao (BT); Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng trong việc xác định Tồn mức đầu tư, dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
Chi phí nhân công trong giá ca máy đã được xác định tại văn bản số 339/SXD-KT ngày 7/5/2015 của Sơ Xây dựng Đắk Nông V/v công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo Thông tư 01-2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng.
Chi phí nhiên liệu được tính trong giá ca máy như sau:
+ Giá xăng Mogas 92 KC:
19.610 đồng/lít.
+ Dầu Diezen thông dụng (0,5% S):
16.190 đồng/lít.
+ Điện sản xuất:
1.405 đồng/kWh.
Đơn giá nhiên liệu trên bao gồm hệ số Kp:
Xăng hệ số Kp = 1,03;
Dầu Diezen hệ số Kp = 1,05;
Điện hệ số Kp= 1,07.
Định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác; định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng; thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy; nguyên giá ca máy và thiết bị thi công cũng như phương pháp xác định giá ca máy áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT- BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng.
Đối với chủ đầu tư: Căn cứ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, thời gian xây dựng của công trình để xác định danh mục máy của bảng giá ca máy. Danh mục máy phải đảm bảo các nội dung: Các loại máy sử dụng phù hợp với công nghệ thi công, biện pháp tổ chức thi công của công trình; chi rõ loại máy, tên máy, một số thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của từng máy trong danh mục.
Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu căn cứ phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD để xác định giá ca máy cho phù hợp với công trình làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Thời điểm áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh từ ngày 15/5/2015.
Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chức rõ đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng Đắk Nông để được hướng dẫn cụ thể. Điện thoại 0501.2216842./.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Xây dựng (B/c); - UBND tỉnh (B/c); - Lãnh đạo Sở (B/c); - Lưu VP (SXD); KT (Tr);
KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Nguyễn Thiện Thanh
PHỤ LỤC 01
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (kèm theo Công văn số 401/SXD-KT ngày 22/5/2015 của Sở Xây dựng Đắk Nông)
Bảng 1. Phần xây dựng; lắp đặt và công tác sửa chữa trong xây dựng.
STT
Tên máy thi công
Đơn vị
Trong đó
Đơn giá ca máy thi công
Lương thợ lái máy
1
Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 2,5 T
ca
222.885
731.593
2
Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 5,0 T
ca
187.808
949.857
3
Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 7,0 T
ca
222.885
1.204.888
4
Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 10,0 T
ca
214.846
1.438.695
5
Ô tô vận tải thùng - trọng tải 12,0 T
ca
251.385
1.573.563
6
Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 20,0 T
ca
251.385
2.382.542
7
Xe ép rác - trọng tải: 7,0 T
ca
187.808
1.820.999
8
Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn: 6,0 m3
ca
434.808
2.107.796
9
Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn: 10,7 m3
ca
434.808
3.857.227
10
Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn: 14,5 m3
ca
518.846
4.904.610
11
Ô tô tưới nước - dung tích: 5,0 m3
ca
222.885
1.053.625
12
Ô tô tưới nước - dung tích: 9,0 m3
ca
251.385
1.397.879
13
Ô tô tự đổ - trọng tải: 5,0 T
ca
187.808
1.239.200
14
Ô tô tự đổ - trọng tải: 7,0 T
ca
222.885
1.519.882
15
Ô tô tự đổ - trọng tải: 10,0 T
ca
214.846
1.828.462
16
Ô tô tự đổ - trọng tải: 12,0 T
ca
251.385
2.103.188
17
Ô tô tự đổ - trọng tải: 15,0 T
ca
251.385
2.404.278
18
Ô tô tự đổ - trọng tải: 22,0 T
ca
251.385
2.964.389
19
Ô tô tự đổ - trọng tải: 27,0 T
ca
300.346
3.772.802
20
Máy đầm rung tự hành - trọng lượng: 25T
ca
186.346
2.849.702
21
Đầu kéo 30 T
ca
406.308
2.842.154
22
Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60T, 6c)
ca
406.308
706.869
23
Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén: 3.0 m3/ph
ca
186.346
209.415
24
Búa rung - công suất: 170,0 kw
ca
344.192
1.173.743
25
Búa khoan VRM 1500/800HĐ
ca
762.192
9.530.816
26
Ca nô - công suất: 23 CV
ca
272.577
456.899
27
Ca nô - công suất: 30 CV
ca
272.577
486.756
28
Ca nô - công suất: 55 CV
ca
431.885
736.272
29
Ca nô - công suất: 75 CV
ca
431.885
841.042
30
Ca nô - công suất: 90 CV
ca
431.885
942.489
31
Ca nô - công suất: 150 CV
ca
581.693
1.280.793
32
Cần trục ô tô - sức nâng: 6,0 T
ca
382.193
1.835.943
33
Cần trục ô tô - sức nâng: 10,0 T
ca
434.808
2.223.225
34
Cần trục ô tô - sức nâng: 20,0 T
ca
434.808
2.883.511
35
Cần trục ô tô - sức nâng: 30,0 T
ca
518.846
3.622.349
36
Cần trục ô tô - sức nâng: 45,0 T
ca
518.846
5.231.020
37
Cần trục ô tô - sức nâng: 50,0 T
ca
518.846
6.047.667
38
Cần trục bánh hơi - sức nâng: 16,0 T
ca
377.808
1.928.888
39
Cần trục bánh hơi - sức nâng: 40,0 T
ca
446.500
3.668.572
40
Cần trục bánh hơi - sức nâng: 90,0 T
ca
493.269
6.726.900
41
Cần trục bánh xích - sức nâng: 16,0 T
ca
377.808
2.496.089
42
Cần trục bánh xích - sức nâng: 25,0 T
ca
446.500
3.074.956
43
Cần trục bánh xích - sức nâng: 50,0 T
ca
446.500
4.839.193
44
Cần trục bánh xích - sức nâng: 63,0 T
ca
493.269
5.696.088
45
Cổng trục - sức nâng: 30T
ca
418.000
1.459.981
46
Cần cẩu nối, kéo theo - sức nâng: 30T
ca
1.063.271
6.524.802
47
Cẩu K33-60
ca
1.163.384
4.672.365
48
Cần trục tháp - sức nâng: 25,0 T
ca
418.000
2.779.861
49
Cần trục tháp - sức nâng: 40,0 T
ca
418.000
3.756.773
50
Cần trục tháp - sức nâng: 50,0 T
ca
632.846
4.780.472
51
Cần trục tháp - sức nâng: 60,0 T
ca
632.846
5.847.316
52
Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)
ca
446.500
3.479.801
53
Kích thông tâm YCW - 150 T
ca
186.346
197.963
54
Kích thông tâm YCW - 250 T
ca
186.346
204.227
55
Kích sợi đơn YDC - 500 T
ca
186.346
206.390
56
Lò nấu sơn YHK 3A
ca
186.346
768.912
57
Nồi nấu nhựa 500 lít
ca
186.346
276.839
58
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 0,40 m3
ca
186.346
1.634.364
59
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 0,50 m3
ca
186.346
1.907.251
60
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 0,80 m3
ca
377.808
2.533.296
61
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 1,25 m3
ca
446.500
3.526.726
62
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 1,60 m3
ca
446.500
4.282.092
63
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 2,30 m3
ca
493.269
5.630.042
64
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 3,60 m3
ca
493.269
8.548.299
65
Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu: 0.40 m3
ca
377.808
2.315.144
66
Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu: 0,65 m3
ca
377.808
2.500.073
67
Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu: 1.20 m3
ca
446.500
4.181.617
68
Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu: 1.60 m3
ca
493.269
4.975.591
69
Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu: 2.30 m3
ca
493.269
6.359.366
70
Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa: 0,6 T
ca
540.039
2.176.490
71
Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa: 1,2 T
ca
540.039
2.593.729
72
Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa: 1,8 T
ca
580.231
2.777.206
73
Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa: 3,5 T
ca
713.962
3.957.686
74
Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16.0 T
ca
219.962
1.528.321
75
Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 17,5 T
ca
219.962
1.667.428
76
Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 25,0 T
ca
219.962
1.939.762
77
Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng: 9,0 T
ca
186.346
1.152.757
78
Máy đầm bê tông, đầm bàn – công suất: 1,0 kW
ca
157.846
183.829
79
Máy đầm bê tông, đầm cạnh – công suất: 1,0 kW
ca
157.846
179.711
80
Máy đầm bê tông, dầm dùi – công suất: 1,5 kW
ca
157.846
187.197
81
Máy đầm bê tông, dầm dùi – công suất: 3,5 kW
ca
157.846
238.915
82
Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng: 80 kg
ca
157.846
312.752
83
Máy cắt đột - công suất: 2,8 kW
ca
157.846
205.948
84
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 150,0 CV
ca
219.962
1.671.273
85
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 100,0 CV
ca
186.346
1.251.341
86
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 37,0 CV
ca
186.346
638.739
87
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 20,0 CV
ca
186.346
453.972
88
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 1,10 kW
ca
157.846
166.768
89
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 20,00 kW
ca
186.346
298.035
90
Máy bơm bê tông - năng suất: 40 - 60 m3/h
ca
377.808
1.997.306
91
Máy bơm vữa - năng suất: 32 - 50 m3/h
ca
344.192
860.151
92
Máy bơm vữa - năng suất: 9.0 m3/h
ca
344.192
709.885
93
Máy bơm vữa - năng suất: 6,0 m3/h
ca
344.192
623.525
94
Búa rung - công suất: 50,0 kW
ca
344.192
710.133
95
Máy uốn ống - công suất: 2,8 kW
ca
157.846
193.367
96
Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C
ca
406.308
5.362.971
97
Máy cắt ống - công suất: 5,0 kW
ca
157.846
199.320
98
Máy cắt gạch đá - công suất: 1,7 kW
ca
157.846
187.134
99
Máy cắt uốn cốt thép - công suất: 5.0 kW
ca
157.846
189.063
100
Máy cắt bê tông - công suất: 12 CV (MCD 218)
ca
186.346
456.042
101
Máy cắt tôn - công suất: 15.0 kW
ca
157.846
342.295
102
Máy cắt thép Plaxma
ca
157.846
239.894
103
Máy cạp tự hành - dung tích thùng: 16.0 m3
ca
464.769
5.274.817
104
Máy cạp tự hành - dung tích thùng: 9,0 m3
ca
418.000
4.148.970
105
Máy cưa gỗ cầm tay - công suất: 1,3 kW
ca
157.846
183.088
106
Máy cắm bấc thấm
ca
377.808
2.291.626
107
Máy ép cọc sau
ca
344.192
503.196
108
Máy ép cọc trước - lực ép: 150 T
ca
344.192
765.165
109
Máy khoan cọc nhồi GPS 15
ca
762.192
4.258.227
110
Máy khoan cọc nhồi QJ 250
ca
762.192
5.447.266
111
Máy khoan cọc nhồi VRM 2000
ca
762.192
12.148.369
112
Máy khoan đất đá, cầm tay – đường kính khoan: F <= 42 mm (động cơ điện - 1,2 kW)
ca
157.846
186.097
113
Máy khoan đập cáp – đường kính khoan: F 200 - 260 (20 kW)
ca
502.038
960.099
114
Máy khoan bê tông cầm tay - công suất: 1,50 kW
ca
157.846
192.949
115
Máy khoan đứng - công suất: 4,5 kw
ca
157.846
233.199
116
Máy khoan đất đá, cầm tay – đường kính khoan: F <= 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)
ca
157.846
199.554
117
Máy khoan hầm tự hành, động cơ điezel – đường kính khoan: F 45 (3 cần - 255 CV)
ca
986.538
17.260.037
118
Máy khoan hầm tự hành, động cơ điezel – đường kính khoan: F 102 -115 (300 CV)
ca
493.269
8.779.949
119
Máy khoan hầm tự hành, động cơ điezel – đường kính khoan: F 45 (2 cần - 147 CV)
ca
986.538
11.979.128
120
Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan: F 105 - 110 mm
ca
344.192
1.713.104
121
Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan: F 75 - 95 mm
ca
344.192
1.439.504
122
Máy khoan néo - độ sâu khoan: H [ 3,5 m (80 CV)
ca
986.538
12.267.793
123
Máy lốc tôn – công suất: 5.0 kW
ca
157.846
223.070
124
Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16 T) - trọng lượng 10 T
ca
186.346
1.375.405
125
Máy luồn cáp - công suất: 15 kW
ca
186.346
298.974
126
Máy mài - công suất: 1,0 kW
ca
157.846
164.563
127
Máy mài - công suất: 2,7 kW
ca
157.846
175.247
128
Máy nâng phục vụ thi công hầm -công suất: 135 CV
ca
186.346
1.543.620
129
Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: 420,00 m3/h
ca
186.346
1.155.595
130
Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: 540,00 m3/h
ca
186.346
1.184.363
131
Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: 600,00 m3/h
ca
186.346
1.295.368
132
Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: 660,00 m3/h
ca
186.346
1.383.516
133
Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: 1200,00 m3/h
ca
186.346
2.477.997
134
Máy nén khí, động cơ điện - năng suất: 5,0 m3/h
ca
157.846
164.486
135
Máy nén khí, động cơ điện - năng suất: 10,0 m3/h
ca
157.846
172.296
136
Máy nén khí, động cơ điện - năng suất: 150,0 m3/h
ca
157.846
298.088
137
Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất: 25,0 m3/h
ca
186.346
264.894
138
Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất: 120,0 m3/h
ca
186.346
565.963
139
Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất: 300,0 m3/h
ca
186.346
1.057.570
140
Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất: 600,0 m3/h
ca
186.346
1.556.097
141
Máy ủi - công suất: 75,0 CV
ca
186.346
1.335.051
142
Máy ủi - công suất: 108,0 CV
ca
377.808
1.925.597
143
Máy ủi - công suất: 140,0 CV
ca
377.808
2.613.231
144
Máy ủi - công suất: 180,0 CV
ca
377.808
3.173.155
145
Máy ủi - công suất: 250,0 CV
ca
418.000
3.882.850
146
Máy ủi - công suất: 320,0 CV
ca
464.769
5.382.810
147
Máy phát điện lưu động - công suất: 30,0 kW
ca
157.846
701.555
148
Máy phát điện lưu động - công suất: 50,0 kW
ca
157.846
969.615
149
Máy phát điện lưu động - công suất: 75,0 kW
ca
186.346
1.220.084
150
Máy phay - công suất: 7,0 kW
ca
157.846
266.615
151
Máy phun sơn (chưa tính khí nén) - năng suất: 400,0 m2/h
ca
157.846
180.829
152
Máy phun vẩy - năng suất: 16 m3/h (AL 500)
ca
982.154
9.397.130
153
Máy phun vẩy - năng suất: 9 m3/h (AL 285)
ca
762.192
2.878.929
154
Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - công suất: 130 CV đến 140 CV
ca
377.808
5.572.401
155
Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất: 60 m3/h
ca
377.808
3.765.984
156
Máy trải bê tông SP.500
ca
795.808
10.005.775
157
Máy sàng lọc Bentonit BE 100 - năng suất: 100 m3/h
ca
186.346
524.855
158
Máy san tự hành - công suất: 108,0 CV
ca
377.808
2.056.594
159
Máv san tự hành - công suất: 180,0 CV
ca
377.808
2.908.882
160
Máy phun nhựa đường - công suất: 190 CV
ca
434.808
3.041.143
161
Máy tiện - công suất: 10 kW
ca
157.846
294.621
162
Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 14,0 kW
ca
186.346
246.712
163
Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23,0 kW
ca
186.346
287.971
164
Máy toàn đạc điện tử
ca
165.533
165
Máy trộn bê tông - dung tích: 100,0 lít
ca
157.846
206.489
166
Máy trộn bê tông - dung tích: 250,0 lít
ca
157.846
247.144
167
Máy trộn bê tông - dung tích: 500,0 lít
ca
186.346
364.305
168
Máy trộn bê tông - dung tích: 800,0 lít
ca
186.346
448.654
169
Máy trộn dung dịch khoan - dung tích: 1000 lít
ca
186.346
367.432
170
Máy vận thăng - sức nâng: 0,8 T - H nâng 80 m
ca
157.846
343.879
171
Máy vận thăng - sức nâng: 3,0 T - H nâng 100m
ca
157.846
444.148
172
Máy vận thăng lồng - sức nâng: 3,0 T - H nâng 100 m
ca
157.846
692.916
173
Xáng cạp - dung tích gầu: 1,25 m3
ca
762.192
3.485.749
174
Máy xúc lật - dung tích gầu: 0,60 m3
ca
186.346
1.237.662
175
Máy xúc lật - dung tích gầu: 1,00 m3
ca
186.346
1.579.555
176
Máy xúc lật - dung tích gầu: 1,65 m3
ca
377.808
2.740.539
177
Máy xúc lật - dung tích gầu: 2,00 m3
ca
377.808
2.919.261
178
Máy xúc lật - dung tích gầu: 2,80 m3
ca
446.500
3.759.402
179
Pa lăng xích - sức nâng: 3,0 T
ca
157.846
166.639
180
Pa lăng xích - sức nâng: 5,0 T
ca
157.846
168.645
181
Phao thép, trọng tải: 60 T
ca
122.152
182
Phao thép, trọng tải: 200 T
ca
212.730
183
Phao thép, trọng tải: 250 T
ca
223.331
184
Quang lật 360 T/h
ca
406.308
616.976
185
Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu: 17,00 m3
ca
4.554.154
78.746.337
186
Tàu đóng cọc C 96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa: 7,5 T
ca
1.554.348
14.002.644
187
Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: 75 CV
ca
1.129.040
2.513.361
188
Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: 150 CV
ca
1.420.617
3.606.042
189
Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: 360 CV
ca
1.420.617
5.633.813
190
Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: 600 CV
ca
2.049.809
8.511.635
191
Tàu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: 1200 CV (tàu kéo biển)
ca
2.049.809
22.678.041
192
Tàu cuốc sông - công suất: 495 CV
ca
4.201.191
20.502.022
193
Tàu hút bùn - công suất: 1200 CV
ca
3.903.769
33.280.030
194
Tàu hút bùn - công suất: 900 CV
ca
3.174.460
21.985.597
195
Tàu hút bùn - công suất: 585 CV
ca
3.174.460
18.259.313
196
Tàu hút bụng tự hành - công suất: 1390 CV
ca
3.665.537
35.667.299
197
Tàu hút bụng tự hành - công suất: 5945 CV
ca
3.665.537
136.800.757
198
Tổ hợp dàn khoan leo, công suất: 9,0 kW
ca
186.346
2.790.200
199
Tời điện - sức kéo: 1,5 T
ca
157.846
183.875
200
Tời điện - sức kéo: 3,0 T
ca
157.846
215.602
201
Tời điện - sức kéo: 3,5 T
ca
157.846
220.568
202
Tời điện - sức kéo: 5,0 T
ca
157.846
233.752
203
Tời ma nơ - 13 kW
ca
406.308
490.783
204
Thiết bị lặn
ca
580.961
827.728
205
Máy phun cát (chưa tính khí nén)
ca
157.846
187.206
206
Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A
ca
186.346
267.067
207
Trạm trộn bê tông – năng suất: 16,0 m3/h
ca
377.808
1.520.864
208
Trạm trộn bê tông - năng suất: 22,0 m3/h
ca
377.808
1.836.220
209
Trạm trộn bê tông - năng suất: 25,0 m3/h
ca
377.808
1.939.593
210
Trạm trộn bê tông - năng suất: 30,0 m3/h
ca
535.654
2.547.417
211
Trạm trộn bê tông - năng suất: 50,0 m3/h
ca
535.654
3.633.032
212
Trạm trộn bê tông - năng suất: 160,0 m3/h
ca
920.038
7.602.841
213
Trạm trộn bê tông asphan - năng suất: 25,0 T/h (140 m3/ca) - Đã tính Diezel và Mazut trong chi phí Vật liệu
ca
2.296.808
7.565.824
214
Trạm trộn bê tông asphan - năng suất: 60.0 T/h (216 m3/ca) - Đã tính Diezel và Mazut trong chi phí Vật liệu
ca
2.860.962
11.521.142
215
Trạm trộn bê tông asphan - năng suất: 80,0 T/h (256 m3/ca) - Đã tính Diezel và Mazut trong chi phí Vật liệu
ca
2.860.962
11.521.656
216
Sà lan công trình - trọng tải: 100,0 T
ca
318.616
716.799
217
Sà lan công trình - trọng tải: 200,0 T
ca
318.616
904.070
218
Sà lan công trình - trọng tải: 250,0 T
ca
318.616
1.050.387
219
Sà lan công trình - trọng tải: 300,0 T
ca
318.616
1.198.100
220
Sà lan công trình - trọng tải: 400.0 T
ca
318.616
1.283.287
221
Sà lan công trình - trọng tải: 600,0 T
ca
318.616
1.453.529
222
Sà lan công trình - trọng tải: 800,0 T
ca
318.616
1.908.875
223
Sà lan công trình - trọng tải: 1000,0 T
ca
318.616
2.189.482
224
Xe goòng 3 T
ca
406.308
427.548
225
Xe goòng 5,8 m3
ca
406.308
1.273.215
Bảng 2: Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình phần khảo sát (Kèm theo Công văn số 401/SXD-KT ngày 22/5/2015 của Sở Xây dựng Đắk Nông)
STT
Tên loại máy, thiết bị
Đơn vị
Đơn giá ca máy
1
Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 12,0 T
ca
1.573.563
2
Cần trục ô tô - sức nâng: 10,0 T
ca
2.223.225
3
Cần trục ô tô - sức nâng: 16,0 T
ca
2.524.618
4
Cần trục ô tô - sức nâng: 25,0 T
ca
3.216.489
5
Cần trục bánh hơi - sức nâng: 100,0 T
ca
8.050.297
6
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 7.00 kW
ca
199.681
7
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 40,00 kW
ca
415.872
8
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 50,00 kW
ca
466.931
9
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 55,00 kW
ca
490.287
10
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 75,00 kW
ca
594.418
11
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 113,00 kW
ca
773.844
12
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 600,00 m3/h
ca
1.295.368
13
Kích nâng - 50T
ca
197.888
14
Kích nâng - 100T
ca
207.985
15
Kích nâng - 250T
ca
236.457
16
Kích nâng - 500T
ca
295.110
17
Máy phát điện lưu động - công suất: 2,5-3 kW
ca
207.182
18
Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 7,5KW
ca
218.925
19
Máy quạt gió - công suất: 4,5 kW (CBM - 5)
ca
215.204
Máy - thiết bị khoan và thăm dò khảo sát:
20
Bộ khoan tay
ca
51.000
21
Bộ máy khoan cby-150-zub
ca
1.031.832
22
Bộ nén ngang GA
ca
565.126
23
Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén)
ca
12.827
24
Búa khoan tay P30 (2.02 kW)
ca
27.137
25
Thùng trục 0,5 m3
ca
7.740
26
Máy khoan F-60L
ca
1.582.850
27
Máy xuyên động RA-50
ca
62.130
28
Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP
ca
1.360
29
Máy xuyên tĩnh Gouda
ca
826.982
30
Thiết bị đo ngẫu lực
ca
351.450
31
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT
ca
11.750
32
Biến thế thắp sáng
ca
6.670
33
Máy bơm Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 0.46 kW
ca
162.140
34
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 25 CV
ca
468.184
Máy nén khí hút nước thí nghiệm, thổi rửa lỗ khoan:
35
Máy nén khí DK9
ca
1.413.002
Máy thăm dò vật lý:
ca
36
Máy UJ 18
ca
37.310
37
Máy MF-2-100
ca
46.193
Máy thiết bị trắc đạc
38
Theo 020
ca
18.150
39
Theo 010
ca
41.708
40
Đitomát
ca
68.193
41
Ni 030
ca
9.683
42
Ni 004
ca
13.958
43
Dalta 020
ca
25.350
44
Bộ đo Mia bala
ca
2.400
45
Máy thủy bình NA 720
ca
15.410
46
Máy toàn đạc điện tử
ca
165.533
Máy thiết bị quang học
47
Ống nhòm
ca
1.111
48
Kính hiển vi
ca
7.722
49
Máy ảnh
ca
7.333
Máy, thiết bị kiểm tra nền, mặt đường bộ:
50
Cần Belkenman
ca
20.323
50
Thiết bị kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi:
51
Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)
ca
331.204
52
Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn)
ca
1.244.916
53
Bộ thiết bị siêu âm
ca
538.301
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn:
54
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn: Loại 1 mạch (ES-125)
ca
110.890
55
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn: Loại 12 mạch (Triosx- 12)
ca
327.843
56
Máy, thiết bị thăm dò địa chấn: Loại 24 mạch (Triosx- 24)
ca
385.357
Máy, thiết bị đo lường, thí nghiệm:
57
Cân điện tử
ca
7.128
58
Cân phân tích
ca
10.601
59
Cân bàn
ca
4.158
60
Cân thủy tĩnh
ca
4.851
61
Lò nung
ca
31.547
62
Tủ sấy
ca
23.990
63
Tủ hút độc
ca
15.004
64
Máy hút chân không
ca
4.915
65
Máy hút ẩm OASIS-America
ca
9.900
66
Bếp điện
ca
6.716
67
Bếp cát
ca
7.390
68
Máy chưng cất nước
ca
11.455
69
Máy trộn đất
ca
12.076
70
Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)
ca
12.351
71
Máy cắt đất
ca
2.415
72
Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm
ca
20.938
73
Máy cắt ứng biến
ca
139.425
74
Máy nén 3 trục
ca
649.554
75
Máy ép litvinốp
ca
18.690
76
Kích tháo mẫu
ca
6.868
77
Máy ép mẫu đá, bê tông
ca
152.784
78
Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá)
ca
75.604
79
Máy khoan mẫu đá
ca
68.056
80
Máy mài thử độ mài mòn
ca
20.814
81
Máy nén một trục
ca
17.037
82
Máy CBR
ca
74.375
83
Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)
ca
5.913
84
Máy xác định hệ số thấm
ca
74.646
85
Máy đo PH
ca
8.708
86
Máy so màu ngọn lửa
ca
36.946
87
Máy so màu quang điện
ca
92.664
Máy tính chuyên dùng:
88
Máy scanner (khổ A0)
ca
183.493
89
Máy vẽ plotter
ca
105.761
190
Máy vi tính
ca
13.605
PHỤ LỤC 2
TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TU’ XÂY DỰNG
Dự án:…………………………………………………
Đơn vị tính:………
TT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
1
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
GBT,TĐC
2
Chi phí xây dựng
GXD
2.1
Chi phí xây dựng công trình chính
2.2
Chi phí xây dựng công trình phụ trợ
…………………………………………
3
Chi phí thiết bị
GTB
4
Chi phí quản lý dự án
GQLDA
5
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
GTV
5.1
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
5.2
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
5.3
Chi phí giám sát thi công xây dựng
………………………………
6
Chi phí khác
GK
6.1
Chi phí hạng mục chung
Dt
6.2
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
………………………………
7
Chi phí dự phòng (GDP1 + G DP2)
GDP
7.1
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
GDP1
7.2
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
GDP2
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)
VTM
NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ (Ký, họ tên) Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng…, số…
PHỤ LỤC 3
TỒNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ
Ngày…… tháng…… năm……
Công trình:…………………………………………………………………………………………
Đơn vị tính: đồng
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
KÝ HIỆU
I
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
1
Chi phí vật liệu
VL
2
Chi phí nhân công
NC
3
Chi phí máy và thiết bị thi công
M
Chi phí trực tiếp
VL+NC+M
T
II
CHI PHÍ CHUNG
T x tỷ lệ
c
III
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
(T + C) x tỷ lệ
TL
Chi nhí xây dựng trước thuế
(T + C + TL)
G
IV
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
G x T GTGT-XD
GTGT
Chi phí xây dựng sau thuế
G + GTGT
GXD
NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ (Ký, họ tên) Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng…, số…
Trong đó:
+ QJ là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;
+ Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công; trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;
+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;
+ Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j;
Chi phí vật liệu (Djvl ) chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy và thiết bị thi công (Djm) trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp và là một phần trong hồ sơ dự toán xây dựng.
+ Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo quy định;
+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;
+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;