|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4304/TCHQ-GSQL
V/v điều chỉnh định mức sau khi xuất khẩu đối
với loại hình SXXK
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 08 năm 2012
|
Kính gửi: Cục
Hải quan tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 374/HQBP-NV
và công văn số 498/HQBP-NV ngày 8/5/2012 của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước phản
ánh vướng mắc về việc điều chỉnh định mức sau khi hàng hóa đã xuất khẩu đối với
loại hình NSXXK của Công ty TNHH Tech Seal – Dai Binh và Công ty TNHH Dệt
C&S. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với trường hợp của Công ty TNHH Tech Seal – Dai Binh
Giao Cục Hải quan tỉnh Bình Phước thực hiện kiểm tra sau thông quan tại doanh nghiệp đối với các tờ khai xuất khẩu xin điều chỉnh định mức, căn cứ kết quả kiểm tra để xử lý.
2. Đối với trường hợp của Công ty TNHH Dệt CS
Khi nghiên cứu các hồ sơ xuất khẩu thì có một số tờ khai Công ty có khai quy cách trọng lượng vải xuất khẩu, cơ sở để xác định sản phẩm xuất khẩu sử dụng từ nguyên liệu nhập khẩu, định mức Công ty này điều chỉnh giảm, không có hao hụt.
Vì vậy, đối với trường hợp của Công ty TNHH Dệt C&S, nếu căn cứ bộ hồ sơ xuất khẩu, hồ sơ nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước xác định được hàng hóa xuất khẩu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng như nguyên liệu doanh nghiệp xin điều chỉnh, định mức điều chỉnh giảm thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 8 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/2/2009 của Chính phủ) và chấp nhận định mức điều chỉnh.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Phước biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Lưu: VT, GSQL (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Nghị định 97/2007/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong hải quan
Nghị định 18/2009/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a) Khai và nộp hồ sơ hải quan không đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2; điểm a, b khoản 3; khoản 4 Điều này;
b) Không nộp đúng thời hạn chứng từ thuộc hồ sơ hải quan được chậm nộp theo quy định của pháp luật hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
c) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan phát hiện việc khai thiếu nghĩa vụ thuế hoặc khai tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu;
d) Khai điều chỉnh định mức tiêu hao nguyên liệu gia công hàng hóa để xuất khẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a) Khai thuế quá thời hạn quy định khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được xác định không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế;
b) Không nộp hồ sơ để thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế, không thu thuế đúng thời hạn quy định;
c) Không nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được chậm nộp đúng thời hạn quy định;
d) Không làm thủ tục xử lý đúng thời hạn quy định đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê mượn thuộc hợp đồng gia công theo phương án đã đăng ký trong hồ sơ thanh khoản;
đ) Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
e) Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới đúng thời hạn quy định;
g) Không chấp hành đúng chế độ báo cáo hàng hóa chịu sự giám sát, quản lý hải quan tại kho, cảng, khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật;
h) Vi phạm quy định khác về thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Không tái xuất hàng hóa tạm nhập thuộc diện miễn thuế đúng thời hạn quy định;
b) Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm tại điểm e khoản 2 Điều này;
c) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn được phép.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này mà phương tiện vi phạm là ô tô dưới 24 chỗ ngồi.
5. Ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc tái xuất hàng hóa đối với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2; điểm a khoản 3 Điều này, trừ trường hợp kê khai tiêu thụ và được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam đối với trường hợp phải có sự cho phép thay đổi mục đích sử dụng của cơ quan có thẩm quyền;
b) Buộc tái xuất - phương tiện vận tải đối với vi phạm tại điểm e khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều này;
c) Buộc thực hiện việc quá cảnh hàng hóa đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này”.
d) Nộp hồ sơ xét hoàn thuế quá thời hạn quy định, trừ vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau: